ÔN TẬP CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ - TRANG CHỦ
Có thể bạn quan tâm
- TRANG CHỦ
- GIỚI THIỆU
- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- THÔNG BÁO
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- TUYỂN SINH 6
| Cổng thông tin điện tử Trường THCS Thành Phố Bến Tre |
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Câu 1: Đột biến gen là gì? Cho ví dụ.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Ví dụ: Đoạn gen ban đầu có cấu trúc
– T – X – G – X – T – G –
– A – G – X – G – A – X –
Sau đột biến (mất 1 cặp nu), gen có cấu trúc:
– T – X – G – X – G –
– A – G – X – G – X –
Câu 2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiển sản xuất?
- Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vở sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc trong tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
- Vai trò của đột biến gen: đột biến gen thường có hại nhưng cũng có khi có lợi.
- Ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiển sản xuất: là nguồn nguyên liệu trong chọn giống.
Câu 3 : Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
- Đột biến phát sinh trong tự nhiên :
+ Đột biến gen gây thân lùn ở cây lúa.
+ Đột biến gen lặn bệnh bạch tạng ở người,...
- Đột biến gen do con người tạo ra:
+ Giống lúa MT1, MT4, DT10
+ Giống táo má hồng ... được tạo ra từ phương pháp gây đột biến
Câu 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Nêu 1 số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó.
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
- Một số dạng đột biến cấu trúc NST :
+ Mất đoạn: do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến, một đoạn NST nào đó bị đứt ra và mất đi.
+ Lặp đoạn: do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến, một đoạn NST nào đó lặp lại 1 lần hay 1 số lần.
+ Đảo đoạn: do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến, một số đoạn NST nào đó bị đứt ra, đảo ngược 180O và đính lại vị trí cũ.
Câu 5 : Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST?
Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST là do các tác nhân vật lí và hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.
Câu 6: Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật?
Đột biến cấu trúc NST gây hại cho con người và sinh vật vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên thường gây hại cho con người và sinh vật.
Câu 7: Sự biến đổi số lượng NST ở 1 cặp NST thường thấy những dạng nào?
+ Thể (2n+1) NST: do một cặp NST nào đó có thêm 1 NST thứ 3 (thể tam nhiễm).
+ Thể (2n-1) NST: do một cặp NST nào đó chỉ còn 1 NST (thể 1 nhiễm).
+ Thể (2n-2) NST: do mất một cặp NST tương đồng nào đó (thể khuyết nhiễm).
Câu 8: Thể dị bội là gì? Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội (2n + 1) NST và (2n - 1) NST? Hậu quả của hiện tượng dị bội thể:
* Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị biến đổi về số lượng.
* Cơ chế phát sinh thể dị bội (2n +1) và (2n-1) NST:
Sơ đồ cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
P: Tế bào sinh giao tử: ♂ (2n) x ♀ (2n)
Giao tử:nnn+1n-1
Hợp tử:2n+12n-1
Giải thích:
-
- Sự thụ tinh của các loại giao tử (n+1) hay (n-1) với giao tử bình thường (n), tạo hợp tử chứa (2n+1) và (2n-1) NST phát triển thành thể dị bội (2n+1) và (2n-1) NST.
* Hậu quả của hiện tượng dị bội thể: gây những biến đổi hình thái (hình dạng, màu sắc, kích thước) của thực vật hoặc bệnh về NST ở người (bệnh Đao, bệnh Tớc-nơ,..).
Câu 9: Thể đa bội là gì? Cho ví dụ
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
- Thí dụ: dưa hấu tam bội 3n, táo tứ bội 4n,….
Câu 11: Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào?
- Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu: kích thước cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá, củ) hoặc cơ quan sinh sản (hoa, quả) to hơn so với cơ thể bình thường.
- Ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng:
+ Sự tăng kích thước thân, cành trong tăng sản lượng gỗ đối với cây lấy gỗ.
+ Sự tăng kích thước thân, lá, củ, quả trong tăng sản lượng hoa màu.
+ Đặc điểm sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt trong chọn giống có sức sống mạnh, chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 12: Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến.
- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của diều kiện môi trường.
- Khác nhau giữa thường biến và đột biến:
| Thường biến | Đột biến |
| - Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. | - Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST), dẫn đến sự biến đổi kiểu hình tương ứng. |
| - Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường. | - Đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định. |
| - Không di truyền. | - Di truyền được. |
| - Thường biến có ý nghĩa thích nghi cao nên có lợi cho bản thân sinh vật | - Đột biến thường có hại cho sinh vật |
| Ví dụ: lá cùng 1 cây rau mác thay đổi hình dạng ở môi trường khác nhau. Cáo Bắc cực có màu lông trắng vào mùa đông, xám hay nâu vào màu hè. | Ví dụ: Mất đoạn nhỏ ở đầu NST thứ 21 gây ung thư máu ở người. -Thêm 1 NST ở cặp NST số 21 gây bệnh Đao. |
Câu 12: Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ về mức phản ứng của cây trồng.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
- Ví dụ: Giống luá CR 203 được tạo ra bằng phương pahp chọn lọc cá tểh từ nguồn gen kháng rầy nâu từ viện lúa Quốc tế, trong điều kiện thâm canh tốt có thể cho năng suất 6,5 tấn/ha, trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất 4,5 – 5 tấn/ha .
Câu 13: Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
- Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng:
+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt đến kiểu hình tối đa nhằm tăng năng suất.
+ Hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất.
- Người ta đã vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất cây trồng:
+ Chăn nuôi, trồng trọt đúng kĩ thuật để đạt năng suất cao.
+ Thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn.
BÀI TẬP
Bài tập 1: một loài có bộ NST lưỡng bội (2n). Trong giảm phân, tất cả các cặp NST của 1 bên bố hoặc mẹ không phân li tạo giao tử 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của gio tử (2n) với giao tử bình thường (n) sẽ tạo hợp tử phát triển thành cơ thể như thế nào?
Bài tập 2: một sinh vật có số nu loại A = 30% tổng số nu của gen. Tỉ lệ % số nu loại G của gen này là bao nhiêu?
Bài tập 3: quan sát ảnh chụp ở bộ NST 1 người thấy có 3 NST số 21, các cặp NST khác bình thường. Người này được xác định là mắc hội chứng gì?
Bài tập 4: ở lúa, có 2n = 24 NST. Quan sát NST của 1 tế bào lúa dưới kính hiển vi, người ta thấy có 23 NST. Dựa vào kiến thức đã học, trình bày cơ chế tạo ra tế bào trên.
Bài tập 5: gen A có số liên kết hidro là 1510 và số nuclêôtit loại G = 410. Do đột biến gen A à gen a, có số liên kết hidro là 1509 và dài 1870 Å. Hỏi:
a/ Đây là dạng đột biến gen nào?
b/ Số lượng các loại nuclêôtit của gen a?
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?
- Nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định được đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do 1 hay nhiều gen qui định, có liên kết với giới tính hay không, …).
- Người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người vì việc nghiên cứu di truyền người gặp một số khó khăn như:
+ Người sinh sản muộn và đẻ ít con.
+ Vì lí do xã hội nên không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến ở người.
Câu 2: Thế nào là trẻ đồng sinh? Khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng? Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng?
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ được sinh ra ở cùng một lần sinh.
- Khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng:
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng: sinh ra từ một trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng nên có cùng kiểu gen, cùng giới tính.
+ Trẻ đồng sinh khác trứng: sinh ra từ các trứng khác nhau mỗi trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng nên có kiểu gen khác nhau, có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính.
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng: giúp ta biết được tính trạng nào do kiểu gen quy định, tính trạng nào do ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và xã hội.
Câu 3: Nêu đặc điểm di truyền và các biểu hiện của bệnh nhân Đao, Tơcnơ, Claiphentơ, Hội chứng 3X, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh.
| Tên bệnh | Đặc điểm di truyền | Biểu hiện |
| Bệnh Đao | Bệnh nhân có 3 NST số 21 Thể (2n+1), có 47 NST trong tế bào. | Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miêng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lý, bị si đần bẩm sinh, không có con |
| Bệnh Tơcnơ | Bệnh nhân chỉ còn 1 NST giới tính X (XO) Thể (2n-1), có 45 NST | Nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển. Chỉ 2% bệnh nhân sống đến lúc trưởng thành, không có kinh nguyệt và không có con |
| Claiphentơ | Bệnh nhân có 3 NST giới tính (XXY) Thể (2n+1), có 47 NST | Nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh. |
| Hội chứng 3 X | Bệnh nhân có 3 NST giới tính X (XXX) Thể (2n+1), có 47 NST | Nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, thường rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, trí tuệ giảm |
| Bạch tạng | Do đột biến gen lặn | Da trắng, tóc trắng, mắt màu hồng. |
| Câm điếc bẩm sinh | Do đột biến gen lặn | Câm, điếc bẩm sinh. |
Câu 4: Nêu các nguyên nhân phát sinh các bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế các bệnh tật đó?
- Nêu các nguyên nhân phát sinh các bệnh tật di truyền ở người:
+ Do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào.
- Một số biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền ở người:
+ Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
Câu 5: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích:
a/ Tại sao Luật hôn nhân gia đình cấm những người có quan hệ họ hang trong vòng 3 đời kết hôn với nhau?
b/ Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi sau 35?
- Kết hôn gần trong vòng 3 đời sẽ tạo cơ hội cho những gen lặn gây hại dễ gặp nhau ở thể đồng hợp lặn, biểu hiện các tính trạng xấu, gây suy thoái nòi giống.
- Phụ nữ không nên sinh con sau độ tuổi 35 vì dễ sinh ra những đứa trẻ bị tật, bệnh di truyền, nhất là bệnh Đao.
CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Câu 1:- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Câu 2: Công nghệ tế bào được ứng dụng trong:
- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở thực vật.
- Nhân bản vô tính ở động vật.
- Nuôi cấy tế bào và mô rồi chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo giống mới.
- Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý...
+ Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.
+ Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt.
+ Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.
Câu 3: phân biệt kĩ thuật gen và công nghệ gen?
- Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN, để chuyển gen từ cá thể của 1 loài sang cá thể của loài khác .
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản :
+ Tách đoạn ADN của tế bào cho và tách phân tử ADN làm thể truyền.
+ Tạo ADN tái tổ hợp.
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
Câu 4: Ứng dụng công nghệ gen: (Ví dụ trong SGK)
Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong các lĩnh vực chính:
- Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học. - Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
- Tạo động vật biến đổi gen.
Câu 5: Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
- Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực :
+ Công nghệ lên men.
+ Công nghệ tế bào.
+ Công nghệ enzim.
+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
+ Công nghệ gen. + Công nghệ sinh học y – dược.
Tin liên quan GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ KHOA HỌC TỰ NHIÊN – CHỦ ĐỀ “KHỞI ĐỘNG STEM: XÂY THÁP BẰNG ỐNG HÚT” - 04/11/2025 BIÊN BẢN HỌP TỔ HÀNG THÁNG TỔ KHTN - 30/09/2024 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VỚI BẢNG TƯƠNG TÁC - 29/10/2022 E-LEARNING - HỆ SINH THÁI - TỔ HÓA SINH - 06/03/2020 BÀI ÔN TẬP SINH 7 - 20/02/2020TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THCS BẾN TRE Địa chỉ: Số 21-23, đường Lê Quý Đôn, Phường An Hội, tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: 02753829484. Email: [email protected]
Từ khóa » Chương 4 Biến Dị
-
Giải Sinh 9 Chương 4: Biến Dị | Hay Nhất Giải Bài Tập Sinh Học 9
-
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
-
Đề Cương ôn Tập Sinh Học 9 Chương 4 Biến Dị - Hoc247
-
Sinh Học 9 Chương 4: Biến Dị - HOC247
-
Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 9 - Bài 21: Đột Biến Gen
-
Chương 4. Biến Dị - Top Lời Giải
-
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ | SGK Sinh Lớp 9 - SoanVan.NET
-
Giải Bài Tập Sinh Học 9 - Chương 4: Biến Dị
-
Bài Tập Chương 4: Biến Dị Sinh 9 Có Lời Giải
-
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 4: Biến Dị Môn Sinh Học Lớp 9
-
Bài Tập Chương 4 - Sinh Học 9 - Cô Đỗ Chuyên (DỄ HIỂU NHẤT)
-
[Lý Thuyết] Chương IV : Biến Dị - Sinh 9 - HOCMAI Forum
-
Trắc Nghiệm Sinh Học 9 Chương 4: Biến Dị (P1) | Tech12h
-
Di Truyền Và Biến Dị - Chương IV. Biến Dị - Hoc24