Nhuận Phú Tân – Wikipedia Tiếng Việt

Nhuận Phú Tân
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhVĩnh Long
Trụ sở UBNDẤp Vĩnh Trị
Thành lập16/6/2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyPhạm Thanh Truyền[1]
Chủ tịch UBNDNguyễn Văn Vũ[2]
Địa lý
Tọa độ: 10°06′52″B 106°17′15″Đ / 10,114560165441°B 106,28754712703°Đ / 10.114560165440706; 106.2875471270324
Bản đồBản đồ xã Nhuận Phú Tân
Nhuận Phú Tân trên bản đồ Việt NamNhuận Phú TânNhuận Phú Tân Vị trí xã Nhuận Phú Tân trên bản đồ Việt Nam
Diện tích41,64 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng38.837 người
Mật độ932 người/km²
Dân tộcKinh, Hoa, Khmer
Khác
Mã hành chính28948[3]
  • x
  • t
  • s

Nhuận Phú Tân là một xã thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam. Đây là một trong 124 phường và xã mới ở tỉnh Vĩnh Long sau đợt sắp xếp vào năm 2025.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Nhuận Phú Tân là một xã nằm ở phía Bắc của tỉnh Vĩnh Long, cách phường Long Châu khoảng 50 km về phía Đông Nam, cách An Hội khoảng 20 km về phía Tây Nam và cách phường Trà Vinh khoảng 30 km về phía Tây Bắc, thuộc huyện Mỏ Cày Bắc của tỉnh Bến Tre trước đây, có vị trí địa lý:

  • Phía Đông giáp với xã Mỏ Cày.
  • Phía Tây giáp với xã Quới Thiện với ranh giới là Sông Cổ Chiên.
  • Phía Tây Bắc giáp với xã Hưng Khánh Trung
  • Phía Đông Bắc giáp với xã Tân Thành Bình.
  • Phía Nam giáp xã Thành Thới.

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Nhuận Phú Tân sau sắp xếp có diện tích 41,64 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 38.837 người, mật độ dân số đạt 932 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[4]).

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Nhuận Phú Tân được chia thành các ấp: Tích Phúc, Tài Đại, Vĩnh Trị, Tích Khánh, Tân Hưng, Khánh Thạnh, Tích Đức, Tân Lợi, Sùng Tân, Thanh Bắc, Thanh Đông, Thanh Nam, Thanh Tây, Xóm Gò, Bến Xoài, Cầu Cống, Giồng Chùa, Giồng Đắc, Giồng Giữa, Giồng Lớn, Giồng Nâu, Giồng Trôm, Giồng Xép, Phú Mỹ, Tân Nhuận, Trung Xuân.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo đó, đổi tên tỉnh Kiến Hòa thành tỉnh Bến Tre.

Khi này, các xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân thuộc huyện Mỏ Cày của tỉnh Bến Tre.

Ngày 9 tháng 2 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 08/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre. Theo đó:

  • Thành lập xã Tân Hội trên cơ sở điều chỉnh 731,267 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 6.534 người của xã Đa Phước Hội cùng với 136,4 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 1.555 người của xã Khánh Thạnh Tân. Sau khi thành chỉnh, xã Tân Hội có 867,667 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 8.089 người.
  • Sau khi điều chỉnh:
    1. Xã Đa Phước Hội còn lại 920,984 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 8.266 người.
    2. Xã Khánh Thạnh Tân còn lại 1.339,83 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 11.665 người.
  • Thành lập huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của:
    1. 11 xã của huyện Mỏ Cày trước đây: Thanh Tân, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Tân Thành Bình, Thành An, Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận Phú Tân, Hoà Lộc, Khánh Thạnh Tân
    2. 2 xã của huyện Chợ Lách: Hưng Khánh Trung A và Phú Mỹ.
    3. Xã Phước Mỹ Trung là huyện lị thuộc huyện Mỏ Cày Bắc của tỉnh Bến Tre.
  • Phần còn lại của huyện Mỏ Cày được đổi tên thành huyện Mỏ Cày Nam gồm thị trấn Mỏ Cày và 17 xã: Định Thuỷ, Phước Hiệp, An Thạnh, Đa Phước Hội, Thành Thới B, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, An Định, An Thới, Thành Thới A, Hương Mỹ, Cẩm Sơn, Ngãi Đăng, Minh Đức, Tân Trung, Tân Hội.
  • Huyện Chợ Lách còn lại gồm thị trấn Chợ Lách và các xã: Hoà Nghĩa, Phú Phụng, Sơn Định, Vĩnh Bình, Long Thới, Tân Thiềng, Vĩnh Thành, Vĩnh Hoà, Phú Sơn, Hưng Khánh Trung B.
  • Từ đây, các xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân thuộc huyện Mỏ Cày Bắc của tỉnh Bến Tre.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.[5] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân thuộc huyện Mỏ Cày Bắc của tỉnh Bến Tre trước đây thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Phú Tân (Khoản 69 Điều 1).[6]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  2. ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  3. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ Quốc hội khóa XV (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  6. ^ "Toàn văn Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025". Báo Điện tử Chính Phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Vĩnh Long
Phường (19), xã (105)
Phường (19)

Long Châu · An Hội · Bến Tre · Bình Minh · Cái Vồn · Đông Thành · Duyên Hải · Hòa Thuận · Long Đức · Nguyệt Hóa · Phú Khương · Phú Tân · Phước Hậu · Sơn Đông · Tân Hạnh · Tân Ngãi · Thanh Đức · Trà Vinh · Trường Long Hòa

Xã (105)

An Bình · An Định · An Hiệp · An Ngãi Trung · An Phú Tân · An Qui · An Trường · Ba Tri · Bảo Thạnh · Bình Đại · Bình Phú · Bình Phước · Cái Ngang · Cái Nhum · Càng Long · Cầu Kè · Cầu Ngang · Châu Hòa · Châu Hưng · Châu Thành · Chợ Lách · Đại An · Đại Điền · Đôn Châu · Đông Hải · Đồng Khởi · Giao Long · Giồng Trôm · Hàm Giang · Hiệp Mỹ · Hiếu Phụng · Hiếu Thành · Hòa Bình · Hòa Hiệp · Hòa Minh · Hùng Hòa · Hưng Khánh Trung · Hưng Mỹ · Hưng Nhượng · Hương Mỹ · Lộc Thuận · Long Hiệp · Long Hồ · Long Hòa · Long Hữu · Long Thành · Long Vĩnh · Lục Sĩ Thành · Lương Hòa · Lương Phú · Lưu Nghiệp Anh · Mỏ Cày · Mỹ Chánh Hòa · Mỹ Long · Mỹ Thuận · Ngãi Tứ · Ngũ Lạc · Nhị Long · Nhị Trường · Nhơn Phú · Nhuận Phú Tân · Phong Thạnh · Phú Phụng · Phú Quới · Phú Thuận · Phú Túc · Phước Long · Phước Mỹ Trung · Quới An · Quới Điền · Quới Thiện · Song Lộc · Song Phú · Tam Bình · Tam Ngãi · Tân An · Tân Hào · Tân Hòa · Tân Long Hội · Tân Lược · Tân Phú · Tân Quới · Tân Thành Bình · Tân Thủy · Tân Xuân · Tập Ngãi · Tập Sơn · Thạnh Hải · Thạnh Phong · Thạnh Phú · Thạnh Phước · Thành Thới · Thạnh Trị · Thới Thuận · Tiên Thủy · Tiểu Cần · Trà Côn · Trà Cú · Trà Ôn · Trung Hiệp · Trung Ngãi · Trung Thành · Vinh Kim · Vĩnh Thành · Vĩnh Xuân

Nguồn: Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Nhuận Phú Tân Bến Tre