Nội Dung định Luật Ôm Và Bài Tập định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
Có thể bạn quan tâm
Nội dung định luật Ôm và bài tập định luật Ôm cho toàn mạch
Định luật Ôm là gì? Công thức của định luật này với toàn mạch ra sao? Có những dạng bài tập nào với định luật ôm? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!
I. Phát biểu định luật Ôm
Định luật Ôm là một định luật vật lý về sự phụ thuộc vào cường độ dòng điện của hiệu điện thế và điện trở. Nội dung của định luật cho rằng cường độ dòng điện đi qua 2 điểm của một vật dẫn điện luôn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đi qua 2 điểm đó, với vật dẫn điện có điện trở là một hằng số.
II. Công thức định luật Ôm
1. Định luật Ôm cho toàn mạch
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó. Công thức biểu diễn như sau:
\(I = \dfrac{E}{(R+r)}\)
Trong đó:
- I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
- \(R_N\) là điện trở ngoài
- E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
- r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu Ω)
Xem ngay: Công thức định luật Ôm
Từ đó ta có công thức tính hiệu điện thế mạch ngoài như sau:
\(E=I.R+I.r=U_{AB}+I.r \Rightarrow U_{AB}=E-I.r\)
- Nếu điện trở bằng trong r = 0, hoặc mạch hở (I = 0) thì \(U_{AB}=E\).
- Nếu R = 0 thì \(I_{max}=I=\dfrac{E}{r}\) vậy nguồn bị đoản mạch (chập).
- Nếu mạch ngoài có máy thu điện: \(I=\dfrac{E-E_1}{R+r+r'}\). Trong đó: E' là suất phản điện và r' là điện trở trong của máy thu điện.
\(\Rightarrow\) Từ công thức định luật Ôm cho toàn mạch ta có thể suy ra công thức tính điện trở của dây dẫn (R).
Có thể bạn quan tâm:
- Công - công suất
- Lực đẩy Acsimet
- Khối lượng riêng của chất lỏng
2. Hiệu suất của nguồn điện
\(H=\dfrac{A_{ngoài}}{A_{nguồn}}=\dfrac{U_{AB}.I.t}{E.I.t}=\dfrac{U_{AB}}{E}=\dfrac{E-I.r}{E}=1-\dfrac{I.r}{E}=\dfrac{R}{R+r}\)(%).
Nếu mạch ngoài chỉ có máy thu điện: \(H=\dfrac{A_{ngoài}}{A_{nguồn}}=\dfrac{E'}{E}\) (%).
III. Bài tập vận dụng định luật Ôm
1. Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch
Cho đoạn mạch như hình vẽ: \((e_1=10V,r_1=1\Omega),(e_2=16V,r_2=0.5\Omega)\). Tính \(U_{AB}\) ?
.png)
Lời giải:
Ta có biểu thức cường độ dòng điện trong các ngành theo \(U_{AB}\):
\(I_1=I^{AB}_1=\dfrac{U_{BA}+e_1}{r_1}+e_1 \)vì \(e_1\) là nguồn phát điện, dòng \(I_1\)đi từu cực + của \(e_1\) đi ra.
\(I_2=I_2^{BA}=\dfrac{U_{BA}+e_2}{r_2}\) tương tự như trên, \(I_2\)đi từ cực + của \(e_2\) đi ra và \(e_2\) là nguồn phát điện.
\(I_3=I_3^{AB}=\dfrac{U_{AB}}{R}\)nhánh 3 khoonng có nguồn nào.
Định luật bảo toàn dòng điện ở nút A hoặc B cho ta:
\(I_3=I_1+I_2\)
\(\Rightarrow\dfrac{U{AB}}{R}=\dfrac{U_{BA}+e_1}{r_1}+\dfrac{U_{BA}+e_2}{r_2}=\dfrac{-U{AB}+e+1}{r_1}+\dfrac{-U_{AB}+e_2}{r_2}\)
\(\Rightarrow U_{AB}(\dfrac{1}{R}+\dfrac{1}{r_1}+\dfrac{1}{r_2})=\dfrac{e_1}{r_1}+\dfrac{e_2}{r_2}\)
Vậy \(U_{AB}=\dfrac{\dfrac{e_1}{r_1}+\dfrac{e_2}{r_2}}{\dfrac{1}{R}+\dfrac{1}{r_1}+\dfrac{1}{r_2}}=\dfrac{\dfrac{10}{1}+\dfrac{16}{0,5}}{\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{1}+\dfrac{1}{0,5}}=12V\).
2. Bài tập định luật Ôm cho các loại đoạn mạch
Yêu cầu: Tính các hiệu điện thế \(U_{MN}\) và \(U_{PQ}\) trong hình vẽ sau:

Lời giải:
- \(U_{MN}=R_{MN}.I_{MN}\pm e\)
- \(U_{MN}=(2+1+8+2+7+1)2-6-3=43V\)
- \(U_{PQ}=R_{PQ}.I_{PQ}\pm e\)
- \(U_{PQ}=(1+5+2+1+8+2)(-3)+2-3+6-5=-57V\)
3. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Có một nguồn điện (\(E = 6V, r = 2\Omega\)).
a) Tìm giá trị điện trở mạch ngoài để công suất mạch ngoài cực đại và tính cực đại đó?
b) Muốn có công suất mạch ngoài \(P_0=4W\) thì điện trở mạch ngoài bằng bao nhiêu?
Lời giải:
a) \(P_N=RI^2=\dfrac{RE^2}{(r+R)^2}=\dfrac{E^2}{(\dfrac{r}{\sqrt R}+\sqrt R)^2}\le \dfrac{E^2}{4.\dfrac{r}{\sqrt R}.\sqrt R}=\dfrac{E^2}{4r}=P_{max}\)
Vậy \(P_{max}=\dfrac{E^2}{4r}=\dfrac{6^2}{4.2}=4.5W\), dấu = xảy ra khi: \(R=r=2\Omega\).
b) Cho \(P_0=4W\)\(=\dfrac{RE^2}{(r+R)^2}=\dfrac{36R}{(2+R)^2}\Rightarrow R^2-5R+4=0\Rightarrow \left\{ \begin{array}{cc} R=1\Omega\\ R=4\Omega \end{array} \right.\).
IV. Ứng dụng của định luật Ôm
Định luật Ôm được hình thành trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm, Trong hầu hết các thí nghiệm với nhiều vật liệu khác nhau, Ohm thấy rằng cường độ dòng điện gần như tỷ lệ thuận so với điện trường. Đa số các kim loại và nhiều vật liệu dẫn điện khác tuân thủ định luật Ohm một cách gần đúng. nó đơn giản hơn so với Phương trình Maxwell.
Định luật của Ohm đã được kiểm chứng trên một loạt các quy mô lớn về chiều dài. Vào đầu thế kỷ 20, người ta cho rằng định luật của Ohm sẽ thể áp dụng ở quy mô nguyên tử, nhưng các thí nghiệm thực hiện không như kỳ vọng. Vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng luật của Ohm hoạt động với các dây dẫn silicon nhỏ chỉ với bốn nguyên tử rộng và một nguyên tử cao.
Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã biết được định luật Ôm phát biểu như thế nào, công thức của định luật Ôm cũng như các dạng bài tập ra sao. Bên cạnh định luật Ôm, bài tập về điện trở cũng là một định luật quan trọng trong vật lý. Hãy để lại sự quan tâm của bạn cho chúng tôi biết. Chúc các bạn thành công!
Tags Định luật Ôm bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn bài tập định luật ôm cho toàn mạchTừ khóa » định Lực ôm
-
Định Luật Ohm – Wikipedia Tiếng Việt
-
Định Luật Ôm, Công Thức, Cách Tính Và Điện Trở Dây Dẫn - Vật Lý 9 Bài 2
-
Công Thức định Luật ôm - Chia Sẻ Kiến Thức Mỗi Ngày - Chiase24
-
Đinh Luật Ôm Là Gì? Công Thức định Luật Ôm Chính Xác 100%
-
Công Thức định Luật ôm - Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng
-
Định Luật Ôm (Ohm) Toàn Mạch [Tổng Hợp Nhất!]|| DINHLUAT.COM
-
Toàn Bộ Lý Thuyết định Luật ôm (ohm) Và Bài Tập Thực Hành - Monkey
-
[ Định Luật ÔM Là Gì ] Định Nghĩa, Công Thức, Cách Tính
-
Chuyên Đề Vật Lý 11 - Định Luật Ôm Và Công Suất Điện - Kiến Guru
-
Định Luật ÔM Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và ứng Dụng - RITECH
-
Phát Biểu Và Viết Hệ Thức Của định Luật Ôm - Nguyễn Quang Thanh Tú
-
Phát Biểu định Luật Ôm
-
Định Luật ôm đối Với Toàn Mạch. Định Luật ôm đối Với Các Loại đoạn ...