Nhôm(I) Oxide – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Sự hình thành
  • 2 Cấu trúc
  • 3 Ứng dụng
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhôm(I) oxide
Tên khácNhôm hemioxideDialuminum oxideDialuminum monoxide
Nhận dạng
Số CAS12004-36-3
PubChem16682998
Ảnh Jmol-3Dảnhảnh 2
SMILES đầy đủ
  • [Al]O[Al]

    [O--].[Al+].[Al+]

ChemSpider17615568
Thuộc tính
Công thức phân tửAl2O
Khối lượng mol69,9614 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu xanh dương nhạt[1]
Khối lượng riêng2,74 g/cm³ (tính toán)[1]
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Cấu trúc
Hằng số mạnga = 3,106 Å, c = 5,00 Å
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhkhông ổn định
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). KhôngN kiểm chứng (cái gì checkYKhôngN ?) Tham khảo hộp thông tin

Nhôm(I) oxide là một hợp chất vô cơ của nhôm và oxy với công thức hóa học Al2O. Chất rắn màu xanh dương nhạt[1] này có thể được điều chế bằng cách đốt nóng Al2O3 với silic ở 1800 ℃ trong chân không.[2]

Sự hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Al2O thường tồn tại dưới dạng khí, vì trạng thái rắn không ổn định ở nhiệt độ phòng và chỉ ổn định trong khoảng từ 1050 đến 1600 ℃. Nhôm(I) oxide được hình thành bằng cách đốt nóng Al và Al2O3 trong không khí trong khi với sự có mặt của SiO2 và C và chỉ bằng cách ngưng tụ sản phẩm.[3] Hợp chất này không có nhiều thông tin do sự không ổn định, quang phổ nhiệt độ phức tạp, khó phát hiện và xác định. Trong quá trình khử, Al2O là thành phần chính của hơi Al2O3. Ngoài ra còn có 12 electron hóa trị trong Al2O.[4] Các phân tử Al2O có thể được phát hiện bằng quang phổ khối, phát xạ hồng ngoại, hấp thụ và phát tán tia cực tím trong pha khí. Phân tử này tuyến tính ở trạng thái cân bằng trong trạng thái cơ bản.[5] Theo thuật ngữ của lý thuyết hóa trị, những phân tử này có thể được mô tả như việc sử dụng lai tạo quỹ đạo sp2, bao gồm một liên kết sigma và hai liên kết pi. Trạng thái tương ứng của các electron hóa trị là 1σ2 1σ*2 2σ2 1π4 1π*2.

Cấu trúc

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm(I) oxide có các thông số mạng tinh thể a = 3,106 Å, c = 5,00 Å, Z = 1.[1]

Ứng dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm là một kim loại nhiên liệu với chất oxy hóa tạo ra phản ứng nhiệt độ cao. Khi Al2O3 được thêm vào một hệ thống áp suất, phản ứng chuyển từ ổn định, đẩy nhanh, đến không ổn định. Phản ứng này chỉ ra rằng các chất trung gian không ổn định như AlO hoặc Al2O ngưng tụ hoặc không hình thành, ngăn ngừa sự gia tốc và đối lưu xuống hệ áp suất.[6]

Al2O được sử dụng làm chất xúc tác và là sản phẩm của quá trình đốt nhôm.[5] Các peroxide hữu cơ của nhôm có đặc tính bùng nổ và có thể gây ra sự bùng nổ khi xử lý bất cẩn. Có một vụ nổ hỗn hợp octogen-octahydro-1,3,5,7-tetranitro-1,3,5,7-tetrazocin (HMX) và nhôm oxide (Al2O3).[7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d Donnay, Joseph Désiré Hubert (1973). Crystal Data: Inorganic compounds (bằng tiếng Anh). National Bureau of Standards. tr. H-179.
  2. ^ Dohmeier, C.; Loos, D.; Schnöckel, H. (1996). "Aluminum(I) and gallium(I) compounds: Syntheses, structures, and reactions". Angewandte Chemie International Edition. Quyển 35 số 2. tr. 129–149. doi:10.1002/anie.199601291.
  3. ^ Hoch, Michael, Johnston, Herrick, L. "Formation, stability and crystal structure of the solid aluminum suboxides: Al2O and AlO." Journal of the American Chemical Society. 76.9 (1954): 2260–2561.
  4. ^ Cai, Mingfang, Carter, Christopher C., Miller, Terry A. "Fluorescence excitation and resolved emission spectra of supersonically cooled Al2O." The Journal of Chemical Physics. 95.1 (1991): 73–79.
  5. ^ a b Koput, Jacet, Gertych, Arthur. "Ab initio prediction of the potential energy surface and vibrational-rotational energy levels of dialuminum monoxide, Al2O." Journal of Chemical Physics. 121.1 (2004): 130–135.
  6. ^ Malchi, J. Y., Yetter, R. A., Foley, T. J., Son, S. F. "The effect of added Al2O3 on the propagation behavior of an Al/CuO nanoscale thermite." Combustion Science and Technology. 180 (2008): 1278–1294.
  7. ^ Kozak, G. D., Zhukov, I. S., Titova, U. O. Tsvigunov, A. N. "Analysis of solid explosion products of mixtures based on HMX and peroxide benzoyl with aluminum." Combustion, Explosion, and Shock Waves. 46.5 (2010): 589–592.
  • x
  • t
  • s
Hợp chất nhôm
Al(0)
  • AlCO
Al(I)
  • Al2O
  • AlF
  • AlCl
  • AlBr
  • AlI
  • AlOH

Hợp chất cơ nhôm: Al(C5(CH3)5)

Al(II)
  • AlB2
  • AlB12
  • AlO
Al(III)
  • AlH3
  • LiAlH4
  • Al(BH4)3
  • AlBO3
  • Al(BO2)3
  • Al(BF4)3
  • Al4C3
  • Al2(CO3)3
  • Al2(C2O4)3
  • AlN
  • Al(NO3)3
  • Al2O3
  • Al(OH)3
  • AlF3
  • NaAlH4
  • Na3AlF6
  • Al2(SiO3)3
  • AlP
  • AlPO4
  • Al4(P2O7)3
  • Al(PO3)3
  • Al2S3
  • Al2(SO3)3
  • Al2(SO4)3
  • AlCl3
  • Al(ClO3)3
  • Al(ClO4)3
  • Al2(CrO4)3
  • Al2(Cr2O7)3
  • Al2(MnO4)3
  • Al(MnO4)3
  • Al2(FeO4)3
  • AlAs
  • AlAsO3
  • AlAsO4
  • Al(AsO3)3
  • Al2Se3
  • Al2(SeO3)3
  • Al2(SeO4)3
  • AlBr3
  • Al(BrO3)3
  • Al(BrO4)3
  • Al2(MoO4)3
  • AlSb
  • AlSbO4
  • Al2Te3
  • Al2(TeO3)3
  • Al2(TeO4)3
  • AlI3
  • Al(IO3)3
  • Al(IO4)3
  • AlIO5
  • Al5(IO6)3
  • Al2(WO4)3
  • Na12AlSiO5
Các alum
  • NH4Al(SO4)2
  • KAl(SO4)2
  • NaAl(SO4)2
Các hợp chất cơ nhôm(III)
  • (Al(CH3)3)2
  • (Al(C2H5)3)2
  • Al(CH2CH(CH3)2)3
  • Al(C2H5)2Cl
  • Al(C2H5)2CN
  • Al(CH2CH(CH3)2)2H
  • Al(C2H5)2Cl2C2H5Cl
  • NaAlH2(OC2H4OCH3)2
  • Al(OH)2OAc
  • Al(OH)(OAc)2
  • Al(OAc)3
  • Al(C5H7O2)3
  • Al(OH)2CO2C17H5
  • Al2SO4(CH3COO)4
  • Ti(C5H5)2CH2ClAl(CH3)2
Thể loại Thể loại
Cổng thông tin:
  • Hóa học
  • x
  • t
  • s
Oxide
Số oxy hóa hỗn hợp
  • Antimon tetroxide (Sb2O4)
  • Cobalt(II,III) oxide (Co3O4)
  • Sắt(II,III) oxide (Fe3O4)
  • Chì(II,IV) oxide (Pb3O4)
  • Mangan(II,III) oxide (Mn3O4)
  • Triurani octoxide (U3O8)
Số oxy hóa +1
  • Đồng(I) oxide (Cu2O)
  • Dicarbon monoxide (C2O)
  • Dichlor monoxide (Cl2O)
  • Lithi oxide (Li2O)
  • Kali oxide (K2O)
  • Rubidi oxide (Rb2O)
  • Bạc oxide (Ag2O)
  • Thali(I) oxide (Tl2O)
  • Natri oxide (Na2O)
  • Nước (H2O)
  • Bor monoxide (B2O)
  • Dinitơ monoxide (N2O)
Số oxy hóa +2
  • Nhôm(II) oxide (AlO)
  • Bari oxide (BaO)
  • Beryli oxide (BeO)
  • Cadmi(II) oxide (CdO)
  • Calci oxide (CaO)
  • Carbon monoxide (CO)
  • Chromi(II) oxide (CrO)
  • Cobalt(II) oxide (CoO)
  • Đồng(II) oxide (CuO)
  • Sắt(II) oxide (FeO)
  • Chì(II) oxide (PbO)
  • Magnesi oxide (MgO)
  • Thủy ngân(II) oxide (HgO)
  • Nickel(II) oxide (NiO)
  • Nitơ monoxide (NO)
  • Paladi(II) oxide (PdO)
  • Stronti oxide (SrO)
  • Lưu huỳnh monoxide (SO)
  • Disulfur dioxide (S2O2)
  • Thiếc(II) oxide (SnO)
  • Titani(II) oxide (TiO)
  • Vanadi(II) oxide (VO)
  • Kẽm oxide (ZnO)
Số oxy hóa +3
  • Nhôm oxide (Al2O3)
  • Antimon trioxide (Sb2O3)
  • Diarsenic trioxide (As2O3)
  • Bismuth(III) oxide (Bi2O3)
  • Chromi(III) oxide (Cr2O3)
  • Dinitơ trioxide (N2O3)
  • Erbi(III) oxide (Er2O3)
  • Gadolini(III) oxide (Gd2O3)
  • Gali(III) oxide (Ga2O3)
  • Holmi(III) oxide (Ho2O3)
  • Indi(III) oxide (In2O3)
  • Sắt(III) oxide (Fe2O3)
  • Lanthan oxide (La2O3)
  • Luteti(III) oxide (Lu2O3)
  • Nickel(III) oxide (Ni2O3)
  • Diphosphor trioxide (P4O6)
  • Promethi(III) oxide (Pm2O3)
  • Rhodi(III) oxide (Rh2O3)
  • Samari(III) oxide (Sm2O3)
  • Scandi(III) oxide (Sc2O3)
  • Terbi(III) oxide (Tb2O3)
  • Thali(III) oxide (Tl2O3)
  • Thulium(III) oxide (Tm2O3)
  • Titani(III) oxide (Ti2O3)
  • Wolfram(III) oxide (W2O3)
  • Vanadi(III) oxide (V2O3)
  • Yterbi(III) oxide (Yb2O3)
  • Ytri(III) oxide (Y2O3)
  • Dibor trioxide (B2O3)
Số oxy hóa +4
  • Carbon dioxide (CO2)
  • Carbon trioxide (CO3)
  • Ceri(IV) oxide (CeO2)
  • Chlor dioxide (ClO2)
  • Chromi(IV) oxide (CrO2)
  • Dinitơ tetroxide (N2O4)
  • Germani dioxide (GeO2)
  • Hafni(IV) oxide (HfO2)
  • Chì(IV) oxide (PbO2)
  • Mangan dioxide (MnO2)
  • Nitơ dioxide (NO2)
  • Plutoni(IV) oxide (PuO2)
  • Rhodi(IV) oxide (RhO2)
  • Rutheni(IV) oxide (RuO2)
  • Selen dioxide (SeO2)
  • Silic dioxide (SiO2)
  • Lưu huỳnh dioxide (SO2)
  • Teluri dioxide (TeO2)
  • Thori dioxide (ThO2)
  • Thiếc(IV) oxide (SnO2)
  • Titani dioxide (TiO2)
  • Wolfram(IV) oxide (WO2)
  • Urani dioxide (UO2)
  • Vanadi(IV) oxide (VO2)
  • Zirconi dioxide (ZrO2)
  • Rubidi superoxide (RbO2)
  • Natri superoxide (NaO2)
  • Kali superoxide (KO2)
Số oxy hóa +5
  • Antimon pentoxide (Sb2O5)
  • Diarsenic pentoxide (As2O5)
  • Dinitơ pentoxide (N2O5)
  • Niobi pentoxide (Nb2O5)
  • Diphosphor pentoxide (P2O5)
  • Tantal pentoxide (Ta2O5)
  • Vanadi(V) oxide (V2O5)
Số oxy hóa +6
  • Chromi trioxide (CrO3)
  • Molybden trioxide (MoO3)
  • Rheni trioxide (ReO3)
  • Seleni trioxide (SeO3)
  • Lưu huỳnh trioxide (SO3)
  • Teluri trioxide (TeO3)
  • Wolfram(VI) oxide (WO3)
  • Urani trioxide (UO3)
  • Xenon trioxide (XeO3)
  • Bor suboxide (B6O)
Số oxy hóa +7
  • Dichlor heptoxide (Cl2O7)
  • Mangan heptoxide (Mn2O7)
  • Rheni(VII) oxide (Re2O7)
  • Techneti(VII) oxide (Tc2O7)
Số oxy hóa +8
  • Osmi tetroxide (OsO4)
  • Rutheni tetroxide (RuO4)
  • Xenon tetroxide (XeO4)
  • Iridi tetroxide (IrO4)
  • Hassi tetroxide (HsO4)
Có liên quan
  • Oxocarbon
  • Suboxide
  • Oxyanion
  • Ozonide
Carbon sắp xếp theo số oxy hóa. Thể loại:oxide
Stub icon

Bài viết liên quan đến hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nhôm(I)_oxide&oldid=74489012” Thể loại:
  • Oxide
  • Sơ khai hóa học
  • Hợp chất nhôm
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Nhôm(I) oxide 8 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Nhôm Cong Thuc Hoa Hoc