Original Text
Có thể bạn quan tâm
Dịch vụ khai thuê hải quan và giao nhận ủy thác xuất nhập khẩu tại Tp. HCM
|
Dịch vụ Khai thuê Hải quan và Ủy thác Xuất nhập khẩu
Nhận làm dịch vụ vận chuyển Container kiêm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ hải quan trọn gói. Chúng tôi nhận làm thủ tục hải quan, làm giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), và Bộ chứng từ thanh toán quốc tế.HP / Zalo / Viber / Telegram: 0988941384
E-mail: [email protected] CHỮ VIẾT TẮT TRONG VẬN TẢI BIỂN: CÁC LOẠI PHÍ, PHỤ PHÍ ĐƯỜNG BIỂN.10/25/2019 2 Comments TỔNG HỢP CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG VẬN TẢI BIỂN: CÁC LOẠI PHÍ, PHỤ PHÍ ĐƯỜNG BIỂN. 1/ Các loại phí hãng tàu Tuyến Châu Âu, Địa Trung Hải: - BAF: Bunker Ajustment Factor: Phụ phí xăng dầu - CAF: Currency Adjustment Factor: Phụ phí tiền tệ The currency adjustment factor rises as the value of the U.S. dollar falls. It is applied as a percentage on top of the base exchange rate, which is calculated as the average exchange rate for the previous three months. Due to this added charge, shippers are now looking to enter into "all inclusive" contracts at one price, that accounts for all applicable charges, to limit the effect of the CAF. The charge was developed due to costs that carriers incur from constantly changing exchange rates between the U.S. dollar and other foreign currencies. CAF, a type of charge applied on top of freight costs by carriers servicing trade. CAF calculation example: (basing on Basic Ocean Freight only) BAS (Basis Ocean freight) = $2500 BAF: $359 CAF: %12 = ($2500 * %12)/100 = $300 Total ocean freight = $2500 + $359 + $300 = $3159 - GRI: General Rate Increase: Mức tăng giá chung - THC: Terminal Handling Charge: Phí làm hàng tại Cảng (xếp/ dỡ hàng từ tàu) - CSC (SER): Carrier Security Charge: Phí an ninh của Hãng tàu (khoảng USD 5/box) - PSC: Port Security Charge: Phí an ninh của Cảng (khoảng USD 8,5/box) - ISPS: Intl Security Port Surcharge: Phụ phí an ninh các Cảng quốc tế. Có 2 loại Origin ISPS & Destination ISPS. - CSF: Container Scaning Fee: Phí soi kiểm tra container, tùy Cảng. - TSC: Terminal Security Charge: Phí an ninh cầu cảng - PCS (CON): Port Congestion Surcharge: Phụ phí tắc nghẽn cảng - EFF: Environmental Fuel Fee: Phí bảo vệ môi trường do sử dụng nhiên liệu (vùng biển Baltic) - ERS: Emergency Risk Surcharge: Phụ phí Rủi ro khẩn cấp (tàu đi qua các nước có cướp biển) - LSF: Low Sulphur Fuel Surcharge: Phụ phí nhiên liệu có hàn lượng Sulphur thấp. - AGS: Aden Gulf (Risk) Emergency Surcharge: Phụ phí Vùng Vịnh Aden - EPS: Equipment Positioning Charge (Europe): Phí chuyển cont (rỗng/ có hàng) giữa các Depot và Cảng. - OWS/HWS/HCS: Overweight Surcharge/ Heavy Weight Surcharge/ Heavy Cargo Surcharge: Phụ phí hàng nặng (cargo weight từ 16~18 tons/20’ tùy hãng) - ENF: EU Entry Filing Charge USD 2/ Các loại phụ phí Tuyến Mỹ, Canada: - BAC (hoặc BC, BUC, BSC): Bunker Adjustment Charge: Phụ phí xăng dầu - CAF: Currency Adjustment Factor: Phụ phí tiền tệ - GRI: General Rate Increase: Mức tăng giá chung - GRR: General Rate Restore: Mức phục hồi mức cước chung - PSS: Peak Season Surcharge: Phụ phí mùa cao điểm - EBS (hoặc EBA): Emergency Bunker Surcharge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - DDC: Destination Delivery Charge: Phí giao hàng tại cảng đến. - ACC: Alameda Corridor Charge: Phí sử sụng hành lang Alameda tại cảng Los Angeles/ Long Beach nếu container đi tiếp các cảng/ điểm nội địa Mỹ bằng xe lửa. - SCS: Suez Canal Surcharge: Phụ phí qua kênh đào Suez (hàng đi Bờ Đông qua Châu âu rồi đến Mỹ) - PCS: Panama Canal Surcharge: Phụ phí qua kênh đào Panama (hàng đi Bờ Đông qua Los Angeles/Long Beach) - FRC: Fuel Recover Charge (Canada): Phí bù đắp giá nhiên liệu tăng cao - BUC: Bunker Usage Charge (USA): Phí sử dụng nhiên liệu - CDF: Correction Data Fee: Phí chỉnh sửa dữ liệu - IFC: Inland Fuel Charge: Phí nhiên liệu vận tải bộ - FUS: Inland Fuel Surcharge: Phí nhiên liệu vận tải bộ - AMS: Automated Manifest System: Phí khai Manifest trước 24giờ tại cảng xếp hàng. - SCMC: Security Compliance Management Charge: Phí quản lý tuân thủ qui định an ninh. - ACI: Advanced Commercial Information (Canada): Phí khai Manifest trước 24giờ tại cảng xếp hàng. - CSC (SER): Carrier Security Charge: Phụ phí an ninh của Hãng tàu (khoảng USD 5/box) - PSC: Port Security Charge: Phí an ninh của Cảng (khoảng USD 8,5/box) - ISPS: Intl Security Port Surcharge: Phụ phí an ninh các Cảng quốc tế - CSF: Container Scaning Fee: Phí soi kiểm tra container, tùy Cảng. - TSC: Terminal Security Charge: Phụ phí an ninh cầu cảng - PCS (CON): Port Congestion Surcharge: Phụ phí giải tỏa tắc nghẽn bến bãi cảng - MTF: Manifest Transfer Fee: Phí truyền dữ liệu Manifest của Hãnh tàu cho hàng đi Mỹ - PPS: Pier Pass Surcharge: Phụ phí chuyển bãi (cảng LAX/LGB) - TMF: Traffic Mitigation Fee: Phụ phí giải tỏa giao thông, chống ùn tắc (cảng LAX/LGB) - ARB: Arbitration Charge: Phí cộng thêm cho các cảng phụ (tính trên mức cước các cảng chính) - BCR: Bunker Cost Recovery: Phí phục hồi giá nhiên liệu - CUS: Chassis Usage Charge: Phí sử dụng moóc - EFS: Emergency Fuel Surcharge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - ERC: Equipment Repositioning Charge: Phí trả rỗng về bãi chứa - ERC: Emergency Recovery Charge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - ERC: Emergency Revenue Charge/ Surcharge: Phí doanh thu khẩn cấp - EBC: Emergency Bunker Charge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - IMS: Inter-Modal Surcharge: Phụ phí vận tải đa phương thức - ONC: Oncarriage Charge: Phí vận tải chặng chuyển tiếp - RIS: Rate Increase Charge: Phí tăng giá cước - SEC: Security Charge: Phí an ninh - SEQ: Special Equipment Charge: Phí sử dụng thiết bị đặc biệt (flat rack, open top…) - TRS: Theft Risk Surcharge: Phụ phí rủi ro mất cắp - EMF: Equipment Management Fee: Phí Quản lý thiết bị - OPA: Transport Arbitrary – Origin: Phí cộng thêm cho các cảng phụ (tính trên mức cước các cảng chính) tại nước XK - CTS: Carbon Tax Surcharge (Canada): Phụ phí thuế nhiê liệu carbon. - TAC: Tri-Axle Chassis Usage Charge: Phí sử dụng moóc 3 trục - ISF: Import Security Filing: Phí khai báo an ninh hàng nhập - CSC: Chassis Split Charge: Phí nhận và trả moóc (thu thêm ngoài Phí thuê moóc) - CRF: Chassis Rental Fee: Phí thuê moóc. - CTF: Cleaning Truck Fee: Phí rửa xe tải tại LAX - TRC: Transit Clearance Charge: Phí HQ tại Cảng chuyển tải - BCA: Bounce Check Administration Fee 3/ Phụ phí hãng tàu Tuyến Úc: - RRS (hoặc R/R): Rate Restore Surcharge: Phụ phí phục hồi mức cước - EBS (hoặc EBA): Emergency Bunker Surcharge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - CAF: Currency Adjustment Factor: Phụ phí tiền tệ - GRI: General Rate Increase: Mức tăng giá chung - THC: Terminal Handling Charge: Phí làm hàng tại Cảng (xếp/ dỡ hàng từ tàu) 4/ Phí local charge Tuyến Nhật: - FAF: Fuel Adjustment Factor: Phụ phí nhiên liệu - YAS: Yen Appreciation Surcharge: Phụ phí tăng giá đồng Yên. - THC: Terminal Handling Charge: Phí làm hàng tại Cảng (xếp/ dỡ hàng từ tàu) 5/ Phụ phí đường biển Tuyến Châu Á: - BAF: Bunker Ajustment Factor: Phụ phí xăng dầu - CAF: Currency Adjustment Factor: Phụ phí tiền tệ - GRI: General Rate Increase: Mức tăng giá chung - RRS hoặc R/R): Rate Restore Surcharge: Phụ phí phục hồi mức cước - EBS (hoặc EBA): Emergency Bunker Surcharge: Phụ phí xăng dầu khẩn cấp - THC: Terminal Handling Charge: Phí làm hàng tại Cảng (xếp/ dỡ hàng từ tàu) - WRS: War Risk Surcharge: Phụ phí rủi ro chiến tranh (các nước có chiến tranh) - PCS (CON): Port Congestion Surcharge: Phụ phí giải tỏa tắc nghẽn bến bãi cảng - ERS: Emergency Risk Surcharge: Phụ phí Rủi ro khẩn cấp (tàu đi qua các nước có cướp biển) - ESS: Emergency Risk Surcharge: Phụ phí rủi ro khẩn cấp (tàu đi đến các nước Trung Đông đang xảy ra chiến tranh, bạo loạn, biểu tình..) - ERIS: Extra Risk Insurance Surcharge for Pasir Gudang / Sri Lanka / Lolombo w.e.f. between 19th may 2009 and 18th june 2009 – apply for ro/ro service only: Phụ phí Bảo hiểm Rủi ro phụ cho dịch vụ RO/RO, tính theo m3. - PRS: Piracy Risk Surcharge (PRS): Phụ phí Rủi ro hải tặc (Aden gulf, USD 50/teu) - CTR: Chennai Trade Recovery: Phụ phí phục hồi kinh doanh tại Chennai (USD 65/teu, 15/8/2011) - ERCS: Emergency Cost Recovery Surcharge: Phụ phí Phục hồi Cước phí Khẩn cấp (hàng xuất từ China RMB 600/TEU, Sep 2011) - EBW: Emergency Bad Weather Surcharge Ex China to Hong Kong, Philippines, Vietnam, Thailand, Myanmar, Cambodia, Malaysia, Singapore, Indonesia (USD 100/200 per 20’/40’; July 2013) 6/ CHỮ VIẾT TẮT TRONG VẬN TẢI BIỂN, CÁC LOẠI PHÍ, PHỤ PHÍ TẠI CẢNG CONTAINER / CẢNG BIỂN: - LO/LO Charge: Lift On/ Lift Off Charge: Phí nâng hạ container - Fork Lift Charge: Phí xe nâng - Labour Charge: Phí công nhân bốc xếp - Stuffing/ Unstuffing Charge: Phí đóng hàng/ rút ruột cont. - Customs clearance fee: Phí đăng ký, kiểm hóa, thanh lý Hải quan. - CFS Charge (hoặc LCL charge): Container Freight Station: Phí làm hàng lẻ tại kho ngoại quan ở cảng - Port Storage charge: Phí lưu kho/ bãi tại cảng (cảng thu) - Warehouse Storage charge: Phí lưu kho tại CFS (kho CFS thu) - DEM/ DET charge: Demurrage/ Detention Charge: Phí lưu bãi/ lưu cont (hãng tàu thu) - Truck/ Chassis Detention Charge: Phí lưu xe/ moọc - WFC: Wharfage: Phí cầu bến - OTHC: Origin THC: Phí THC tại Cảng đi (THCL: THC at Load port; THCO: THC at Origin) - DTHC (DHC): Destination THC: Phí THC tại Cảng đến (THCD: THC at Discharge port) - RMF: Reefer Monitoring Fee: Phí theo dõi container lạnh - IHE: Inland Haulage Export: Phí xe kéo cont hàng xuất - IHI: Inland Haulage Import: Phí xe kéo cont hàng nhập - PAE: Port Additionals / Port Dues – Export: Phụ phí Cảng/ Cầu bến tại nước XK - PSE: Port Security Charge – Export: Phí an ninh của Cảng tại nước XK - PSI: Port Security Charge – Import: Phí an ninh của Cảng tại nước NK - SPO: Shanghai Port Surcharge: Phụ phí Cảng Shanghai - SPS: Shanghai Port Surcharge: Phụ phí cảng Shanghai - CISF: China Import Service Fee: Phí dịch vụ hàng nhập TQ, áp dụng hàng LCL xuất đi từ Xingang, khoảng USD12/CBM. - TSC: Terminal Service Charge: Phí dịch vụ tại Terminal - CDDC: Cargo Declaration Data Charge: Phí khai báo dữ liệu hàng hóa MBL của Hãng tàu (phí truyền dữ liệu MBL tới HQ Mỹ # USD25/MBL). -CDDCCF: Cargo Declaration Data Charge Correction Fee: Phí chỉnh sửa khai báo dữ liệu hàng hóa sau khi cut-off (# USD 40/time) - ORC: Origin Receiving Charge: Phí tiếp nhận hàng hóa tại cảng đi (là OTHC tại POL) - AFAM (Advanced Fresh Air Management): lưu lượng khí sạch thổi vào trong cont reefer tùy theo từng sản phẩm. - CCF: Container Cleaning Fee: Phí vê sinh cont - QIC: Quarantine Inspection Charge: Phí kiểm dịch 7/ CHỮ VIẾT TẮT TRONG VẬN TẢI BIỂN, CÁC LOẠI PHÍ, PHỤ PHÍ TẠI VĂN PHÒNG HÃNG TÀU: - H/F: Handling fee: Phí làm hàng - DOF hoặc DCF: Documentation Fee: Phí làm chứng từ (nói chung) - B/L fee: Bill of Lading Fee: Phí Vận đơn gốc. - B/L Surrendered Fee: Phí Vận đơn giao lại. - D/O fee: Delivery Order Fee: Phí Lệnh giao hàng. - Container Deposit: Tiền cược cont khi đem cont về kho riêng rút ruột (hãng tàu thu) - Container Cleaning Fee: Phí vệ sinh cont (hãng tàu thu) - EDI fee: Phí truyền dữ liệu điện tử - TLX Surcharge: Telex Surcharge: Phụ phí Điện giao hàng - MDF Surcharge: Manual Document Processing Fee: Phí xử lý chứng từ thủ công (SHPR gửi chi tiết làm B/L bằng fax, email) - AMF: Amendment Fee: Phí chỉnh sửa chứng từ - CNS: Container Nomination Service Surcharge: Phụ phí phục vụ hàng chỉ định - LDF: Late Document Fee: Phí gửi chứng từ làm B/L chậm - LPF: Late Payment Fee: Phí phạt thanh toán cước chậm - EXP: Export Service Charge: Phí dịch vụ XK - ODF: Origin Documentation Fee: Phí chứng từ tại Cảng đi - DDF: Destination Documentation Fee: Phí chứng từ tại Cảng đến - OHC: Origin Handling Charge: Phí làm hàng (Đại lý) tại Cảng đi - ULF: Agency/Logistics Fee: Phí Đại lý/ hậu cần. - COD: Change Of Destination Surcharge: Phụ phí điều chỉnh Cảng đến - IGM: Import General Maifest (India): Phí trình Manifest hàng nhập Ấn độ. - BLP: B/L Processing Charge: Phí lập B/L. - CRP: Cost Recovery Program: Phí chương trình phục hồi cước. - CMR: Cargo Manifest Remittance Fee: Phí truyền Manifest tới HQ (Australia: AUD 25/BL) - HSS: High Security Seal (Bolt), USD 20/pc - SWF: Switch Bill Fee USD 50/set - TLR: Telex Release Fee - LCC: Late Collect Fee (Late pickup B/L or O/F payment) - LSI: Late submission of Shipping Instruction - PEF: Payable Elsewhere Fee (O/F) 8/ CHỮ VIẾT TẮT TRONG VẬN TẢI BIỂN, CÁC LOẠI PHÍ, PHỤ PHÍ KHÁC: - O/F hoặc O/FRT hoặc OCF: Ocean Freight: Cước biển - BOF (BAS): Base Ocean Freight: Mức cước chính - GCR: General Cargo Rate: Mức cước cho hàng bách hóa - CBR: Commodity Box Rate: Giá theo mặt hàng - MCBR: Mixed Commodity Box Rate: Giá theo mặt hàng hỗn hợp - FAK: Freight All Kinds: Mức cước áp dụng chung cho các loại mặt hàng - GDSM: General Department Store Merchandise: Hàng bách hóa tổng hợp - CCA: Charge Correction Advice: Thông báo điều chỉnh cước, phí - COD: Change Of Destination: Đổi Cảng đến (hoặc COD: Cash on Delivery): Thu tiền ngay khi giao hàng. (hoặc COD: Change of Delivery Terms): Đổi điều kiện giao hàng - OWS: Over Weight Surcharge: Phụ phí đóng hàng quá mức cho phép thông thường. (trên 18tons/20’) - HWS: Heavy Weight Surcharge: Phụ phí đóng hàng quá mức cho phép thông thường. - Surplus/ Deficit: Chênh lệch Thừa/ Thiếu - W/M: Weight/ Measurement: Cước tính theo trọng lượng/ khối lượng, cái nào cao thì tính. - S/C: Service Contract: Hợp đồng hàng đi Mỹ - RAD: Reefer As Dry: Container lạnh dùng thay container lạnh, tính giá như container khô. -LLC: Long Length Charge: Phụ phí hàng dài quá khổ - OOG: Out Of Gauge: Hàng quá kích thước của container - GOH: Garment on Hanger: Hàng treo may mặc - I/H hoặc IHC: Inland Haulage Charge (Trucking/ Rail charge): Phí vận tải nội địa (xe tải/ xe lửa) - DNG: Dangerous Surcharge: Phụ phí Hàng nguy hiểm - MRG: Minimum Rate Guideline: Bảng giá tối thiểu - RAR: Rate Approval Request: Yêu cầu duyệt giá - SRR: Special Rate Request: Yêu cầu xin giá đặc biệt - CSS: Carrier Security Surcharge: Phụ phí an ninh của Hãng tàu - LSFS: Low Sulphur Fuel Surcharge: Phụ phí nhiên liệu Sulphur thấp - CBR: Critical Bunker Recovery: Phụ phí do giá nhiên liệu tăng cao - HWS: Heavy Weight Surcharge: Phụ phí hàng nặng - GOAS: Gulf Of Aden Surcharge: Phụ phí Vịnh Aden (rủi ro cướp biển Somalia) - CSF: Container Seal Fee: Phí seal - SER: Carrier Security Surcharge: Phụ phí an ninh của hãng tàu - CIC/CIS: Container Imbalance Charge (for China): Phụ phí mất cân đối container: (Áp dụng từ T6/2010: RMB300/20’, RMB600/40’). Phụ phí tắc nghẽn container tại cảng (CIC, CIS) - ARC: Agency Recovery Charge: Phụ phí Đại lý (PKL), (RM 10/teus will implement for all export/import shipments) Nguồn: Thầy Tô Diệp Mời tham khảo: - CÁC LOẠI PHỤ PHÍ HÃNG TÀU THU CHO 1 LÔ HÀNG XUẤT KHẨU / NHẬP KHẨU. - ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ CƯỚC VÀ PHỤ PHÍ THEO CƯỚC VẬN TẢI CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN. - Có bao nhiêu loại phí vệ sinh container (Cleaning container fee). - Link Tải về File PDF Sách Tiếng anh chuyên ngành Logistics - English for Logistics Books (xem phần bình luận). - TIẾNG ANH TRONG XUẤT XỨ HÀNG HÓA XNK - Giải thích các tiêu chí xuất xứ WO, PE. RVC. CTC. CC. CTH. CTHS. SP. PSRs, CR... trên C/O. 2 Comments Quy trình xin C/O ở VCCI Hà nội10/20/2019 0 Comments Quy trình xin C/O ở VCCI Hà nội. Bước 1, Đăng ký Hồ sơ thương nhân: Làm phụ lục 1 nghị định 31/2018/TT-BCT, làm xong chuyển file hình Up hệ thống Comis. Nếu doanh nghiệp mới đăng ký HSTN, hoặc nếu doanh nghiệp chuyển HSTN từ nơi khác đến thì làm Phụ lục 3 đơn đề nghị thay đổi nơi cấp, xong lên VCCI chỗ DN đăng ký hồ sơ lần đầu xác nhận xong rồi scan up lên hệ thống, thay đổi nơi cấp C/O là VCCI Hà nội. Đem bản gốc ra nộp khi nộp hồ sơ, up lên hệ thống xong alo số đt: 02435771457( chị Thắm) nhờ kích hoạt tài khoản Comic. Bước 2, in và chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bao gồm đơn xin cấp C/O in từ hệ thống Comic sau khi khai bao + ký số, form c/o cần xin, chú ý trên form C/O không được in trước ngày. TKHQ XK, Inv, Bill (phải có mộc của hãng tàu / Forwarrder), Bảng kê nguyên liệu, Hoá đơn nguyên liệu sao y để lưu và đem bản gốc hoá đơn theo để trừ lùi (Không có hoá đơn gốc sẽ bị trả ra), Ai làm hàng SXXK thì nên tự làm bảng từ lùi nguyên liệu, Quy trình sản xuất. Bước 3, nộp hồ sơ xin cấp C/O ở VCCI Hà nội: Quầy số 4 tiếp nhận các hàng hoá có đầu số HS 42;46 và 50-63. Quầy số 6 tiếp nhận đầu số HS 30-39;70-79 Ô số 2 tiếp nhận tất cả các loại còn lại, Nhớ nộp đúng quầy để khỏi phải xếp hàng chờ lại. Nộp đúng quầy rồi ra ngoài uống trà đá. Lưu ý là ở đây nộp chờ lấy luôn chứ không có cho phiếu tiếp nhận rồi đi về giống VCCI ở HCM. Chờ tới lượt nếu cán bộ cấp xong sẽ gọi lại lấy và đem hồ sơ qua đóng dấu. Trước khi nộp vô ô đóng dấu thì phải đóng dấu ngày trước. Ngày này là ngày mình đi nộp và được cán bộ ký. Tiếp theo, bộ phận đóng dấu sẽ đóng dấu rồi tách hồ sơ xin C/O lưu và trả C/O đạ cấp ngay tại chỗ. Nếu hồ sơ xin cấp C/O bị VCCI Hà nội từ chối thì cán bộ sẽ gọi lại hướng dẫn để về làm lại. Vậy nên các bạn phải ngồi chờ. Nếu làm form x hoặc xác nhận chứng từ thương mại (để làm hợp pháp hóa lãnh sự) thì khi nhận hồ sơ chuyển từ cán bộ trả ra, phải đi đóng lệ phí trước khi chuyển qua đóng dấu, chứ để chuyển qua sẽ bị la đó. Lưu ý đặc biệt khi xin C/O ở VCCI Hà nội: Hồ sơ mình đúng mà cán bộ hạch hoẹ không làm thì cứ xin đi gặp chị Hương trưởng phòng 0912663317, alo hoặc gặp trực tiếp vì alo nhiều khi chị không hiểu hết được, nên gặp trực tiếp tốt hơn. Thêm lưu ý nhỏ cho C/O form X và B là khai đúng trên ô số 4 tên và địa chỉ VCCI Hà nội. Đó là quy trình mình đã đi làm ngoài này. Bạn nào thấy thiếu có thể bổ sung cho đầy đủ nhé. Mời tham khảo: - HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THỦ TỤC XIN CẤP C/O VÀ QUY TRÌNH XIN CẤP C/O TẠI VCCI Tp.Hcm. - Quy trình làm thủ tục Chứng nhận Hợp pháp hóa Lãnh sự cho chứng từ thương mại (Consular Authentication). - Hướng dẫn xin xác nhận của VCCI lên chứng từ thương mại đi kèm theo C/O. - Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xin cấp Sổ Tạm Quản (sổ A.T.A / Admission Temporary Admission Carnet / Sổ Tạm nhập Tái xuất). 0 Comments Xin cấp Giấy phép FLEGT (FLEGT Licence) cho sản phẩm GỖ xuất khẩu đi EU.10/3/2019 20 Comments Công văn số: 1314/KL-ĐT ngày 28/10/2024 V/v phúc đáp Văn bản số 56/HHG-VP ngày 23/10/2024 của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Nghị định 120/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, trong đó, hồ sơ gỗ nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu có sự thay đổi từ ngày 15/11/2024. Theo đó, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau: (1) Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP (được thay thế bằng Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 120/2024/NĐ-CP ). (2) Một trong các tài liệu sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. - Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. (3) Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định. Ngoài ra, Nghị định 120/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ: Chủ gỗ nhập khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp hồ sơ, thực hiện kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu nêu trên và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và thông tin kê khai. Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó có đưa ra các quy định về nguyên tắc trồng rừng thay thế. Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản có hiệu lực từ ngày 15/02/2023. Việc lập Bảng kê lâm sản được lập tương ứng với các Mẫu số 01, 02, 03, 04 và 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT. Công văn 2380/TCHQ-GSQL ngày 17/6/2022 V/v thực hiện Nghị định số 102/2020/NĐ-CP Văn bản số 583/TCLN-KL ngày 21/4/2022 của Tổng Cục Lâm nghiệp về việc thực hiện phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2022 Công văn 2150/TCHQ-GSQL ngày 10/5/2021 V/v nộp bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu. Quyết định 2905/QĐ-BNN-TCLN năm 2021 công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. CÔNG VĂN 850/TCLN-KL 2021 XÁC ĐỊNH VÙNG ĐỊA LÝ TÍCH CỰC THEO NGHỊ ĐỊNH 102/2020/NĐ-CP Công văn 655/TCLN-KL 2021 V/v xác định vùng địa lý theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP CÔNG VĂN 111/TCLN-KL 2021 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 102/2020/NĐ-CP Công văn 09/TCLN-KL 2021 hướng dẫn thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP Công văn 1589/TCLN-KL năm 2020 sử dụng mẫu bảng kê gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành Cập nhật năm 2022: Trình tự thực hiện cấp giấy phép FLEGT. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT: - Bản chính đề nghị cấp giấy phép FLEGT theo Mẫu số 11 Phụ lục I. - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu đối với lô hàng gỗ của doanh nghiệp Nhóm I - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với lô hàng gỗ của chủ gỗ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 102/2020/NĐ-CP. - Bản sao hợp đồng mua bán hoặc tương đương. - Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có). - Tài liệu bổ sung khác nhằm cung cấp bằng chứng về nguồn gốc hợp pháp của lô hàng gỗ xuất khẩu (nếu có). Cách thức gửi hồ sơ: Chủ gỗ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bưu điện hoặc qua môi trường mạng (Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia). Trình tự thực hiện: Chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này tới Cơ quan cấp phép. Cơ quan cấp phép kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan cấp phép thông báo và hướng dẫn chủ gỗ hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thư điện tử hoặc qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp phép kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ và cấp giấy phép FLEGT. Trường hợp không cấp phép, Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ gỗ. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ về nguồn gốc gỗ hợp pháp của lô hàng đề nghị cấp giấy phép FLEGT, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho chủ gỗ, cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan khác, trong đó nêu rõ thời gian xác minh. Cơ quan cấp phép chủ trì, phối hợp với cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh làm rõ tính hợp pháp của lô hàng gỗ. Thời hạn xác minh không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc xác minh, Cơ quan cấp phép cấp giấy phép FLEGT trong trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu đủ điều kiện cấp phép hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép cho chủ gỗ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đã cấp trên trang thông tin điện tử của Cơ quan cấp phép đồng thời gửi bản chụp giấy phép FLEGT đã cấp cho cơ quan thẩm quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU. Trường hợp làm thủ tục xuất khẩu lô hàng gỗ là hàng mẫu vì mục đích thương mại thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT gồm các thành phần theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 3 Điều 16. Căn cứ pháp lý: Khoản 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định 102/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2020 quy định về hồ sơ và trình tự đề nghị cấp giấy phép FLEGT. Quy định về cấp giấy phép FLEGT qua môi trường mạng. Điều 20 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2020) quy định về thủ tục cấp phép FLEGT qua mạng internet như sau: Chủ gỗ gửi hồ sơ qua môi trường mạng không phải nộp hồ sơ bằng bản giấy. Hồ sơ nộp qua môi trường mạng được chụp từ bản chính, trừ trường hợp có chữ ký số. Chủ gỗ có trách nhiệm lưu giữ bản chính hồ sơ quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định này trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ và xuất trình với cơ quan chức năng khi được yêu cầu. Trường hợp giấy phép FLEGT đã được cấp là bản giấy, khi đề nghị gia hạn, cấp thay thế hoặc cấp lại chủ gỗ phải nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua bưu điện. Các quy định chung về cấp giấy phép FLEGT. – Giấy phép FLEGT được cấp cho một lô hàng gỗ hợp pháp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 102 của một chủ gỗ xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên vào thị trường EU. – Một lô hàng gỗ xuất khẩu vào thị trường EU chỉ được cấp một giấy phép FLEGT và được cấp trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. – Giấy phép FLEGT được cấp theo hình thức giấy phép điện tử. Trường hợp không thể thực hiện cấp phép điện tử hoặc theo yêu cầu của chủ gỗ thì thực hiện cấp giấy phép FLEGT bằng bản giấy, sau đó phải cập nhật trên hệ thống cấp phép điện tử. Cơ quan cấp giấy phép lưu giữ và gửi bản sao chụp điện tử của giấy phép FLEGT đã cấp cho cơ quan có thẩm quyền về FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU. – Đối với lô gỗ hỗn hợp mà không thể kê khai hết các thông tin theo yêu cầu lên giấy phép FLEGT, các thông tin định tính và định lượng liên quan đến mô tả lô hàng gỗ sẽ được kê khai vào Bảng mô tả hàng hóa bổ sung theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102. – Đối với lô hàng là sản phẩm gỗ có gỗ thuộc Phụ lục CITES và gỗ không thuộc Phụ lục CITES xuất khẩu vào EU thì cấp chung một giấy phép CITES theo quy định của tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP. + Đối với gỗ thuộc Phụ lục CITES, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định 102. + Đối với gỗ không thuộc Phụ lục CITES hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 102. – Lô hàng gỗ xuất khẩu vào thị trường EU đã cấp giấy phép CITES được miễn trừ giấy phép FLEGT. Theo VPA/FLEGT: Khi một lô hàng có giấy phép FLEGT hợp lệ được phép vào EU thông qua một điểm nhập khẩu sau khi làm các thủ tục thông quan và chấp nhận giấy phép FLEGT hợp lệ thì hàng hóa trên lô hàng đó sẽ được tự do lưu thông trên toàn thị trường của EU. Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2020) có quy định chung về cấp giấy phép FLEGT. Đối tượng cấp giấy phép FLEGT. Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2020) quy định đối tượng cấp giấy phép FLEGT như sau: Đối tượng cấp giấy phép FLEGT là Gỗ hợp pháp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào thị trường EU, trừ trường hợp gỗ thuộc đối tượng phải cấp giấy phép CITES hoặc lô hàng sản xuất từ gỗ sau xử lý tịch thu. Quyết định số 5245/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/12/2021 PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ MỚI; QUY TRÌNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. Cấp GP XNK giống cây trồng Lâm nghiệp - Cấp Giấy phép FLEGT - Cấp Giấy phép CITES. - Quy trình nội bộ số: 03 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào thị trường Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 04 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Gia hạn Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 05 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp thay thế Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 06 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp lại Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. + Trường hợp 1: Trường hợp lô hàng có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT. + Trường hợp 2: Trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng lớn hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT hoặc lô hàng có thay đổi về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài. Xin cấp Giấy phép FLEGT (FLEGT Licence) cho sản phẩm GỖ xuất khẩu đi Liên minh châu Âu (European Union). Ngày 15/04/2019, Hội đồng châu Âu đã gửi công hàm cho Phái đoàn Việt Nam tại Brusels, thông báo kết thúc quá trình phê chuẩn Hiệp định VPA/FLEGT với Việt Nam sau khi Nghị viện châu Âu chính thức bỏ phiếu phê chuẩn Hiệp định vào ngày 12/03/2019. Ngày 23/04/2019, Chính phủ Việt Nam đã có Nghị quyết số 25/NQ-CP phê duyệt Hiệp định VPA/FLEGT (Hiệp định Đối tác tự nguyện - Volunteer Parnership Agreement - VPA nhằm thực hiện chương trình Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản - Forest Law Enforcement, Governance and Trade - FLEGT) giữa Việt Nam và EU. Hiệp định VPA/FLEGT được thực thi là dấu mốc khởi đầu việc Việt Nam và EU cùng cam kết hợp tác để giải quyết tình trạng khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp. Để thực hiện Hiệp định, Việt Nam sẽ xây dựng và vận hành Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (Viet Nam Timber Legality Assurance System - VNTLAS) nhằm đảm bảo gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm việc xác minh một cách hệ thống để đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu gỗ được khai thác và mua bán hợp pháp phù hợp với pháp luật của quốc gia khai thác. Như vậy, gỗ khai thác bất hợp pháp và các doanh nghiệp mua bán gỗ khai thác bất hợp pháp sẽ không được tham gia chuỗi cung ứng theo quy định của hệ thống VNTLAS. Các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT phối hợp với quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017 và theo đó nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu, khai thác, chế biến và thương mại gỗ bất hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế. Để thực hiện hiệp định, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật hài hòa hóa các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT, bao gồm việc xây dựng Nghị định quy định hệ thống VNTLAS. Nghị định quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp sẽ được trình Chính phủ ban hành vào cuối năm 2019 và có hiệu lực năm 2020. Đơn đề nghị cấp Giấy phép FLEGT (FLEGT Licence) và mẫu Giấy phép FLEGT (Forest Law Enforcement, Governance and Trade) cho sản phẩm GỖ xuất khẩu đi Liên minh châu Âu (European Union) CẤP PHÉP FLEGT: Khi hệ thống VNTLAS đi vào vận hành, hệ thống này sẽ cấp giấy phép cho từng lô sản phẩm gỗ xuất sang thị trường EU trên website: https://vntlas.org/category/cap-phep-flegt Hướng dẫn khai báo các thông số trên giấy phép FLEGT: Hướng dẫn chung: - Điền bằng chữ in hoa. - Mã ISO là mã quốc tế gồm hai chữ cái của quốc gia. - Ô 2 chỉ dành cho các Cơ quan chức năng của Việt Nam (Cites) Số ô Nội dung, Ý nghĩa, cách điền: Ô 1 Cơ quan cấp phép / Issuing authority: Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của Cơ quan cấp phép. Ô 2 Thông tin cho cơ quan chức năng của Việt Nam / Importer: Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Ô 3 Số giấy phép FLEGT / FLEGT licence number: Nêu rõ số giấy phép theo thứ tự quy định. Ô 4 Ngày hết hạn / Date of Expiry: Nêu rõ ngày hết hạn của giấy phép. Ô 5 Nước xuất khẩu / Country of export: Là quốc gia mà xuất khẩu chuyến hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang EU. Ô 6 Mã ISO / ISO code: Nêu rõ mã hai chữ cái của quốc gia được ghi trong Ô số 5. Ô 7 Vận chuyển / Means of Transport: Nêu rõ phương tiện vận chuyển tại điểm xuất khẩu. Ô 8 Tổ chức, cá nhân được cấp phép / Licensee: Nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu. Ô 9 Mô tả hàng hóa / Commercial description of the timber products: Mô tả về (các) loại gỗ và sản phẩm gỗ. Ô 10 Mã HS và mô tả mã HS code / HS-heading: Ghi mã 4 chữ số hoặc 6 chữ số của hàng hóa theo Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hàng hóa. Ô 11 Tên thông thường và khoa học / Common and Scientific names: Nêu rõ tên thông thường hoặc khoa học của chủng loại gỗ được sử dụng trong sản phẩm. Trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loại gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm thì ghi từng chủng loại gỗ tại mỗi dòng khác nhau. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm). Ô 12 Quốc gia khai thác / Countries of harvest: Nêu rõ tên các quốc gia xuất xứ đối với các chủng loại gỗ được ghi trong Ô số 10 trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loại gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm) Ô 13 Mã ISO của quốc gia khai thác / ISO Code of Countries of harvest: Nêu rõ mã của các quốc gia được ghi tại Ô số 12.Nếu sản phẩm được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm). Ô 14 Khối lượng lô hàng / Volume (m3): Ghi tổng khối lượng tính bằng m3. Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 15 đã được điền. Ô 15 Trọng lượng thực / Net weight (kg): Ghi tổng trọng lượng tính bằng kg. Đây là trọng lượng thực của sản phẩm không bao gồm bao bì và thùng đựng sản phẩm, ngoại trừ miếng đệm, miếng dán, giá đỡ, v.v. Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 14 đã được điền. Ô 16 Đơn vị tính khác / Number of units: Ghi rõ đơn vị tính khác để tính khối lượng, trọng lượng của sản phẩm. Có thể bỏ qua. Ô 17 Ký hiệu nhận diện / Distinguishing marks (if any): Ghi rõ bất kỳ dấu hiệu nhận diện, ví dự như số lô, số vận đơn. Có thể bỏ qua Ô 18 Chữ ký và con dấu của Cơ quan cấp phép / Signature and stamp of issuing authority: Người được ủy quyền của Cơ quan cấp phép sẽ ký vào Ô này và được đóng dấu của Cơ quan cấp phép. Nơi cấp và ngày cấp cũng sẽ được ghi rõ Căn cứ pháp lý: Nghị định Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam. Nghị định này quy định về: Hồ sơ gỗ khi xuất khẩu, nhập khẩu; đánh giá, phân loại doanh nghiệp và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu gỗ; kiểm tra, truy xuất, xác nhận nguồn gốc gỗ; hồ sơ, trình tự, thủ tục liên quan đến giấy phép FLEGT… Các biểu mẫu trong Nghị định Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam: - Mẫu số 1 Bản mẫu kê khai giải trình nguồn gốc gỗ nhập khẩu - Mẫu số 2 Tiêu chí đánh giá phân loại doanh nghiệp - Mẫu số 3 Bảng tự đánh giá phân loại doanh nghiệp - Mẫu số 4 Báo cáo doanh nghiệp Nhóm I có vi phạm pháp luật - Mẫu số 5 Bản đề nghị xác nhận gỗ xuất khẩu - Mẫu số 6 Biên bản kiểm tra nguồn gốc gỗ khi xuất khẩu - Mẫu số 7 Đề nghị cấp giấy phép FLEGT - Mẫu số 8 Mẫu Giấy phép FLEGT - Mẫu số 9 Bảng mô tả hàng hóa bổ sung - Mẫu số 10 Mẫu đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT - Mẫu số 11 Mẫu để nghị thay thế giấy phép FLEGT - Mẫu số 12 Đề cương Đánh giá độc lập Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam - Mẫu số 13 Mẫu báo cáo hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu gỗ Quy chế gỗ EU và VPA là một phần của Kế hoạch Hành động FLEGT của EU, cùng với mục đích chống lại khai thác gỗ bất hợp pháp và cải thiện quản trị rừng. VPA là các thỏa thuận mà EU thực hiện với các quốc gia chế biến gỗ đang xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vào thị trường EU. Một quốc gia ký VPA và có hệ thống cấp phép vận hành được thì có thể cấp giấy phép FLEGT cho gỗ và sản phẩm gỗ được sản xuất một cách hợp pháp. Tất cả gỗ và sản phẩm gỗ có giấy phép FLEGT có nghĩa là đã tuân thủ với Quy chế gỗ EU. Điều này có nghĩa là khi mua gỗ đã được cấp phép FLEGT, các nhà điều hành EU không cần thực hiện thêm bất kỳ trách nhiệm giải trình nào khác. Một số nước đã đàm phán VPA với EU, nhưng chưa nước nào cấp giấy phép FLEGT. Khi chưa có giấy phép FLEGT, các nhà điều hành sẽ yêu cầu cung cấp bằng chứng chứng minh sự tuân thủ với luật pháp quốc gia. Định nghĩa ‘gỗ hợp pháp’ qui định trong mỗi VPA là nguồn tham khảo hữu ích cho việc kiểm tra tính hợp pháp của gỗ. Giám sát như thế nào? Mỗi quốc gia trong EU phải chỉ định một cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực thi Qui chế gỗ EU và thiết lập các khung hình phạt đối với việc không tuân thủ. Khi một quốc gia đối tác VPA có một hệ thống cấp phép hoạt động, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh tại bất kỳ hải quan cửa khẩu nào mà mỗi lô hàng từ quốc gia đó đến, xem lô hàng đã có giấy phép FLEGT có hiệu lực hay chưa, trước khi cho phép lô hàng lưu thông trong EU. Khai báo giấy phép FLEGT trên hệ thống VNTLAS: https://vntlas.org/category/cap-phep-flegt Nộp hồ sơ xin giấy phép FLEGT tại CITES: 135 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.Hcm. Điện thoại cơ quan Cites phía nam: 028-38218194 Mời tham khảo: - Hồ sơ xin Giấy phép Cites XUẤT khẩu và Hồ sơ xin cấp Giấy phép Cites NHẬP khẩu. - Biểu thuế Carbon, Cách tính Thuế Cacbon đối với hàng xuất khẩu đi EU, Hoa kỳ. Hướng dẫn cách mua Tín chỉ Carbon (CBAM - Carbon Border Adjustment Mechanism). - Danh sách các sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu phải có Giấy phép XUẤT khẩu sản phẩm mật mã dân sự / Giấy phép NHẬP khẩu sản phẩm mật mã dân sự. - Hồ sơ xin Giấy phép và làm thủ tục nhập khẩu Tượng, tranh ảnh nghệ thuật. 20 Comments HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU AHK XUẤT KHẨU.10/1/2019 0 Comments Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O form AHK.Khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa để nhà nhập khẩu hưởng ưu đãi thuế quan, nhà xuất khẩu hoặc người được ủy quyền nộp đơn đề nghị cấp C/O mẫu AHK kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh rằng hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O mẫu AHK. Đối với HongKong, nhà sản xuất HongKong có thể áp dụng C/O mẫu AHK trong trường hợp nhà sản xuất đó cần ủy quyền cho các đại lý thay mặt để xuất khẩu.C/O mẫu AHK được cấp trước thời điểm hoặc tại thời điểm hàng lên tàu. Trường hợp C/O mẫu AHK không được cấp tại thời điểm hàng lên tàu hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày hàng lên tàu theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu AHK được cấp sau phù hợp với quy định pháp luật Nước thành viên xuất khẩu. Việc cấp sau này được thực hiện trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hàng lên tàu. Trong trường hợp đó, nhà nhập khẩu đề nghị hưởng ưu đãi thuế quan có thể nộp C/O mẫu AHK cấp sau cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.C/O mẫu AHK do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp còn hiệu lực được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp.HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU AHK XUẤT KHẨU áp dụng quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AHKFTA.C/O mẫu AHK phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan và các chứng từ khác như vận đơn, hóa đơn thương mại và Biên bản kiểm tra xuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O mẫu AHK cụ thể như sau:1. Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuất khẩu (Việt Nam).2. Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.3. Ô trên cùng bên phải “Reference No.”: do cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:a) Nhóm 1: 02 ký tự "VN" (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam.b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau:HK: Hong KongBN: Bờ-ru-nâyKH: Cam-pu-chiaMY: Ma-lai-xi-aPH: Phi-líp-pin TH: Thái LanLA: LàoID: In-đô-nê-xi-aMM: Mi-an-maSG: Xinh-ga-poc) Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp C/O;d) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên cơ quan, tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Công Thương ủy quyền;đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O mẫu AHK.e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo "/"4. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì ghi "By air", nếu gửi bằng đường biển thì ghi tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.5. Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho cơ quan, tổ chức đã cấp C/O mẫu AHK này.6. Ô số 5: Danh mục hàng hóa (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian).7. Ô số 6: Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.8. Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS ở cấp độ 6 số).9. Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau:Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên đầu tiên ở Ô số 11 của C/O này gồm các trường hợp sau thì Điền vào Ô số 8:a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này: WO.b) Hàng hóa được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này: PEc) Hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ tại một Nước thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này:- Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng giá trị khu vực AHKFTA, chẳng hạn“40%”- Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số: CTHd) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số …/2019/TT-BCT: PSR10. Ô số 9: Trọng lượng cả bì hoặc trọng lượng tịnh của hàng hóa hoặc số lượng khác và trị giá FOB (chỉ áp dụng trong trường hợp áp dụng tiêu chí RVC).11. Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại.12. Ô số 11:a) Dòng thứ nhất ghi chữ "Viet Nam";b) Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu;c) Dòng thứ ba ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm, và chữ ký của người được ủy quyền ký cấp.13. Ô số 12: Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AHK ghi.14. Ô số 13:a) Trường hợp cấp sau theo quy định tại Điều 25 Thông tư này thì đánh dấu vào Ô "Issued Retroactively" bằng điện tử hay bằng tay với một số thông tin khác trên C/O mẫu AHK. Trường hợp không thể đánh dấu bằng điện tử hay bằng tay thì đóng dấu với dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”;b) Trường hợp sản phẩm được gửi từ Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một Nước thành viên khác và được bán trong hoặc sau triển lãm tại Nước thành viên nhập khẩu theo quy định tại Điều 36 Thông tư này thì đánh dấu vào Ô "Exhibition".Tên và địa chỉ nơi diễn ra triển lãm ghi tại Ô số 2;c) Trường hợp sản phẩm được cấp C/O giáp lưng theo quy định tại Điều 26 Thông tư này thì đánh dấu vào Ô "Movement Certificate". Trị giá trên Ô số 9 là trị giá hóa đơn của sản phẩm được xuất khẩu từ Nước thành viên trung gian, trị giá trên Ô số 9 chỉ cần ghi nếu áp dụng tiêu chí RVC. Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu AHK gốc, ngày cấp và số tham chiếu của C/O mẫu AHKgốc ghi tại Ô số 7;d) Trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành theoquy định tại Điều 37 Thông tư này thì đánh dấu vào Ô "Third Party Invoicing".Số hóa đơn ghi tại Ô số 10.Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn ghi tại Ô số 7. Mời tham khảo thêm:- Chờ cập nhật Biểu thuế nhập khẩu AHKFTA.- TRÌNH TỰ LÀM THỦ TỤC XUẤT KHẨU MỘT LÔ HÀNG THỦY SẢN SANG TRUNG QUỐC.- HƯỚNG DẪN QUY TẮC XUẤT XỨ LÀM C/O FORM EUR.1 UK ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN. 0 Comments |
Mời tham khảo: - CÁC LOẠI PHỤ PHÍ HÃNG TÀU THU CHO 1 LÔ HÀNG XUẤT KHẨU / NHẬP KHẨU. - ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ CƯỚC VÀ PHỤ PHÍ THEO CƯỚC VẬN TẢI CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN. - Có bao nhiêu loại phí vệ sinh container (Cleaning container fee). - Link Tải về File PDF Sách Tiếng anh chuyên ngành Logistics - English for Logistics Books (xem phần bình luận). - TIẾNG ANH TRONG XUẤT XỨ HÀNG HÓA XNK - Giải thích các tiêu chí xuất xứ WO, PE. RVC. CTC. CC. CTH. CTHS. SP. PSRs, CR... trên C/O. 2 Comments
Mời tham khảo: - HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THỦ TỤC XIN CẤP C/O VÀ QUY TRÌNH XIN CẤP C/O TẠI VCCI Tp.Hcm. - Quy trình làm thủ tục Chứng nhận Hợp pháp hóa Lãnh sự cho chứng từ thương mại (Consular Authentication). - Hướng dẫn xin xác nhận của VCCI lên chứng từ thương mại đi kèm theo C/O. - Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xin cấp Sổ Tạm Quản (sổ A.T.A / Admission Temporary Admission Carnet / Sổ Tạm nhập Tái xuất). 0 Comments
Các quy định chung về cấp giấy phép FLEGT. – Giấy phép FLEGT được cấp cho một lô hàng gỗ hợp pháp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 102 của một chủ gỗ xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên vào thị trường EU. – Một lô hàng gỗ xuất khẩu vào thị trường EU chỉ được cấp một giấy phép FLEGT và được cấp trước thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. – Giấy phép FLEGT được cấp theo hình thức giấy phép điện tử. Trường hợp không thể thực hiện cấp phép điện tử hoặc theo yêu cầu của chủ gỗ thì thực hiện cấp giấy phép FLEGT bằng bản giấy, sau đó phải cập nhật trên hệ thống cấp phép điện tử. Cơ quan cấp giấy phép lưu giữ và gửi bản sao chụp điện tử của giấy phép FLEGT đã cấp cho cơ quan có thẩm quyền về FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU. – Đối với lô gỗ hỗn hợp mà không thể kê khai hết các thông tin theo yêu cầu lên giấy phép FLEGT, các thông tin định tính và định lượng liên quan đến mô tả lô hàng gỗ sẽ được kê khai vào Bảng mô tả hàng hóa bổ sung theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102. – Đối với lô hàng là sản phẩm gỗ có gỗ thuộc Phụ lục CITES và gỗ không thuộc Phụ lục CITES xuất khẩu vào EU thì cấp chung một giấy phép CITES theo quy định của tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP. + Đối với gỗ thuộc Phụ lục CITES, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định 102. + Đối với gỗ không thuộc Phụ lục CITES hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 102. – Lô hàng gỗ xuất khẩu vào thị trường EU đã cấp giấy phép CITES được miễn trừ giấy phép FLEGT. Theo VPA/FLEGT: Khi một lô hàng có giấy phép FLEGT hợp lệ được phép vào EU thông qua một điểm nhập khẩu sau khi làm các thủ tục thông quan và chấp nhận giấy phép FLEGT hợp lệ thì hàng hóa trên lô hàng đó sẽ được tự do lưu thông trên toàn thị trường của EU. Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2020) có quy định chung về cấp giấy phép FLEGT. Đối tượng cấp giấy phép FLEGT. Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 102/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2020) quy định đối tượng cấp giấy phép FLEGT như sau: Đối tượng cấp giấy phép FLEGT là Gỗ hợp pháp thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào thị trường EU, trừ trường hợp gỗ thuộc đối tượng phải cấp giấy phép CITES hoặc lô hàng sản xuất từ gỗ sau xử lý tịch thu.
Quyết định số 5245/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/12/2021 PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ MỚI; QUY TRÌNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. Cấp GP XNK giống cây trồng Lâm nghiệp - Cấp Giấy phép FLEGT - Cấp Giấy phép CITES. - Quy trình nội bộ số: 03 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào thị trường Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 04 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Gia hạn Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 05 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp thay thế Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. - Quy trình nội bộ số: 06 - QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH - Cấp lại Giấy phép FLEGT đối với gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất vào Liên minh châu Âu. + Trường hợp 1: Trường hợp lô hàng có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT. + Trường hợp 2: Trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng lớn hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT hoặc lô hàng có thay đổi về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài.
Xin cấp Giấy phép FLEGT (FLEGT Licence) cho sản phẩm GỖ xuất khẩu đi Liên minh châu Âu (European Union). Ngày 15/04/2019, Hội đồng châu Âu đã gửi công hàm cho Phái đoàn Việt Nam tại Brusels, thông báo kết thúc quá trình phê chuẩn Hiệp định VPA/FLEGT với Việt Nam sau khi Nghị viện châu Âu chính thức bỏ phiếu phê chuẩn Hiệp định vào ngày 12/03/2019. Ngày 23/04/2019, Chính phủ Việt Nam đã có Nghị quyết số 25/NQ-CP phê duyệt Hiệp định VPA/FLEGT (Hiệp định Đối tác tự nguyện - Volunteer Parnership Agreement - VPA nhằm thực hiện chương trình Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản - Forest Law Enforcement, Governance and Trade - FLEGT) giữa Việt Nam và EU. Hiệp định VPA/FLEGT được thực thi là dấu mốc khởi đầu việc Việt Nam và EU cùng cam kết hợp tác để giải quyết tình trạng khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp. Để thực hiện Hiệp định, Việt Nam sẽ xây dựng và vận hành Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (Viet Nam Timber Legality Assurance System - VNTLAS) nhằm đảm bảo gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm việc xác minh một cách hệ thống để đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu gỗ được khai thác và mua bán hợp pháp phù hợp với pháp luật của quốc gia khai thác. Như vậy, gỗ khai thác bất hợp pháp và các doanh nghiệp mua bán gỗ khai thác bất hợp pháp sẽ không được tham gia chuỗi cung ứng theo quy định của hệ thống VNTLAS. Các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT phối hợp với quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017 và theo đó nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu, khai thác, chế biến và thương mại gỗ bất hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế. Để thực hiện hiệp định, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật hài hòa hóa các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT, bao gồm việc xây dựng Nghị định quy định hệ thống VNTLAS. Nghị định quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp sẽ được trình Chính phủ ban hành vào cuối năm 2019 và có hiệu lực năm 2020.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép FLEGT (FLEGT Licence) và mẫu Giấy phép FLEGT (Forest Law Enforcement, Governance and Trade) cho sản phẩm GỖ xuất khẩu đi Liên minh châu Âu (European Union) CẤP PHÉP FLEGT: Khi hệ thống VNTLAS đi vào vận hành, hệ thống này sẽ cấp giấy phép cho từng lô sản phẩm gỗ xuất sang thị trường EU trên website: https://vntlas.org/category/cap-phep-flegt Hướng dẫn khai báo các thông số trên giấy phép FLEGT: Hướng dẫn chung: - Điền bằng chữ in hoa. - Mã ISO là mã quốc tế gồm hai chữ cái của quốc gia. - Ô 2 chỉ dành cho các Cơ quan chức năng của Việt Nam (Cites) Số ô Nội dung, Ý nghĩa, cách điền: Ô 1 Cơ quan cấp phép / Issuing authority: Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của Cơ quan cấp phép. Ô 2 Thông tin cho cơ quan chức năng của Việt Nam / Importer: Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Ô 3 Số giấy phép FLEGT / FLEGT licence number: Nêu rõ số giấy phép theo thứ tự quy định. Ô 4 Ngày hết hạn / Date of Expiry: Nêu rõ ngày hết hạn của giấy phép. Ô 5 Nước xuất khẩu / Country of export: Là quốc gia mà xuất khẩu chuyến hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang EU. Ô 6 Mã ISO / ISO code: Nêu rõ mã hai chữ cái của quốc gia được ghi trong Ô số 5. Ô 7 Vận chuyển / Means of Transport: Nêu rõ phương tiện vận chuyển tại điểm xuất khẩu. Ô 8 Tổ chức, cá nhân được cấp phép / Licensee: Nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu. Ô 9 Mô tả hàng hóa / Commercial description of the timber products: Mô tả về (các) loại gỗ và sản phẩm gỗ. Ô 10 Mã HS và mô tả mã HS code / HS-heading: Ghi mã 4 chữ số hoặc 6 chữ số của hàng hóa theo Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hàng hóa. Ô 11 Tên thông thường và khoa học / Common and Scientific names: Nêu rõ tên thông thường hoặc khoa học của chủng loại gỗ được sử dụng trong sản phẩm. Trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loại gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm thì ghi từng chủng loại gỗ tại mỗi dòng khác nhau. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm). Ô 12 Quốc gia khai thác / Countries of harvest: Nêu rõ tên các quốc gia xuất xứ đối với các chủng loại gỗ được ghi trong Ô số 10 trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loại gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm) Ô 13 Mã ISO của quốc gia khai thác / ISO Code of Countries of harvest: Nêu rõ mã của các quốc gia được ghi tại Ô số 12.Nếu sản phẩm được sản xuất từ nhiều chủng loại gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm). Ô 14 Khối lượng lô hàng / Volume (m3): Ghi tổng khối lượng tính bằng m3. Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 15 đã được điền. Ô 15 Trọng lượng thực / Net weight (kg): Ghi tổng trọng lượng tính bằng kg. Đây là trọng lượng thực của sản phẩm không bao gồm bao bì và thùng đựng sản phẩm, ngoại trừ miếng đệm, miếng dán, giá đỡ, v.v. Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 14 đã được điền. Ô 16 Đơn vị tính khác / Number of units: Ghi rõ đơn vị tính khác để tính khối lượng, trọng lượng của sản phẩm. Có thể bỏ qua. Ô 17 Ký hiệu nhận diện / Distinguishing marks (if any): Ghi rõ bất kỳ dấu hiệu nhận diện, ví dự như số lô, số vận đơn. Có thể bỏ qua Ô 18 Chữ ký và con dấu của Cơ quan cấp phép / Signature and stamp of issuing authority: Người được ủy quyền của Cơ quan cấp phép sẽ ký vào Ô này và được đóng dấu của Cơ quan cấp phép. Nơi cấp và ngày cấp cũng sẽ được ghi rõ
Căn cứ pháp lý: Nghị định Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam. Nghị định này quy định về: Hồ sơ gỗ khi xuất khẩu, nhập khẩu; đánh giá, phân loại doanh nghiệp và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu gỗ; kiểm tra, truy xuất, xác nhận nguồn gốc gỗ; hồ sơ, trình tự, thủ tục liên quan đến giấy phép FLEGT… Các biểu mẫu trong Nghị định Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam: - Mẫu số 1 Bản mẫu kê khai giải trình nguồn gốc gỗ nhập khẩu - Mẫu số 2 Tiêu chí đánh giá phân loại doanh nghiệp - Mẫu số 3 Bảng tự đánh giá phân loại doanh nghiệp - Mẫu số 4 Báo cáo doanh nghiệp Nhóm I có vi phạm pháp luật - Mẫu số 5 Bản đề nghị xác nhận gỗ xuất khẩu - Mẫu số 6 Biên bản kiểm tra nguồn gốc gỗ khi xuất khẩu - Mẫu số 7 Đề nghị cấp giấy phép FLEGT - Mẫu số 8 Mẫu Giấy phép FLEGT - Mẫu số 9 Bảng mô tả hàng hóa bổ sung - Mẫu số 10 Mẫu đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT - Mẫu số 11 Mẫu để nghị thay thế giấy phép FLEGT - Mẫu số 12 Đề cương Đánh giá độc lập Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam - Mẫu số 13 Mẫu báo cáo hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu gỗ
Quy chế gỗ EU và VPA là một phần của Kế hoạch Hành động FLEGT của EU, cùng với mục đích chống lại khai thác gỗ bất hợp pháp và cải thiện quản trị rừng. VPA là các thỏa thuận mà EU thực hiện với các quốc gia chế biến gỗ đang xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vào thị trường EU. Một quốc gia ký VPA và có hệ thống cấp phép vận hành được thì có thể cấp giấy phép FLEGT cho gỗ và sản phẩm gỗ được sản xuất một cách hợp pháp. Tất cả gỗ và sản phẩm gỗ có giấy phép FLEGT có nghĩa là đã tuân thủ với Quy chế gỗ EU. Điều này có nghĩa là khi mua gỗ đã được cấp phép FLEGT, các nhà điều hành EU không cần thực hiện thêm bất kỳ trách nhiệm giải trình nào khác. Một số nước đã đàm phán VPA với EU, nhưng chưa nước nào cấp giấy phép FLEGT. Khi chưa có giấy phép FLEGT, các nhà điều hành sẽ yêu cầu cung cấp bằng chứng chứng minh sự tuân thủ với luật pháp quốc gia. Định nghĩa ‘gỗ hợp pháp’ qui định trong mỗi VPA là nguồn tham khảo hữu ích cho việc kiểm tra tính hợp pháp của gỗ. Giám sát như thế nào? Mỗi quốc gia trong EU phải chỉ định một cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực thi Qui chế gỗ EU và thiết lập các khung hình phạt đối với việc không tuân thủ. Khi một quốc gia đối tác VPA có một hệ thống cấp phép hoạt động, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh tại bất kỳ hải quan cửa khẩu nào mà mỗi lô hàng từ quốc gia đó đến, xem lô hàng đã có giấy phép FLEGT có hiệu lực hay chưa, trước khi cho phép lô hàng lưu thông trong EU. Khai báo giấy phép FLEGT trên hệ thống VNTLAS: https://vntlas.org/category/cap-phep-flegt Nộp hồ sơ xin giấy phép FLEGT tại CITES: 135 Pasteur, phường 6, quận 3, Tp.Hcm. Điện thoại cơ quan Cites phía nam: 028-38218194 Mời tham khảo: - Hồ sơ xin Giấy phép Cites XUẤT khẩu và Hồ sơ xin cấp Giấy phép Cites NHẬP khẩu. - Biểu thuế Carbon, Cách tính Thuế Cacbon đối với hàng xuất khẩu đi EU, Hoa kỳ. Hướng dẫn cách mua Tín chỉ Carbon (CBAM - Carbon Border Adjustment Mechanism). - Danh sách các sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu phải có Giấy phép XUẤT khẩu sản phẩm mật mã dân sự / Giấy phép NHẬP khẩu sản phẩm mật mã dân sự. - Hồ sơ xin Giấy phép và làm thủ tục nhập khẩu Tượng, tranh ảnh nghệ thuật. 20 Comments
Mời tham khảo thêm:- Chờ cập nhật Biểu thuế nhập khẩu AHKFTA.- TRÌNH TỰ LÀM THỦ TỤC XUẤT KHẨU MỘT LÔ HÀNG THỦY SẢN SANG TRUNG QUỐC.- HƯỚNG DẪN QUY TẮC XUẤT XỨ LÀM C/O FORM EUR.1 UK ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN. 0 Comments
Tweet