NMIXX – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Nmixx | |
|---|---|
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2022–nay |
| Hãng đĩa | SQU4D |
| Thành viên |
|
| Cựu thành viên | Jinni |
| Website | nmixx.jype.com |
Nmixx (Hangul: 엔믹스; thường được cách điệu là NMIXX) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi SQU4D, một phân khu trực thuộc JYP Entertainment. Nhóm bao gồm 6 thành viên: Lily, Haewon, Sullyoon, Bae, Jiwoo và Kyujin sau khi Jinni rời nhóm vì lý do cá nhân. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 22 tháng 2 năm 2022 với single album đầu tay Ad Mare.[1]
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Trong tên gọi "NMIXX", chữ cái "N" có nghĩa là "now (bây giờ), new (mới), next (tiếp theo) và những điều chưa biết (n); còn "MIX" có nghĩa tượng trưng cho "sự kết hợp" và "tính đa dạng". Do đó, "NMIXX" có nghĩa là "một sự kết hợp tốt nhất chịu trách nhiệm cho một kỷ nguyên mới".[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước khi ra mắt
[sửa | sửa mã nguồn]- Lily từng là cựu thí sinh của chương trình K-Pop Star mùa 4, cô còn góp giọng trong MV "If You Do" của GOT7 vào năm 2015.
- Sullyoon là cựu thực tập sinh của Woolim Entertainment.
2022: Debut với AD MARE, trở lại với ENTWURF, Funky Glitter Christmas và thành viên Jinni rời nhóm
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 9 tháng 7 năm 2021, JYP Entertainment thông báo sẽ cho ra mắt nhóm nữ mới vào tháng 2 năm 2022, kể từ ITZY vào năm 2019.[3] Từ ngày 16 tháng 7 đến ngày 25 tháng 7, JYP Entertainment đã cho ra mắt blind package đĩa đơn đầu tay phiên bản giới hạn của nhóm, có tựa Blind Package bao gồm CD, photobook, photocard, poster, thẻ thành viên cao cấp, polaroid ngẫu nhiên,...[4][5] Các thành viên được tiết lộ từ ngày 6 tháng 8 đến ngày 19 tháng 11 thông qua các video dance cover và cover các bài hát (theo thứ tự: Jinni, Jiwoo, Kyujin, Sullyoon, Bae, Haewon và Lily).[6][7]
Vào ngày 26 tháng 1 năm 2022, JYP Entertainment công bố tên nhóm chính thức là "NMIXX".[8] Vào ngày 2 tháng 2, công ty chủ quản của 7 cô nàng thông báo nhóm sẽ debut với single album Ad Mare vào ngày 22 tháng 2.[9] Ngày 18 tháng 2 năm 2022, JYP Entertainment thông báo dời buổi showcase của nhóm vốn đã được lên lịch vào ngày 22 tháng 2 sang ngày 1 tháng 3 vì thành viên Bae có kết quả dương tính với COVID-19.[10]
Ngày 1 tháng 3 năm 2022, buổi showcase đã được diễn ra. Cùng ngày, JYP Entertainment chính thức công bố tên fandom của nhóm là "NSWER" (viết tắt của North South West East Route, có nghĩa là "Lộ trình Đông Tây Nam Bắc").[11]
Vào ngày 19 tháng 9 năm 2022, NMIXX chính thức comeback với single thứ 2 ENTWURF với ca khúc chủ đề "DICE".
Ngày 28 tháng 9, NMIXX được công bố là đại sứ toàn cầu của hãng thời trang LOEWE.[12][13][14] Phía LOEWE cho biết năng lượng vui vẻ, hình ảnh táo bạo và đầy thử thách của NMIXX rất phù hợp với tầm nhìn của hãng hướng tới tương lai.
Ngày 9 tháng 12 năm 2022, JYP thông báo thành viên Jinni chính thức rời khỏi nhóm, vì vậy NMIXX sẽ tiếp tục hoạt động với 6 thành viên.[1]
2023: Trở lại với expérgo, showcase tour NICE TO MIXX YOU và A Midsummer NMIXX's Dream
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 20 tháng 3, NMIXX đã chính thức phát hành EP đầu tay expérgo với ca khúc chủ đề là "Love Me Like This". Với bài hát này, nhóm đã dành được chiến thắng đầu tiên trong sự nghiệp trên chương trình âm nhạc Show Champion vào ngày 29 tháng 3. JYP Entertainment thông báo NMIXX sẽ tổ chức showcase tên NICE TO MIXX YOU bao gồm 13 ngày trên khắp Hoa Kỳ và châu Á bắt đầu vào tháng 5 năm 2023.
Vào ngày 20 tháng 6, JYP thông báo NMIXX sẽ phát hành single thứ 3 A Midsummer NMIXX's Dream vào ngày 11 tháng 7. Vào ngày 24 tháng 6, một video teaser có tựa đề "A Midsummer Night's Phantom" được phát hành.[15] Vào ngày 2 tháng 7, video teaser của bài hát "Roller Coaster" đã được đăng tải trên kênh Youtube của công ty quản lý của nhóm, JYP Entertainment.[16] 1 ngày sau, ngày 3 tháng 7, MV của Roller Coaster được phát hành.[17] Vào ngày 9 tháng 7, video teaser của MV "Party O'Clock" đã được phát hành.[18] Album cuối cùng đã được phát hành cùng với MV của bài hát "Party O'Clock"[19] vào ngày 11 tháng 7.[20]
2023-2024: Fe3O4: Break và Fe3O4: Stick Out
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 28 tháng 11 năm 2023, JYP Entertainment thông báo rằng NMIXX sẽ phát hành EP mở rộng thứ hai mang tên Fe3O4: Break vào ngày 15 tháng 1 năm 2024. Bên cạnh đó, nhóm cũng thông báo sẽ phát hành đĩa đơn "Soñar (Breaker)" vào ngày 4 tháng 12 năm 2023.
Vào lúc 18 giờ ngày 4 tháng 12 năm 2023 (KST), MV "Soñar (Breaker)" được phát hành trên kênh YouTube của JYP Entertainment,[21] đồng thời single này cũng sẽ được phát hành trên các nền tảng nhạc số khác.
Ngày 8 tháng 1 năm 2024, video biểu diễn cho "Run For Roses", bài hát trong EP sắp ra mắt được đăng tải,[22] đánh dấu lần đầu tiên được phát hành trên mạng xã hội thay vì chỉ do nhóm biểu diễn tại các show âm nhạc hay trong buổi fan meeting, concert.
Ngày 15 tháng 1 năm 2024, MV "DASH", bài hát chủ đề trong Fe3O4: Break, được phát hành,[23] đồng thời EP cũng được phát hành trên các nền tảng nhạc số, với 7 bài hát.[24]
Đĩa mở rộng thứ ba của NMIXX, Fe3O4: Stick Out, được phát hành vào ngày 19 tháng 8, với ca khúc chủ đề "See That?". Vào ngày 11 tháng 10, nhóm đã phát hành phiên bản tiếng Tây Ban Nha của "Soñar".
2025–nay: Buổi gặp gỡ người hâm mộ đầu tiên, album phòng thu đầu tiên Blue Valentine và chuyến lưu diễn thế giới Episode 1: Zero Frontier
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 19 tháng 2 năm 2025, NMIXX thông báo rằng nhóm sẽ phát hành EP thứ tư, mang tên Fe3O4: Forward vào ngày 17 tháng 3.[25] Đĩa đơn "High Horse" được phát hành trước đó vào ngày 4 tháng 3.[26]
Vào ngày 4 tháng 6, NMIXX thông báo họ sẽ tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ chính thức đầu tiên kể từ khi nhóm ra mắt, mang tên Nswer Vacation, vào ngày 12 tháng 7 tại Nhà thi đấu Hwajeong, Đại học Cao Ly (Korea University) ở Seoul.[27]
Vào ngày 15 tháng 9, JYP Entertainment thông báo rằng album phòng thu đầu tiên của NMIXX, mang tên Blue Valentine, sẽ được phát hành vào ngày 13 tháng 10, cùng với đĩa đơn chủ đề cùng tên.[28][29]
Vào ngày 14 tháng 10, NMIXX thông báo sẽ bắt đầu chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên của nhóm, mang tên Episode 1: Zero Frontier, bắt đầu với hai đêm diễn vào ngày 29 và 30 tháng 11 tại Inspire Arena ở Incheon.[30]
Thành viên
[sửa | sửa mã nguồn]- Chú thích: In đậm là nhóm trưởng
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Vị trí | Ngày sinh | Nơi sinh | Quốc tịch | ||||
| Latinh | Hangul | Latinh | Hangul | Hanja | Hán-Việt | ||||
| Thành viên hiện tại | |||||||||
| Lily | 릴리 | Lily Jin Park Morrow | 릴리 진 박 머로우 | 朴珍 | Phác Trân | Main Vocalist | 17 tháng 10, 2002 (23 tuổi) | ||
| Park Jin | 박진 | ||||||||
| Haewon | 해원 | Oh Hae-won | 오해원 | 吳海嫄 | Ngô Hải Nguyên | Main Vocalist, Lead Dancer | 25 tháng 2, 2003 (23 tuổi) | ||
| Sullyoon | 설윤 | Seol Yoon-ah | 설윤아 | 薛侖娥 | Tiết Luân Nga | Lead Vocalist, Visual | 26 tháng 1, 2004 (22 tuổi) | ||
| Bae | 배이 | Bae Jin-sol | 배진솔 | 裵眞率 | Bùi Chân Suất | Sub Vocalist, Sub Rapper, Dancer | 28 tháng 12, 2004 (21 tuổi) | ||
| Jiwoo | 지우 | Kim Ji-woo | 김지우 | 金智友 | Kim Trí Hữu | Main Rapper, Lead Dancer, Sub Vocalist | 13 tháng 4, 2005 (20 tuổi) | ||
| Kyujin | 규진 | Jang Kyu-jin | 장규진 | 張圭珍 | Trương Khuê Trân | Main Dancer, Lead Rapper, Lead Vocalist, Maknae | 26 tháng 5, 2006 (19 tuổi) | ||
| Cựu thành viên | |||||||||
| Jinni | 지니 | Choi Yun-jin | 최윤진 | 崔允珍 | Thôi Duẫn Trân | Lead Vocalist, Lead Dancer, Sub Rapper | 16 tháng 4, 2004 (21 tuổi) | ||
Dòng thời gian
Danh sách đĩa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Đĩa mở rộng
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Thông tin | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HQ | NB | US | US World | ||||
| expérgo |
| 2 | 8 | 122 | 5 |
|
|
| Fe3O4: Break |
| ||||||
| "—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó. | |||||||
Album đĩa đơn
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Thông tin | Thứ hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |
|---|---|---|---|---|---|
| HQ | NB | ||||
| AD MARE |
| 1 | — |
|
|
| ENTWURF |
| 1 | 53 |
|
|
| A Midsummer NMIXX's Dream |
|
| |||
| "—" biểu thị không đạt được thứ hạng tại bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại lãnh thổ đó. | |||||
Đĩa đơn
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Năm | Peak chart positions | Album | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KOR | JPN Hot[32] | MLY | SGP | VN Hot[33] | WW[34] | ||||||
| Circle[35] | Hot[36] | RIM[37] | Songs[38] | RIAS[39] | Songs[40] | ||||||
| "O.O" | 2022 | 81 | 63 | 42 | 8 | 17 | 16 | 18 | 38 | 138 | AD MARE |
| "DICE" | 49 | 16 | 56 | — | — | 20 | 23 | 74 | 155 | ENTWURF | |
| "Funky Glitter Christmas" | — | — | — | — | — | — | — | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Young, Dumb, Stupid" | 2023 | 50 | — | — | — | — | — | — | — | — | expérgo |
| "Love Me Like This" | 11 | 11 | — | — | — | 30 | — | — | — | ||
| "Roller Coaster" | 100 | 23 | — | — | — | — | — | — | — | A Midsummer NMIXX's Dream | |
| "Party O'Clock" | 139 | — | — | — | — | — | — | — | — | ||
| "Soñar (Breaker)" | Fe3O4: Break | ||||||||||
| "—" biểu thị bản ghi không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ đó | |||||||||||
Đĩa đơn quảng bá
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Năm | Peak chartpositions | Album |
|---|---|---|---|
| KORCircle | |||
| "Hey Gabby!" (안녕 개비!) | 2022 | — | Gabby's Dollhouse X NMIXX |
| "Sprinkle Party" (스프링클 파티) | — | ||
| "Kiss"(Rainbow cover) | 55 | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "—" biểu thị bản ghi không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ đó | |||
B-side
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Năm | Peak chartpositions | Album |
|---|---|---|---|
| KORCircle | |||
| "TANK" (占) | 2022 | 121 | AD MARE |
| "COOL (Your rainbow)" | 39 | ENTWURF | |
| "PAXXWORD" | 2023 | 61 | expérgo |
| "Just Did It" | 65 | ||
| "My Gosh" | 66 | ||
| "HOME" | 72 | ||
| "—" biểu thị bản ghi không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ đó | |||
Danh sách video
[sửa | sửa mã nguồn]Video âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Năm | Đạo diễn | Album | Nhà tài trợ |
|---|---|---|---|---|
| "O.O" | 2022 | Digipedi | AD MARE | Coca Cola |
| "DICE" | HighQualityFish | ENTWURF | Không có | |
| "Funky Glitter Christmas" | Woonghui (wwhh) | |||
| "Young, Dumb, Stupid" | 2023 | Hong Jae-hwan và Lee Hye-su (Swisher) | expérgo | |
| "Love Me Like This" | Beomjin (Paranoid Paradigm) | |||
| "Roller Coaster" | SOZE YOON (Studio Gaze) | A Midsummer NMIXX's Dream | ||
| "Party O'Clock" | Kwon Yong-soo (Studio Saccharin) | |||
| "Soñar (Breaker)" | Fe3O4: Break | |||
| Dash |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Asia Artist Awards | 2022 | Best Emotive Award – Music | NMIXX | Đoạt giải | [41] |
| New Wave Award – Music | Đoạt giải | ||||
| DCM Popularity Award – Female Singer | Đề cử | [42] | |||
| Idolplus Popularity Award – Music | Đề cử | [43] | |||
| Circle Chart Music Awards | 2023 | Album of the Year – 1st Quarter | AD MARE | Đề cử | [44] |
| New Artist of the Year – Digital | "O.O" | Đề cử | [45] | ||
| New Artist of the Year – Physical | ENTWURF | Đề cử | |||
| Song of the Year – February | "O.O" | Đề cử | [46] | ||
| Genie Music Awards | 2022 | Best Female Rookie Award | NMIXX | Đề cử | [47] |
| Golden Disc Awards | 2023 | Rookie Artist of the Year | Đề cử | [48] | |
| MAMA Awards | 2022 | Favorite New Artist | Đoạt giải | [49] | |
| Artist of the Year | Đề cử | [50] | |||
| Best New Female Artist | Đề cử | ||||
| Worldwide Fans' Choice Top 10 | Đề cử | ||||
| Melon Music Awards | 2022 | New Artist of the Year | Đề cử | [51] |
Chương trình âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Show Champion
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2023 | 29 tháng 3 | "Love Me Like This" | 9176 |
| 2024 | 24 tháng 1 | "DASH" | 6849 |
| 2025 | 26 tháng 3 | "KNOW ABOUT ME" | 6865 |
| 22 tháng 10 | "Blue Valentine" | 8614 |
M Countdown
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2024 | 25 tháng 1 | "DASH" | 9338 |
| 29 tháng 8 | "See that?" | 10293 | |
| 2025 | 23 tháng 10 | "Blue Valentine" | 9958 |
Music Bank
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2024 | 26 tháng 1 | "DASH" | 11952 |
| 30 tháng 8 | "See that?" | 11821 | |
| 2025 | 28 tháng 3 | "KNOW ABOUT ME" | 11040 |
| 24 tháng 10 | "Blue Valentine" | 11908 | |
| 2 tháng 1 | 3918 |
Show! Music Core
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2025 | 25 tháng 10 | "Blue Valentine" | 8377 |
| 15 tháng 11 | 6805 | ||
| 22 tháng 11 | 6143 |
Inkigayo
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2024 | 28 tháng 1 | "DASH" | 5901 |
| 1 tháng 9 | "See that?" | 6591 | |
| 2025 | 30 tháng 3 | "KNOW ABOUT ME" | 5070 |
| 26 tháng 10 | "Blue Valentine" | 5454 | |
| 9 tháng 11 | 4845 | ||
| 16 tháng 11 | 5044 |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Breaking: NMIXX's Jinni Leaves The Group And JYP". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022.
- ^ Ji, Min-kyung (ngày 26 tháng 1 năm 2022). "JYP, 新 걸그룹 이름 'NMIXX' 최초 공개..2월 핫 데뷔 [공식]" [JYP unveils new girl group name 'NMIXX' for the first time..February Hot Debut [Official]] (bằng tiếng Hàn). Osen. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Baek, Ji-eun (ngày 9 tháng 7 năm 2021). "[공식] JYP, 2022년 2월 신인 걸그룹 론칭...Itzy 이후 3년만" [[Official] JYP launches a new girl group in February 2022...It's been 3 years since Itzy] (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Yeo, Gladys (ngày 9 tháng 7 năm 2021). "Itzy and Twice's agency JYP Entertainment to launch new girl group in 2022". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
- ^ Yang, Haley (ngày 27 tháng 7 năm 2021). "JYP's yet-to-debut girl group scores 61,000 preorders of debut album". Korea JoonAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ Park, Seo-yeon (ngày 20 tháng 8 năm 2021). "JYP 新걸그룹 멤버 지니, 솔로 커버 영상 오픈..퍼포먼스→비주얼 다 갖췄다" [JYP's new girl group member Genie opens a solo cover video..Performance→Visual] (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Lee, Sun-min (ngày 19 tháng 11 năm 2021). "Lily named as final member of JYP's new girl group". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ Lee, Min-ji (ngày 26 tháng 1 năm 2022). "'걸그룹 명가' JYP, 2022년 신인 걸그룹명 'NMIXX'(엔믹스)" ['Girl group fame' JYP, rookie girl group name 'NMIXX' in 2022 (Nmix)] (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ Yoon, Sang-geun (ngày 3 tháng 2 năm 2022). "'JYP 2022 걸그룹' NMIXX 22일 'AD MARE' 데뷔 확정[공식]" ['JYP 2022 Girl Group' NMIXX Confirmed Debut of 'AD MARE' on 22nd [Official]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
- ^ "NMIXX delay debut showcase after member catches COVID-19". NME. ngày 18 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2022.
- ^ NMIXX (ngày 1 tháng 3 năm 2022). "NMIXX OFFICIAL FANDOM NAME "NSWER"". Twitter. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Facebook". www.facebook.com. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Facebook". www.facebook.com. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2023.
- ^ Staff, K.-Pop News (ngày 28 tháng 9 năm 2022). "NMIX được chọn làm đại sứ toàn cầu của Loewe". K-Pop News Insde VI (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2023.
- ^ [NMIXX] A Midsummer Night's Phantom, truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023
- ^ NMIXX "Roller Coaster" M/V Teaser, truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023
- ^ NMIXX "Roller Coaster" M/V, truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023
- ^ NMIXX "Party O'Clock" M/V Teaser, truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023
- ^ NMIXX "Party O'Clock" M/V, truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023
- ^ Eun-jung, Kim (ngày 11 tháng 7 năm 2023). "Girl group Nmixx drops new single 'A Midsummer Nmixx's Dream'". Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2024.
- ^ JYP Entertainment (ngày 4 tháng 12 năm 2023), NMIXX "Soñar (Breaker)" M/V, truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024
- ^ JYP Entertainment (ngày 8 tháng 1 năm 2024), NMIXX "Run For Roses" Performance Video, truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024
- ^ JYP Entertainment (ngày 15 tháng 1 năm 2024), NMIXX "DASH" M/V, truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024
- ^ Yeo, Gladys (ngày 15 tháng 1 năm 2024). "NMIXX evoke old-school R&B on new single, 'Dash'". NME (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2024.
- ^ Lee, Min-ji (ngày 19 tháng 2 năm 2025). '육각형 걸그룹' NMIXX, 3월 17일 새 미니앨범 컴백 [공식] ['Nhóm nhạc nữ' NMIXX sẽ trở lại với mini album mới vào ngày 17 tháng 3 [Chính thức]] (bằng tiếng Hàn). Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Seon, Mi-gyeong (ngày 5 tháng 3 năm 2025). 엔믹스, 'High Horse' 음원 깜짝 공개..'오감 충족' [Nmixx bất ngờ phát hành nhạc phim 'High Horse'... 'Thỏa mãn năm giác quan'] (bằng tiếng Hàn). Osen. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Kim, Ji-hye (ngày 5 tháng 6 năm 2025). 엔믹스, 데뷔 첫 공식 팬미팅 'NSWER VACATION'..7월 개최 [Nmixx tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ chính thức đầu tiên kể từ khi ra mắt với ca khúc 'NSWER VACATION' vào tháng 7.] (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Park, Se-yeon (ngày 15 tháng 9 năm 2025). 엔믹스, 10월 13일 첫 정규 앨범 '블루 밸런타인' 컴백 [Nmixx trở lại với album đầy đủ đầu tiên "Blue Valentine" vào ngày 13 tháng 10.] (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ An, Tae-hyun (ngày 24 tháng 9 năm 2025). 엔믹스, 정규 1집 트랙리스트 공개...타이틀곡은 '블루 밸런타인' [Nmixx tiết lộ danh sách bài hát cho album dài đầu tiên... Bài hát chủ đề là "Blue Valentine"] (bằng tiếng Hàn). News1. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Park, Se-yeon (ngày 15 tháng 10 năm 2025). 엔믹스, 데뷔 3년 9개월만에 첫 단독 콘서트 개최 [Nmixx tổ chức concert solo đầu tiên, 3 năm 9 tháng sau khi ra mắt.] (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ "NMIXX's 'A Midsummer NMIXX's Dream' sells over 1 million copies in its first week". allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
- ^ Peaks on the Billboard Japan Hot 100:
- "O.O". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2022.
- ^ Peak chart positions on the Billboard Vietnam Hot 100:
- "O.O". Billboard. February 25 – ngày 3 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022. {{Chú thích tạp chí}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
- ^ Peak chart positions on the Billboard Global 200:
- "O.O". Billboard. March 20–26, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2022.
- ^ Peak chart positions on the Gaon/Circle Digital Chart:
- "O.O". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). March 20–26, 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2022.
- ^ Peak chart positions on the Billboard K-pop Hot 100:
- "O.O". Billboard. April 24–30, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2022.
- ^ Peak chart positions on the RIM Top 20 chart:
- "O.O". Recording Industry Association of Malaysia. ngày 16 tháng 4 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022 – qua Facebook.
- ^ Peak chart positions on the Billboard Malaysia Songs:
- "O.O". Billboard. March 13–19, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
- ^ Peak chart positions for singles on RIAS Top Streaming Chart:
- "O.O". Recording Industry Association Singapore. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022.
- ^ Peak chart positions on the Billboard Singapore Songs:
- "O.O". Billboard. March 13–19, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
- ^ Foundation Special Report AAA (ngày 13 tháng 12 năm 2022). "이준호·임영웅·세븐틴→스키즈·아이브·뉴진스 AAA 대상..김선호 4관왕[2022 AAA][종합]" [Lee Jun-ho·Lim Young-woong·Seventeen → Skiz·Ive·New Jeans AAA Grand Prize..Kim Seon-ho wins 4 crowns[2022 AAA][Comprehensive]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022 – qua Naver.
- ^ "2022 Asia Artist Awards Paid Voting Period (Female Singer)". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích web}}: dấu thời gian |ngày lưu trữ= / |url lưu trữ= không khớp; đề xuất ngày 16 tháng 11 năm 2022 (trợ giúp)
- ^ "AAA IdolPlus Popularity Award Voting Open" (bằng tiếng Hàn). Asia Artist Awards. ngày 6 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
- ^ "올해의 가수상 앨범부분 Nominees". Circle Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
- ^ "The Rookie of the Year". Circle Chart Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ^ "올해의 가수상 음원부분 Nominees". Circle Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Genie Music Awards 2022". Genie Music (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Golden Disc Awards 2022 Nominees". Golden Disc. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
- ^ "[2022 MAMA AWARDS]방탄소년단, 첫 대상..다시 뭉친 카라→4세대돌 컬래버까지(종합)". Herald Pop (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "2022 MAMA Awards Nominees". MAMA Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2022.
- ^ "2022 Melon Music Awards Nominees" (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2022.
- Website chính thức
- NMIXX trên YouTube
- NMIXX trên Facebook
- NMIXX trên Instagram
- NMIXX trên Twitter
| |
|---|---|
| |
| Đĩa đơn |
|
| Album đĩa đơn |
|
| Đĩa mở rộng |
|
| Chủ đề liên quan |
|
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Điều hành |
| ||||
| Nghệ sĩ |
| ||||
| Diễn viên |
| ||||
| Cựu nghệ sĩ |
| ||||
| Cựu diễn viên |
| ||||
| |||||
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn | |
|---|---|
| Quốc tế |
|
| Quốc gia |
|
| Nghệ sĩ |
|
Từ khóa » Trưởng Nhóm Nmixx
-
Hồ Sơ Nhóm Nhạc NMIXX - Thông Tin Thành Viên ... - BlogAnChoi
-
Profile Tân Binh NMIXX: Sở Hữu Thành Viên đậu Audition Của SM Và ...
-
Knet Cưng Sullyoon Quá Mà Quên Mất NMIXX Còn 1 Trưởng Nhóm ...
-
Trưởng Nhóm Nhạc Gen Z ở Kpop - Zing
-
NMIXX Có Phải Nhóm Nhạc Toàn Visual Như Truyền Thông Tung Hô?
-
Tiểu Sử Các Thành Viên Nhóm Nhạc NMIXX: Jinni, Lily, Sullyoon, Jiwoo
-
Tất Cả Thông Tin Về Các Thành Viên Nhóm Nhạc NMIXX Của JYP ...
-
Hồ Sơ Nhóm Nhạc NMIXX - Thông Tin Thành Viên ... - Hanhphucvang
-
NMIXX - 7 Thiên Thần Gen 4 Gây Sốt - Zila Education
-
Profile Tân Binh NMIXX: Sở Hữu Thành Viên đậu Audition Của ... - Tin.Moi
-
Tin Tức, Hình ảnh, Video Clip Mới Nhất Về Trưởng Nhóm Nmixx - Việt Báo