Omeprazole – Omeprazol EG/Omeprazol Stada/Omestad/Pyme OM

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Omeprazole

Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc giảm tiết acid dạ dày

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC01.

Biệt dược gốc: Losec

Biệt dược: Omeprazol – EG, Omeprazol Stada, Omestad inj., Pyme OM20, Pyme OM40, Pyme OM40 injection

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 20 mg; 40 mg.

Bột đông khô phạ tiêm 40mg

Thuốc tham khảo:

OMEPRAZOL – EG 20

 

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Omeprazole

………………………….

20 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

PYME OM40

 

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Omeprazole

………………………….

40 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

PYME OM20

 

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Omeprazole

………………………….

20 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

PYME OM40

 

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Omeprazole

………………………….

40 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

OMEPRAZOL STADA 40MG

 

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Omeprazole

………………………….

40 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Thông tin nhà sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

Agimexpharm Logo

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).

► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..

► Website:  https://agimexpharm.com/

► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.

► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nang được chỉ định trong những trường hợp sau:

Điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.

Điều trị và dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID.

Phối hợp với kháng sinh hợp lý dể diệt Helicobacter pylori ổ bệnh nhân loét đường tiêu hóa.

Trào ngược dạ dày – thực quản.

Hội chứng Zollinger – Elison

Thuốc tiêm được chỉ định trong những trường hợp sau:

Điều trị loét dạ dày – tá tràng.

Phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng tái phát.

Kết hợp với kháng sinh thích hợp trong điều trị Helicobacter pylori gây loét dạ dày – tá tràng.

Điều trị loét dạ dày – tá tràng do sử dụng NSAID.

Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị trào ngược thực quản.

Kiểm soát lâu dài ở bệnh nhân viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Hội chứng Zollinger – Ellison.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang: uống vào buổi sáng, uống nguyên viên với một cốc nước. Không dược nhai hoặc nghiền vên thuốc.

Đối với bệnh nhân khó nuốt: Bệnh nhân có thể mà viên nang và phân tán trong 1 muỗng nước không chứa carbonat, nếu muốn có thể hòa vào nước trái cây hoặc nước xốt táo. Nên uống ngay dung dịch phân tán này (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn khuấy trước khi uống. Tráng lại bằng nửa ly nước và uống dung dịch tráng lại này. Không uống chung với sữa hoặc nước có carbonat. Nuốt ngay không nhai cấc hạt nhỏ tan trong ruột

Thuốc tiêm được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Hướng dẫn phạ thuốc:

(1). Dùng bơm tiêm rút 10 ml dung môi từ ống chứa dung môi.

(2). Bơm chậm khoảng 5 ml dung môi vào lọ chứa bột đông khô omeprazol.

(3). Dùng bơm tiêm rút không khí trong lọ ra nhiều nhất có thể. Điều này giúp việc bơm phần dung môi còn lại vào lọ được dễ dàng hơn.

(4). Bơm phần dung môi còn lại vào lọ bột. Phải đảm bảo đã bơm hết phần dung môi trong bơm tiêm vào lọ.

(5). Xoay và lắc lọ thuốc để hoà tan hoàn toàn bột đông khô omeprazol vào dung môi.

(6). Dung dịch tiêm tĩnh mạch sau khi phạ được giữ dưới 25°C và phải dùng trong vòng 4 giờ sau khi pha.

Liều dùng:

Viên nang

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng:

Liều khuyến cáo ă những bệnh nhân loét tá tràng tiến triển là omeprazol 20 mg, mỗi ngày 1 lần.

Hầu hết các bệnh nhân lành vết loét trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 2 tuần điều trị tiếp theo.

Đối với bệnh nhân loét tá tràng kém đáp ứng với trị liệu, omeprazol 40 mg, mỗi ngày 1 lần được sử dụng và sự lành vết loét thường đạt được trong vòng 4 tuần

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng:

Để phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể loại trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazol 20mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều 10mg mỗi ngày có thể là đủ. Trong trường hợp điều trị thất bại, liều có thể tăng lên 40mg.

Điều trị loét dạ dày

Liều khuyến cáo là omeprazol 20mg x 1 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Đối với bệnh nhân bị loét dạ dày đáp ứng kém omeprazol 40mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo và chữa lành bệnh thường đạt được trong vòng 8 tuần.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày:

Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đáp ứng kém, liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên đến omeprazol 40mg mỗi ngày 1 lần.

Loại trừ H. pylori trong bệnh loét dạ dày:

Để loại trừ H. pylori, việc lựa chọn kháng sinh nên xem xét sự dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân và phải được thực hiện theo mô hình kháng thuốc của quốc gia, khu vực và địa phương và hướng dẫn điều trị:

Omeprazol 20 mg + Clarithromycin 500 mg + Amoxicillin 1000 mg, mỗi ngày 2 lần trong một tuần, hoặc

Omeprazol 20 mg + Clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hay 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), mỗi ngày 2 lần trong một tuần hoặc

Omeprazol 40 mg mỗi ngày 1 lần với amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hay 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), cả hai 3 lần một ngày, trong một tuần

Trong mỗi chế độ, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H. pylori, điều trị có thể được lặp đi lặp lại.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID:

Để điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg, mỗi ngày 1 lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhẫn không lành vết loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ

Để dự phòng loét dạ dày hoặc loét tá tràng do NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 60, tiền sử loét dạ dày và tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên) liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg, mỗi ngày 1 lần.

Điều trị trào ngược thực quản:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg, mỗi ngày 1 lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Đối vởi bệnh nhân viêm thực quản nặng omeprazol 40 mg, mỗi ngày 1 lần được sử dụng và sự lành vết loét thường đạt được trong vòng 8 tuần.

Điều trị dài hạn cho bệnh nhân bệnh trào ngược thực quản đã chữa lành vết loét:

Đối với việc điều trị dài hạn cho bệnh nhân bệnh trào ngược thực quản đã chữa lành vết loét, liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg, mỗi ngày 1 lần. Nếu cần, có thể tăng liều lên đến omeprazol 20-40 mg, mỗi ngày 1 lần

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

Đối với những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison liều dùng nên được điều chỉnh theo từng cá nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Liều khởi đầu khuyến cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Tất cả bệnh nhân bệnh nặng và không dáp ứng dầy dù với các trị liệu 

khác đã được kiểm soát một cách hiệu quả và hờn 90% bệnh nhân được điều trị duy tr) với liều Omeprazol 20-120 mg mỗi ngày. Khi liều lượng vượt quá 80 mg Omeprazol mỗi ngày, nên chia liều thành 2 lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10kg:

Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Liều khuyến cáo như sau:

Tuổi

Cân nặng

Liều dùng

≥ 1 tuổi

10-20 kg

10 mg mỗi ngày 1 lần, có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày 1 lần nếu cần

≥ 2 tuổi

> 20 kg

20 mg mỗi ngày một lán. có thể tăng lên 40 mg mỗi ngày một lán nếu cần

Trào ngược thực quản: Thời gian điều trị là 4-8 tuần

Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Thời gian điều trị từ 2-4 tuần. Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 2-4 tuần điều trị bệnh nhân cần được kiểm tra thêm.

Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi:

Điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Khi lựa chọn liệu pháp kết hợp thích hợp, cần phải xem xét hướng dẫn của quốc gia, khu vực và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi đến 14 ngày). Việc điều trị cần được theo dõi bồi chuyên viên y tế..

Liều khuyến cáo như sau:

Cân nặng

Liều dùng

15-30 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần.

31-40 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần.

> 40 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần.

Đối tượng đặc biệt:

Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận.

Suy gan: ở những bệnh nhân suy gan liều hàng ngày từ 10-20 mg có thể đủ.

Người già: Không cần thiết điều chỉnh liều ở người già

Thuốc tiêm:

Người lớn

Thuốc Pyme OM40 được chỉ định trong trường hợp điều trị thuốc bằng đường uống không thích hợp.

Liều thông thường tiêm tĩnh mạch là 40 mg/lần/ngày. Liều khởi đầu trong điều trị bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger – Ellison là 60 mg/lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Nên chia thành 2 lần mỗi ngày khi liều dùng vượt quá 60 mg.

Pyme OM40 chỉ dùng tiêm tĩnh mạch. Dung dịch tiêm tĩnh mạch sau khi phạ nên tiêm chậm trong khoảng thời gian tối thiểu là 2,5 phút với tốc độ tối đa là 4 ml/phút.

Bệnh nhân suy thận và người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy chức năng gan, liều thích hợp được khuyến cáo là 10 -20 mg/ngày.

Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị ở trẻ em còn hạn chế.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với omeprazol, dẫn xuất benzimidazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không phối hợp với nelfinavir.

4.4 Thận trọng:

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay dại tiện máu den) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Không khuyến cáo dùng đồng thöi atazanavir với các thuốc ức chẽ’ bơm proton. Nếu sự phối hợp atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng (như: tải lượng Virus) khi tăng liều atazanavir đến 400 mg, kết hợp với 100 mg rltonavir; không nẽn sử dụng quá 20 mg Omeprazol.

Cũng như tất cả cấc thuốc ức chế tiết acid, Omeprazol có thể là giảm sự hấp thu Vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Nên cân nhắc ở bệnh nhân giảm dự trữ cơ thể hoặc có yếu tố nguy cơ làm giảm sự hấp thu Vitamin B12 khi điều trị kéo dài.

Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị vơi Omeprazol, nên cân nhắc về nguy cơ tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã quan sát thấy có sự tương tác giữa Clopidogrel và Omeprazol. Mối tương quan trên lâm sàng của tương tác này là chưa rõ. Nhằm thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời Omeprazol và Clopidogrel.

Đã có báo cáo về giảm magnesi máu nghiêm trọng ở các bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Omeprazol trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết cấc trường hợp sử dụng PPI trong 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của giảm.magnesi máu như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể khởi phát âm thầm và không đuợc lưu tâm. Phần lớn các bệnh nhân gặp tình trạng hạ magnesi máu sẽ tiến triển tốt sau khi bổ sung magnesi và ngừng thuốc PPI

Với các bệnh nhân dự tính sẽ phải điều trị kéo dài với PPI hoặc bệnh nhân phải sử dụng PPI cùng với digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây giảm magnesi mấu (như thuốc lợi tiểu), chuyên viên y tế nên cân nhắc việc kiểm tra nồng độ magnesi trong máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng ở liều cao trong thơi gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đã biết khác. Các nghiên cứu quan sát thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được dùng đủ lượng Vitamin D và calci cấn thiết.

LUPUS ban đỏ bán cấp ở da (SCLE)

Các thuốc ức chế bơm proton có liên quan rất thương xuyên với các trường hợp SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở các vùng da tiếp xúc ánh nắng và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên kịp thời tìm đến sự hỗ trợ y tế và bác sĩ nên xem xét dừng Omeprazol. SCLE sau khi điều trị với thuôc ức chế bơm proton trước đó có thể làm tăng nguy cơ SCLE với thuốc ức chế bơm proton khác.

Tương tác với các xét nghiệm

Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên tạm thơi ngừng điều trị bằng Omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. 

Một số trẻ em mắc các bệnh mạn tính có thể cần điều trị làu dài mặc dù điều này không được khuyến cáo.

Thuốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

Bệnh nhân điều trị thôi gian dài (đặc biệt là những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, không nên lái xe và vận hành máy móc khi xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn tầm nhìn.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy omeprazol không gây ảnh hưởng đến thai hoặc trẻ sơ sinh. Có thể sử dụng ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc đi qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi sử dụng ở liều điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được quy định như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 va < 1/10), ít gặp (> 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), tần suất chưa rõ (không thể tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Hiếm gặp: Phân úng quá mẫn như sốt, phù mạch, phần ứng phản vệ / sốc.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Hiếm gặp: Hạ natri huyết.

Tần suất chưa rõ: Hạ magnesi huyết, hạ magnesi huyết nặng dẫn đến hạ calci huyết và hạ kali huyết.

Rối loạn tâm thần

Ít gặp: Mất ngủ.

Hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

Rất hiếm gặp: Gây hấn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Nhức đầu.

Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.

Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: Nhìn mờ.

Rối loạn tai và mê đạo

Ít gặp: Chóng mặt.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Hiếm gặp: Co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp: Khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.

Tần suất chưa rõ: Viêm đại tràng vi thể.

Rối loạn gan mật

Ít gặp: Tăng men gan.

Hiếm găp: Viêm gan có hoặc không có vàng da.

Rất hiếm găp: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã mắc bệnh gan từ trước.

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.

Hiếm gặp: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

Rất hiếm găp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens — Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Gấy xương hông, xương cổ tay và cột sống.

Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.

Rất hiếm gặp: Yếu cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu

Hiếm găp: Viêm thận kẽ.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.

Các rối loạn khác

Ít gặp: Mệt mỏi, phù ngoại biên.

Hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng thuốc khi có biếu hiện tác dụng không mong muốn nặng . với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tác động của omeprazol lên dược động học của các thuốc khác:

Đối vởi các thuốc hấp thu phụ thuộc pH

Tình trạng độ acid dạ dày giảm trong khi điều trị với omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu các thuốc có cơ chế hấp thu phụ thuộc vào pH của dạ dày.

Nelfinavir, atazanavir:

Nồng độ nelfinavir, atazanavir trong huyết tương giảm khi dùng đồng thời với Omeprazol. Chống chỉ định dùng đồng thời Omeprazol với nelfinavir. Dùng đồng thời Omeprazol (40mg, mỗi ngày 1 lần) làm giảm mức tiếp xúc trung bình của nelfinavir khoảng 40% và của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 khoảng 75 – 90%. Tương tác này cũng có thể liên quan đến sự ức chế CYP2C19. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Omeprazol và atazanavir. ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời Omeprazol (40mg, mỗi ngày 1 lần) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg làm giảm khoảng 75% mức tiếp xúc của atazanavir. Tăng liều atazanavir đến 400 mg không bù trừ được tác động của Omeprazol trên mức tiếp xúc của atazanavir. Dùng đồng thời Omeprazol (20mg, mỗi ngày 1 lần) với atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% mức tiếp xúc của atazanavir so với khi chỉ dùng atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg, 1 lần/ngày.

Digoxin:

Sử dụng đồng thời với Omeprazol (20 mg mỗi ngày) với digoxin ở người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng 10% sinh khả dụng của digoxin. Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng Omeprazol liều cao ở người cao tuổi. Cần tăng cường theo dõi việc điều trị bằng digoxin

Clopidogrel:

Kết quả các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã chỉ ra tương tác dược động/dược lực (PK/PD) giữa Clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì hằng ngày 75 mg) và Omeprazol (80 mg uống hằng ngày) dẫn đến giảm mức tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel giảm trung bình 46% và giảm sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình 16%.

Số liệu chưa nhất quán về biểu hiện lâm sàng của tương tác dược lực/ dược động của Omeprazol trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ cấc nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Nhằm mục đích thận trọng, không khuyến cáo dùng đồng thời với Clopidogrel

Các thuốc khác:

Hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol đều giảm đáng kể và do đó hiệu quả lâm sàng cũng có thể giảm đi. Tránh dùng đồng thời với posaconazol và erlotinib.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19

Omeprazol là chất ức chế trung binh CYP2C19, enzym chính chuyển hóa Omeprazol. Do dó, chuyển hóa của các thuốc dùng đồng thời qua CYP2C19 có thể bị giảm và làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của các thuốc này. Các thuốc này có thể là R-warfarin và các thuốc kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và Phenytoin.

Cilostazol:

Trong 1 nghiên cứu bắt chéo, sử dụng Omeprazol liều 40 mg ở người khỏe mạnh, làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lên tương ứng khoảng 18% và 26%, và của một chất chuyển hóa có hoạt tính lên 29% và 69% tương ứng

Phenytoin:

Theo dõi nồng độ huyết tương của phenytoln trong 2 tuần đầu điều trị với Omeprazol, và nếu có điều chỉnh liều phenytoln, nên theo dõi và điều chỉnh liều khi kết thúc điều trị với Omeprazol

Cơ chế chưa biết:

Saquinavir:

Dùng chung Omeprazol với saquinavir/ritonavir làm tăng nồng độ huyết tương của saquinavir lên khoảng 70% kèm theo khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV

Methotrexat:

Khi sử dụng đồng thòi methotrexat với các thuốc ức chế bơm proton, đã có báo cáo cho thấy nồng độ methotrexat tăng lên ở một số bệnh nhân. Khi sử dụng methotrexat liều cao có thể cần cân nhắc đến việc tạm ngừng sử dụng Omeprazol.

Tacrolimus:

Đã có báo cáo dùng đồng thời với Omeprazol làm tăng nồng độ huyết thanh của tacrolimus, cần tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải Creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần

Tác động của thuốc khác lên dược động học của omeprazol:

Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:

Do Omeprazol chuyển hóa qua CYP2C19 và CYP3A4, các thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể làm tăng nồng độ Omeprazol trong huyết thanh do làm giảm tốc độ chuyển hóa của Omeprazol. Điều trị đồng thời với voriconazol làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc của Omeprazol. Do liều cao của Omeprazol được dung nạp tốt, nhìn chung không cần điều chỉnh liều của Omeprazol. Tuy nhiên nên xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng và nếu dược chỉ dịnh điều trị kéo dài

Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:

Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như ritampicln và St John’s wort) có thể gây giảm nóng độ Omeprazol huyết thanh bằng cách tăng tốc độ chuyển hóa của Omeprazol

4.9 Quá liều và xử trí:

Viên uống

Có rất ít thông tin về việc dùng quá liều Omeprazol ở người. Trong y văn, dùng liều lên đến 560 mg đã được nhắc đến, đã có các báo cáo không thường xuyên đối với trường hợp sử dụng liều đơn lê đến 2400 mg Omeprazol (120 lần liều khuyến cáo trên lâm sàng). Buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu đã được ghi nhận. Tình trạng thờ ơ, trầm cảm, lú lẫn cũng được mô tả trong các ca riêng lẻ.

Các triệu chứng liên quan đến quá liều Omeprazol thường thoáng qua, không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được ghi nhận. Tốc độ thải trừ không đổi (dược động học bậc 0) khi liều tăng lên. Điều trị triệu chứng nếu cần. Thuốc không thải trừ được qua lọc máu

Thuốc tiêm

Chưa có thông tin đầy đủ về những ảnh hưởng khi điều trị quá liều. Các triệu chứng quá liều được ghi nhận bao gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, lãnh đạm, trầm cảm, lú lẫn.

Liều tiêm tĩnh mạch 270 mg/ngày và liều tiêm tĩnh mạch 650 mg trong 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.

Khi dùng thuốc quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Omeprazol làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác động chọn lọc cao, tạo ra sự ức chế đặc thù đối với hệ enzym HVKVATPase ở tế bào thành. Nhờ vào cơ chế tác động ức chế giai đoạn cuối cùng của sự tạo thành acid, nên Omeprazol ức chế hữu hiệu cả sự tiết dịch cơ bản lẫn kích thích bất kể tác nhân kích thích tạo thành acid.

Omeprazol không có tác dụng trên thụ thể acetylcholin và histamin và không có một tác dụng dược lực nào có ý nghĩa lâm sàng được quan sát thấy ngoài tác dụng lên sự ức chế tiết acid. Omeprazol khởi phát tác dụng nhanh và đạt được sự kiểm soát có thể hồi phục lên sự bài tiết acid dạ dày với liều duy nhất trong ngày.

Tác động lên sự tiết acid dạ dày

Omeprazol uống mỗi ngày một lần cho sự ức chế nhanh chóng và hiệu quả sự tiết acid dạ dày cả ngày và dêm, với hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. với Omeprazol liều 20 mg, độ acid đo được ở bệnh nhân loét tá tràng giảm trung binh ít nhất 80% trong 24 giờ và được duy trì sau đó và sự tiết acid khi kích thích bằng pentagastrin giảm khoảng 70% sau khi uống 24 giờ.

Sau khi uống Omeprazol 20mg, độ pH dạ dày > 3 được duy trì trong khoảng thời gian trung bình 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân loét tá tràng.

Như một hệ quả của sự giảm tiết acid và độ acid trong dạ dày, Omeprazol làm giảm / bình thường hóa phụ thuộc theo liều lên sự tiếp xúc với acid của thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản.

Sự ức chế tiết acid liên quan đến diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian (AUC) của Omeprazol nhưng không liên quan đến nồng độ Omeprazol thực sự trong huyết tương tại thời điểm đó.

Không có hiện tượng quen thuốc trong quá trình điều trị với Omeprazol.

Tác động lên H. pylori

H. pylori liên quan đến bệnh loét đường tiêu hóa, bao gồm loét dạ dày và tá tràng. H. pylori là tác nhân chính gây viêm dạ dày. H. pylori cùng với acid dạ dày là các tác nhân chính làm tiến triển bệnh loét đường tiêu hóa. H. pylorl là yêu tố chính gây viêm dạ dày bào mòn liên quan đến sự gia tăng nguy cơ tiến triển ung thư dạ dày.

Diệt trừ H. pylori bằng Omeprazol và kháng sinh đem lại tỉ lệ làm lành vết loét cao và làm ổn định vết loét tiêu hóa kéo dài.

Liệu pháp trị liệu bộ đôi đã được thử nghiệm và nhận thấy ít hiệu quả hơn so với liệu pháp trị liệu bộ ba. Tuy nhiên, liệu pháp trị liệu bộ đôi cũng có thể được xem xét trong những trường hợp có quá mẫn đã biết ngăn cản sử dụng bất kỳ thành phần nào trong sự kết hợp bộ ba.

Các tác động khác liên quan đến ức chế tiết acid

Sau thời gian điều trị với thuốc kháng tiết acid dạ dày đã ghi nhận sự tăng nhẹ tần suất xuất hiện nang tuyến dạ dày. Những thay đổi này là kết quả sinh lý của sự ức chế tiết acid dạ dày rõ rệt, là lành tính và có thể hồi phục được.

Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dạ dày, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dạ dày. Nồng độ CgA cũng tăng do sự giảm acid dạ dày. Sự tăng nồng độ CgA có thể can thiệp vào sự dò tìm khối u nội tiết. Các báo cáo y văn chỉ ra rằng nên ngừng điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 5 ngày trước khi dịnh lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về bình thường sau 5 ngày, nên tiến hành định lượng lại sau 14 ngày kể từ khi dừng sử dụng Omeprazol.

Tăng số lượng tế bào ECL có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã dược ghi nhận 5 cả trẻ em và người lớn khi điều trị dài hạn với Omeprazol. Điều này được xem là không có ý nghĩa lâm sàng

Cơ chế tác dụng:

Omeprazol thuộc nhóm hợp chất ức chế sự bài tiết thế hệ mới, dẫn xuất của benzimidazol, thuốc không có hoạt tính kháng cholinergic hay kháng thụ thể H2 của histamin, mà ức chế sự bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt hệ thống enzym H+/ K+ ATPase tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày. Vì hệ thống enzym này được xem như là bơm acid (proton) ở niêm mạc dạ dày, omeprazol được xem như một chất ức chế bơm acid của dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả cơ chế tiết acid cơ bản và tiết acid khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Viên uống

Hấp thu:

Omeprazol không ổn dịnh trong môi trường acid nên dược sử dụng dương uống dưới dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột. Thuốc được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 – 2 giờ sau khi uống. Sự hấp thu Omeprazol xảy ra ở ruột non và thường hoàn tất trong 3-6 giờ. Thức ăn dùng đồng thời không ảnh hưởng đến độ sinh khả dụng. Độ sinh khả dụng khi dùng liều uống duy nhất của Omeprazol xíp xỉ 40%. Sau khi dùng liều uống lặp lại độ sinh khả dụng tăng lên khoảng 60%.

Phân bố:

Ở ngươi khỏe mạnh, thế tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3 l/kg trọng lượng cơ thể. 97% Omeprazol liên kết với protein huyết tương

Chuyển hóa:

Omeprazol chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống Cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa của thuốc phụ thuộc vào CYP2C19 biểu hiện đa hình, có vai trò tạo thành hydroxyomeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào đồng phần đặc hiệu khác, CYP3A4, có vai trò tạo thành Omeprazol sulfon. Do ái lực cao của Omeprazol với CYP2C19 có khả năng xảy ra ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa thuốc – thuốc với các cơ chất khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực yếu với CYP3A4, Omeprazol không có khả năng ức chế quá trình chuyển hóa các cơ chất khác của CYP3A4. Hơn nữa, hiệu quả ức chế của Omeprazol kém trên các enzym CYP chính.

Khoảng 3% dân số da trắng và 15 – 20% dân số châu Á thiếu enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là những người chuyển hóa kém. ở nhóm người này, chuyển hóa của Omeprazol chủ yếu thông qua CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại ngày 1 lần Omeprazol 20mg, AUC trung bình cao gấp 5 đến 10 lần ở nhóm người chuyển hóa kém so vơi nhóm có enzym chức năng CYP2C19 (nhóm chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn 3 – 5 lần. Những phát hiện này không tác động đến liều dùng của Omeprazol.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của omeprazol trong huyết tương thường dưới 1 giờ đối với cả khi dùng liều đơn và liều lặp lại ngày 1 lần. Omeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tựơng giữa các liều không có xu hướng tích lũy trong quá trình dùng thuốc mỗi ngày một lần. Khoảng 80% liều omeprazol thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại qua phân, phần lớn bắt đầu từ sự bài tiết mật.

Tuyến tính/không tuyến tính: AUC của omeprazol tăng khi dùng liều lặp lại. Sự gia tăng này là phụ thuộc vào liều và kết quả là mối quan hệ không tuyên tính giữa liều dùng và AUC sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào liều và thơi gian này là do sự sụt giảm do chuyển hóa qua gan lần đầu và sự giảm độ thanh thải toàn phần gây ra bởi sự ức chế enzym CYP2C19 bởi omeprazol và/hoặc chất chuyển hóa của nó (như sulton).

Không có chất chuyển hóa nào được cho là có ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày.

Bệnh nhân suy chức năng gan: ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan, chuyển hóa của omeprazol bị giảm, dẫn đến làm tăng AUC. Omeprazol không có xu hướng tích lũy khi dùng liều ngày 1 lần.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Dưọc động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Người già: Tốc độ chuyển hóa của omeprazol giảm ở người già (75-79 tuổi).

Thuốc tiêm:

Phân bố: Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%, thể tích phân bố là 0,3 L/kg.

Chuyển hóa :Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrom P450. Phần chính của quá trình chuyển hóa omeprazol phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành hydroxyomeprazol, chất chuyển hoá chính trong huyết tương. Phần còn lại của quá trình chuyển hoá phụ thuộc vào men đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành omeprazol sulfon. Do omeprazol có ái lực cao với CYP2C19 nên có khả năng ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa với các thuốc là cơ chất của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4 nên omeprazol không có khả năng ức chế chuyển hóa với các thuốc là cơ chất của men này.

Khoảng 3% người da trắng và 15 – 20% người châu Á thiếu men chức năng CYP2C19 được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hóa omeprazol được xúc tác chủ yếu bởi men CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại omeprazol 20 mg/lần/ngày, nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) trung bình cao hơn 5 – 10 lần so với nhóm người có men chức năng CYP2C19. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng tăng khoảng 3 — 5 lần. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng omeprazol.

Khi dùng liều lặp lai, AUC của omeprazol tăng do sự giảm độ thanh thải toàn thân, có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 bởi omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc. Các chất chuyển hóa của omeprazol không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày.

Thải trừ: Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 30 – 40 L/giờ sau khi dùng liều đơn. Thời gian bán thải trong huyết tương thường dưới 1 giờ cả khi dùng liều đơn hay liều lặp lại 1 lần/ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng. Khoảng 80% liều uống omeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân, chủ yếu có nguồn gốc từ sự bài tiết mật.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Để có dung dịch tiêm tĩnh mạch, phải phạ bột omeprazol với dung môi kèm theo. Không được dùng dung môi khác.

Không được trộn hoặc phạ dung dịch omeprazol để tiêm tĩnh mạch với các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch khác

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Công Dụng Thuốc Omeprazole Eg