NÔN MỬA KHI CÓ THAI (ÁC TRỞ)

NÔN MỬA KHI CÓ THAI (ÁC TRỞ)

1. Đại cương

Nôn mửa là hiện tượng nhiễm độc thai nghén hay xảy ra trong 3 tháng đầu khi có thai, có thể do sự rối loạn nội tiết, thể dịch, giao cảm... Hay gặp ở những người chửa trứng, sinh đôi hoặc do yếu tố thần kinh và tiêu hoá của từng người.

2. Đông y điều trị nôn mửa khi có thai

Trên lâm sàng chia làm 2 loại: nhẹ và nặng. Nên điều trị bằng phương pháp YHCT các loại nôn nhẹ và thời kì đầu của loại nôn nặng: nôn mất nước, mạch nhanh.

Không nên chữa đơn thuần bằng YHCT các loại nôn nặng ở thời kỳ nhiễm độc thần kinh, nhiễm độc toan do mất điện giải nặng.

Nguyên nhân do thai khí nghịch lên và vị mất chức năng hoá giáng; trên lâm sàng hay gặp thể can vị bất hoà, tỳ vị hư nhược cũng có trường hợp do vị nhiệt, đàm ẩm, khí huyết không điều hoà.

2.1. Tỳ vị hư nhược

Triệu chứng: người rất yếu, ăn không ngon, tinh thần mệt mỏi, có thai nôn không ăn được, bụng đầy trướng, xoa nắn đỡ, đại tiện lỏng, lưỡi nhợt, miệng nhạt, rêu ướt trắng trơn.

Nếu thiên về hàn (tỳ hư hàn): sắc mặt trắng xanh, người mệt ngại nói, nhạt miệng, rêu lưỡi mỏng trắng, tay chân lạnh, mạch trì.

Phương pháp chữa: kiện tỳ hoà vị.

Bài thuốc:

Đẳng sâm 16g Trần bì 8g
Bạch truật 12g Gừng tươi 2g
Ý dĩ 12g Trúc nhự 6g
Bán hạ chế 8g

Bài 2: Quất bì trúc nhự thang (Quất bì = Trần bì)

Trúc nhự 6g Tỳ bà diệp 8g
Đảng sâm 16g Mạch môn 8g
Trần bì 8g Gừng tươi 2g
Bán hạ chế 8g Đại táo 8g
Bạch linh 8g

Nếu thiên về hàn: kiện tỳ ôn vị.

Dùng bài Can khương, Đảng sâm, Bán hạ hoàn:

Can khương                      1  phần Bán hạ chế                        2  phần Đảng sâm                          2  phần

Tán nhỏ 1 ngày uống 3 lần, 1 lần 8 - 12g.

2.2. Can vị không điều hòa (Khí uất)

Triệu chứng: có thai nôn mửa ra nước trong, dạ dày đau nhức tức đau lan ra mạng sườn, bụng trướng, sôi bụng ợ hơi, thở dài cáu gắt, tinh thần uất ức, đầu căng nặng, hoa mắt, sắc mặt xanh xám, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc hơi vàng. Mạch huyền hoạt.

Phương pháp chữa: điều khí thư uất.

Bài thuốc: Ức can hoà vị ẩm:

Tô diệp 4g Bán hạ chế 6g
Trần bì 6g Trúc nhự 8g
Hoàng liên 4g

Sắc uống luôn thay nước.

2.3. Vị nhiệt

Triệu chứng: nôn đắng, ợ chua, buồn phiền, ngủ không yên, nước tiểu vàng, táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng vàng khô, mạch sác.

Phương pháp chữa: khổ hàn giáng nghịch (dùng các thuốc đắng lạnh để hạ khí).

Bài thuốc: Ức thanh hoàn

Bạch truật 4g Câu đằng 4g
Cam thảo 2g Đương quy 4g
Phục linh 4g Sài hồ 2g

Tán bột, viên với mật, làm hoàn. Ngày uống 12g

Hoặc dùng Hoàng liên tán bột, mỗi ngày uống 8 - 12 g chia làm 2 lần.

2.4. Đàm ẩm (thường phối hợp với hàn nhiệt)

Triệu chứng: lúc có thai nôn mửa ra nước dãi, chóng mặt, tim hồi hộp ngực đầy tức, không muốn ăn. Miệng nhớt nhát, rêu lưỡi trắng trơn.

Nếu kèm nhiệt (nhiệt đàm); nôn mửa ra nước vàng, người nóng do hoả uất, tâm phiền, bụng đầy, không muốn ăn, thích ăn chua đồ ăn mát, miệng khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác.

Nếu thiên về hàn (hàn đàm): sắc mạch trắng nhợt, nôn ra nước chua, sáng dậy nặng hơn, miệng nhạt, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm hoạt.

Phương pháp chữa: trừ đàm giáng nghịch.

Bài thuốc: Chữa đàm ẩm chung: Bán hạ phục linh thang:

Bán hạ chế: 8g

Phục linh: 8g

Gừng sống: 6g

Nếu kèm theo nhiệt: Hoàng liên ôn đởm thang:

Hoàng liên 8g Cam       thảo 4g
Bán hạ chế 8g                                    Chỉ xác 6g
Phục linh 8g                                    Trúc nhự 6g
Trần bì 6g

Nếu thiên về hàn: dùng bài Lục quân tử thang gia giảm.

Bạch truật 40g Bán hạ 8g
Cam thảo 4g Nhân sâm 4g
Phụ tử 1,2g Phục linh 12g
Trần bì 2g

Ngày Sắc 1 thang chia 2 lần.

2.5. Khí huyết không điều hoà

Triệu chứng: có thai 3 tháng, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, nôn mửa, không muốn ăn uống, gai rét, rêu lưỡi bình thường, mạch hoạt, 2 bộ xích hơi yếu.

Phương pháp chữa: điều hoà khí huyết, âm dương.

Bài thuốc: Quế chi thang

Quế chi 8g Sinh khương 6g
Bạch thược 12g Đại táo 8g
Cam thảo 6g

Ngày sắc 1 thang chia 2 lần.

Để được tư vấn về bệnh và cách điều trị bạn vui lòng gọi: 18006834 (miễn cước gọi).

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

Từ khóa » Chứng ác Trở