Như Lai – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata

Như Lai (zh. 如來, sa., pi. तथागत tathāgata) là một danh hiệu của Phật được dịch từ tathāgata của tiếng Phạn. Chiết tự của tathāgata là tathā + āgata, và có thể được hiểu là "Người đã đến như thế" hoặc "Người đã đến từ cõi chân như". Sinh thời, Thích-ca-mâu-ni sử dụng danh từ này để tránh sử dụng ngôi thứ nhất "ta", "tôi" trong lúc giảng dạy, thuyết Pháp, để thể hiện sự khiêm tốn. Về sau, Như Lai được biến đổi thành một danh hiệu chỉ một vị Đại Bồ Tát đã đến bậc giác ngộ cao nhất, bậc Chính đẳng chính giác (sa. samyaksambuddha). Như Lai là một trong mười danh hiệu của một vị Phật.
Với sự phát triển của Phật giáo theo thời gian, ý nghĩa của danh từ Như Lai đã biến đổi. Trong Đại thừa, Như Lai chỉ Ứng thân (sa. nirmāṇakāya, Tam thân) của Phật. Đó là con người toàn hảo, có thể xuất hiện dưới mọi dạng khác nhau, có Thập lực (sa. daśabala) của một vị Phật. Như Lai cũng là sự biểu hiện cụ thể của Chân như (sa. tathatā), thể tính của vũ trụ, được xem là sứ giả trực tiếp của Chân như, là gạch nối giữa hiện tượng và bản thể. Trong nhiều trường hợp, Như Lai được xem là đồng nghĩa với Trí huệ (sa. prajñā) và tính Không (sa. śūnyatā). Trong kinh Kim Cương, đức Phật giảng: Như Lai là một thực tại như thế, không từ đâu đến cũng chẳng đi về đâu.[1] Ngũ trí Như Lai là 5 vị Phật tối cao của Phật giáo Tây Tạng và Mật tông.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngũ trí Như Lai
- Tất-đạt-đa Cồ-đàm
- Không tính
- Phật tính
- Vô ngã
- Ngộ
- Bát chính đạo
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Giác Ngộ Online". Giác Ngộ Online. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
Sách tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
- Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bài viết chủ đề Phật giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| Bảng các chữ viết tắt |
|---|
| bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán |
| |
|---|---|
| |
| Nền tảng |
|
| Đức Phật |
|
| Khái niệm chính |
|
| Vũ trụ học |
|
| Nghi thức |
|
| Niết-bàn |
|
| Tu tập |
|
| Nhân vật chính |
|
| Kinh điển |
|
| Phân nhánh |
|
| Quốc gia |
|
| Lịch sử |
|
| Triết học |
|
| Văn hóa |
|
| Khác |
|
| So sánh |
|
| Danh sách |
|
| |
- Sơ khai Phật giáo
- Sinh năm 563 TCN
- Mất năm 483 TCN
- Triết lý Phật giáo
- Thuật ngữ và khái niệm Phật giáo
- Phật
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » đa Bảo Như Lai
-
Sự Diệu Kỳ Của Phật Quá Khứ Đức Đa Bảo Trong Kinh Pháp Hoa
-
Đa Bảo Như Lai - Hậu Học Quảng Kiến
-
Tự điển - đa Bảo Phật - .vn
-
ĐA BẢO NHƯ LAI
-
Tượng Phật Thích Ca Đa Bảo Bằng đá - Tượng Phật Đá Cao Trang
-
Thấy Tháp Đa Bảo - Thư Viện Hoa Sen
-
Phật Đa Bảo - Pháp Thí Hội
-
KINH PHÁP HOA - PHẨM HIỆN BỬU THÁP
-
Phật Đa Bảo 24Cm Đồng Mạ Bạc Tượng Phật | Shopee Việt Nam
-
Hình Thất Bảo Như Lai - Chùa Phúc Lương
-
Phật Pháp Nhiệm Màu - NAM MÔ ĐA BẢO NHƯ LAI ... - Facebook
-
Đức Đa Bảo Như Lai | TT Thích Nguyên Tạng, - YouTube
-
Đa Bảo Như Lai - Pinterest