Otaku Ni Koi Wa Muzukashii – Wikipedia Tiếng Việt

Otaku ni koi wa muzukashii
Bìa tập truyện đầu tiên phát hành tại Nhật Bản, với nhân vật Nifuji Hirotaka (trái) và Momose Narumi (phải).
ヲタクに恋は難しい
Thể loạiHài lãng mạn
Manga
Tác giảFujita
Nhà xuất bảnIchijinsha
Nhà xuất bản khác
NA Kodansha Comics
Đối tượngJosei
Tạp chíPixivComic Pool (6 tháng 11 năm 2015 – nay)
Đăng tải17 tháng 4 năm 201416 tháng 7 năm 2021
Số tập11 (danh sách tập)
Anime truyền hình
Đạo diễnYoshimasa Hiraike
Kịch bảnYoshimasa Hiraike
Âm nhạcAkimitsu Honma
Hãng phimA-1 Pictures
Cấp phépAmazon Video (streaming)
Kênh gốcFuji TV (Noitamina)
Phát sóng 13 tháng 4 năm 2018 22 tháng 6 năm 2018
Số tập11 + 1 OVA (danh sách tập)
OVA
Đạo diễn
  • Hiraike Yoshimasa (#1)
  • Takano Yayoi (#2–3)
Kịch bản
  • Hiraike Yoshimasa (#1)
  • Utsumi Teruko (#2–3)
Âm nhạc
  • Honma Akimitsu
  • Sekimukai Yayoi (#2–3)
Hãng phim
  • A-1 Pictures (#1)
  • Lapin Track (#2–3)
Phát hành 29 tháng 3 năm 2019 14 tháng 10 năm 2021
Số tập3
Live-action
  • Otaku ni Koi wa Muzukashii (2020)
icon Cổng thông tin Anime và manga

Otaku ni koi wa muzukashii (ヲタクに恋は難しい, Otaku ni koi wa muzukashii? "Yêu một otaku thật là khó")[1] là một web manga Nhật Bản dài tập được viết và vẽ minh họa bởi Fujita. Lần đầu được đăng tải trực tuyến trên Pixiv vào ngày 17 tháng 4 năm 2014, sau đó chuyển đến Comic Pool (một dự án xuất bản web manga của Ichijinsha và Pixiv) để tiếp tục sáng tác từ ngày 6 tháng 11 năm 2015 và cho đến tháng 7 năm 2021. Ichijinsha bắt đầu phát hành manga trên bản in ngày 30 tháng 4 năm 2015 và đã xuất bản được 10 tập. Một anime chuyển thể được A-1 Pictures cho lên sóng từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2018 trên khung giờ noitaminA.

Cốt truyện

[sửa | sửa mã nguồn]

Narumi, một nữ nhân viên văn phòng nhưng giấu cách sống fujoshi của mình khỏi mọi người, và Hirotaka, một cậu thanh niên đẹp trai và là một otaku game. Cả hai có vẻ như là được sinh ra dành cho nhau, nhưng mà thật khó để yêu một otaku.

Nhân vật

[sửa | sửa mã nguồn] Momose Narumi (桃瀬 (ももせ) 成海 (なるみ), Momose Narumi?) Lồng tiếng bởi: Date Arisa Narumi là một otaku fujoshi, cô cũng thích otome game, và idol. Cô đổ lỗi cho việc trở thành một otaku vì những khó khăn trong cuộc sống và cô cố gắng giữ bí mật này, đặc biệt là trong công việc. Cô cũng là bạn thời thơ ấu và bạn gái của Nifuji Hirotaka. Nifuji Hirotaka (二藤 (にふじ) 宏嵩 (ひろたか), Nifuji Hirotaka?) Lồng tiếng bởi: Itō Kento Hirotaka là otaku gamer và bạn trai của Narumi, anh đã yêu cô từ thuở nhỏ. Hirotaka là một otaku game dành phần lớn thời gian rảnh chơi game và không như Narumi, anh không quan tâm mọi người biết anh là một otaku. Anh cũng rất thu hút các cô gái cùng công ty, mặc dù anh có vẻ không bận tâm mấy. Koyanagi Hanako (小柳 (こやなぎ) 花子 (はなこ), Koyanagi Hanako?) Lồng tiếng bởi: Sawashiro Miyuki Koyanagi là tiền bối của Narumi tại nơi làm việc, cô được biết là một otaku cosplayer nổi tiếng thưòng cosplay con trai. Cô cũng chơi game và đọc manga yaoi. Koyanagi đang hẹn hò với Kabakura. Kabakura Tarō (樺倉 (かばくら) 太郎 (たろう), Kabakura Tarō?) Lồng tiếng bởi: Sugita Tomokazu Kabakura là đồng nghiệp của Hirotaka tại công ty và là một otaku nhẹ; anh thích các anh hùng và bishojo. Kabakura từng là tiền bối của Koyanagi thời Cao trung. Mặc dù đang hẹn hò nhưng hai người cũng hay cà khịa và cãi nhau nảy lửa. Nifuji Naoya (二藤 (にふじ  ) 尚哉 (なおや), Nifuji Naoya?) Lồng tiếng bởi: Kaji Yūki Naoya là cậu em trai vui vẻ của Hirotaka; một sinh viên đại học. Narumi gọi cậu là "Nao-chan". Naoya quan tâm rất sâu sắc đến anh trai cậu, và lặng lẽ lo lắng về anh và bản chất hướng nội của anh ấy. Không như anh mình, Naoya không phải otaku, và chơi game rất tệ. Sakuragi Kō (桜城 (さくらぎ) 光 (こう), Sakuragi Kō?) Lồng tiếng bởi: Yūki Aoi Sakuragi là một game thủ solo sống cách biệt xã hội từ trường đại học của Naoya với thói quen nói "Tôi xin lỗi". Bản chất ẩn dật của Sakuragi ban đầu khiến Naoya nhớ về anh trai mình và do đó quyết định trở thành bạn chơi game của Sakuragi. Naoya không biết Sakuragi là con gái.

Sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, Fujita bắt đầu đăng truyện lên Pixiv (một cộng đồng online tiếng Nhật cho các họa sĩ) như một tác giả tân binh.[2] Ichijinsha sau đó ra mắt một tạp chí manga kỹ thuật số với tiêu đề Pixiv Comic Pool, và bắt đầu xuất bản truyện tranh một cách thường xuyên.[3][4] Manga đã được chọn cho Comic Pool vì nó là tác phẩm phổ biến nhất trên Pixiv.[5] Vào ngày 30 tháng 4 năm 2015 Ichijinsha bắt đầu xuất bản truyện tranh trong ấn phẩm.[6]

Truyền thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Manga

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ truyện được xuất bản thành trọn bộ mười một tập tính đến tháng 10 năm 2021,[7] với tập đầu tiên bắt đầu phát hành từ ngày 30 tháng 4 năm 2015.[8] Bộ truyện tranh được phát hành bằng tiếng Anh bởi Kodansha Comics.[9][10]

Danh sách tập truyện

[sửa | sửa mã nguồn]
#Ngày phát hành Tiếng NhậtISBN Tiếng Nhật
1 30 tháng 4 năm 2015[8]978-4-75-800846-4
2 31 tháng 3 năm 2016[11]978-4-75-800899-0
3 23 tháng 12, 2016[12]978-4-75-800934-8
4 26 tháng 7 năm 2017[13]978-4-75-800951-5
5 2 tháng 2 năm 2018[14]978-4-75-800979-9
6 31 tháng 7 năm 2018[15]978-4-75-800987-4
7 29 tháng 3 năm 2019 (bản thường)[16]29 tháng 3 năm 2019 (bản đặc biệt)[17]978-4-75-802019-0 (bản thường) / 978-4-75-802020-6 (bản đặc biệt) calling template requires template_name parameter
8 13 tháng 13 năm 2019[18]978-4-75-802058-9
9 5 tháng 8 năm 2020[19]978-4-75-802120-3
10 26 tháng 2, 2021 (bản thường)[20]26 tháng 2, 2021 (bản đặc biệt)[21]978-4-75-802188-3 (bản thường)/ 978-4-75-802189-0 bản đặc biệt calling template requires template_name parameter
11 14 tháng 10, 2021 (bản thường)[7]14 tháng 10, 2021 (bản đặc biệt)[22]978-4-75-802281-1 (bản thường) / 978-4-75-802282-8 (bản đặc biệt) calling template requires template_name parameter

Anime

[sửa | sửa mã nguồn]

Một anime truyền hình dài tập của A-1 Pictures được lên sóng từ 13 tháng 4 đến 22 tháng 6, 2018 trên Fuji TV.[23] Anime được đạo diễn bởi Yoshimasa Hiraike, ông cũng giám sát các kịch bản. Takahiro Yasuda thiết kế các nhân vật, còn Akimitsu Honma sáng tác nhạc.[24] Bài hát chủ đề mở đầu có tiêu đề "Fiction" (フィクション, "Fiction"?) do Sumika trình bày và bài hát chủ đề kết thúc đầu tiên và thứ hai có tiêu đề lần lượt là "Kimi no Tonari" (キミの隣, n.đ. "Next to You"?) và "Ashita mo Mata" (明日もまた, "Ashita mo Mata"?) (tập 9) được thực hiện bởi halca. Amazon truyền phát trực tiếp loạt anime trên dịch vụ Amazon Video. Sêri được phát sóng trong 11 tập..[25] Một OVA có tựa đề "Youth" được phát hành vào ngày 29 tháng 3 năm 2019 trùng với ngày phát hành tập thứ bảy của manga.[26]

Danh sách tập

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên[27] Đạo diễn Sáng tác Ngày phát sóng chính thức
1"Narumi to Hirotaka no Saikai. Soshite..." (成海と宏嵩の再会。そして...)Daisuke TakashimaYoshimasa Hiraike13 tháng 4 năm 2018 (2018-04-13)
2"Koibito? Hajimemashita" (恋人?始めました)Matsuo AsamiYoshimasa Hiraike20 tháng 4 năm 2018 (2018-04-20)
3"Sokubai-kai to Gēmu-kai" (即売会とゲーム会)Gō TobitaTomoko Shinozuka27 tháng 4 năm 2018 (2018-04-27)
4"Otona no Koi mo Muzukashī?" (オトナの恋も難しい?)Satoshi SagaSeiko Takagi4 tháng 5 năm 2018 (2018-05-04)
5"Naoya Tōjō to Gēmu-kai Pātsu Ⅱ" (尚哉登場とゲーム会PartⅡ)Jin IwatsukiTomoko Shinozuka11 tháng 5 năm 2018 (2018-05-11)
6"Yūutsuna Kurisumasu" (憂鬱なクリスマス)Kazuomi KogaSeiko Takagi18 tháng 5 năm 2018 (2018-05-18)
7"Netoge to, Sorezore no Yoru" (ネトゲと、それぞれの夜)Daisuke TakashimaSeiko Takagi25 tháng 5 năm 2018 (2018-05-25)
8"Nigatena kaminari to, Ki ni naru otoshigoro" (苦手な雷と、気になるお年頃)Matsuo AsamiTomoko Shinozuka1 tháng 6 năm 2018 (2018-06-01)
9"Dēto e ikou yo!" (デートへ行こうよ!)Jin IwatsukiYoshimasa Hiraike8 tháng 6 năm 2018 (2018-06-08)
10"Kō-kun Tōjō to Netoge Ribenji" (光くん登場とネトゲリベンジ)Gō TobitaSatoshi SagaSeiko Takagi15 tháng 6 năm 2018 (2018-06-15)
11"Wotaku ni Koi wa Muzukashī" (ヲタクに恋は難しい)Daisuke TakashimaTomoko Shinozuka22 tháng 6 năm 2018 (2018-06-22)

Phim

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Otaku ni Koi wa Muzukashii (phim)

Vào ngày 26 tháng 7 năm 2018, một video quảng bá cho tập thứ sáu của manga cũng tiết lộ rằng một bộ phim chuyển thể người đóng đang được sản xuất.[28]

Vào ngày 18 tháng 9 năm 2018, dàn diễn viên cho bộ phim người đóng đã được tiết lộ, Mitsuki Takahata và Kento Yamazaki sẽ đóng vai chính lần lượt thủ vai Narumi và Hirotaka. Bộ phim được phân phối bởi Toho tại các rạp chiếu phim Nhật Bản vào năm 2020.[29][30]

Vào ngày 28 tháng 7 năm 2019, đã có thêm nhiều diễn viên được tiết lộ, Nanao vào vai Koyanagi Hanakovà Saitō Takumi vào vai Kabakura Tarō.[31]

Tiếp nhận

[sửa | sửa mã nguồn]

Tập sách tổng hợp của manga thường được xếp hạng trên Oricon. Tập 2 được xếp hạng đầu tiên và đã bán được tới 208.765 bản trong tuần đầu tiên..[32] Tập 3 được xếp hạng thứ tư và đã bán được tới 209.102 bản trong tuần đầu tiên.[33] Tập 4 được xếp hạng đầu tiên và đã bán được tới 283.523 bản trong tuần đầu tiên..[34] Bộ truyện tranh có tới 4.2 triệu bản sao được in ấn và bán ra tính tới 20 tháng 7, 2017.[35] Nó được xếp hạng đầu tiên trong phiên bản 2016 của sách hướng dẫn Kono Manga ga Sugoi! (Manga này thật tuyệt!).[36] Manga được xếp hạng thứ chín trong cuộc thăm dò Zenkoku Shotenin ga Eranda Osusume Comic 2017 (Truyện tranh được đề xuất cho nhân viên toàn quốc năm 2017) vào ngày 1 tháng 2 năm 2017.[37] Nó được đề cử cho lần Kodansha Manga Award thứ 41 trong thể loại Manga chung hay nhất.[38] Vào tháng 9 năm 2017, manga giành chiến thắng trong cuộc Bầu cử tổng quát về Manga Web.[39]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Từ "Otaku" nguyên gốc thường được viết là オタク. Chữ ヲ và chữ オ phát âm giống nhau ("o"), còn nhập liệu từ bàn phím romaji là khác nhau khi ヲ nhập là "wo" còn オ nhập là "o" (lưu ý rằng nhập liệu không thể hiện việc phát âm). Tác giả dùng chữ ヲ thay オ chỉ để cách điệu. Thực tế ヲ hiếm khi được sử dụng trong văn viết tiếng Nhật hiện đại ngoại trừ việc viết cách điệu hay khi cần biểu diễn chữ hiragana tương ứng (を) bằng katakana. Để biểu diễn âm "wo" trong văn viết, người Nhật dùng ウォ("uo").
  2. ^ "ヲタクに恋は難しい". Pixiv. ngày 17 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  3. ^ "一迅社×pixivのWebマンガ誌・comic POOL誕生、「ヲタ恋」など連載". Natalie. ngày 30 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  4. ^ "Ichijinsha, pixiv Launch 'Comic Pool' Digital Manga Magazine". Anime News Network. ngày 2 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  5. ^ "ウェブで人気 単行本化続々". Yomiuri Shimbun. ngày 5 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  6. ^ "ヲタク同士の恋描くWEBマンガ「ヲタクに恋は難しい」書籍化決定". Natalie. ngày 17 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  7. ^ a b "ヲタクに恋は難しい (11)". Truy cập ngày 19 tháng 9, 2021.
  8. ^ a b "ヲタクに恋は難しい (1)". Amazon. ngày 30 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  9. ^ "Amazon Lists Release of Fujita's Otakoi: Otaku Can't Fall in Love?! Manga by Kodansha Comics". Anime News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018.
  10. ^ "Kodansha USA Confirms Wotakoi: Love is Hard for Otaku Manga Release". Anime News Network. ngày 26 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  11. ^ "ヲタクに恋は難しい (2)". Amazon. ngày 31 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  12. ^ "ヲタクに恋は難しい (3)". Amazon. ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  13. ^ "ヲタクに恋は難しい (4)". Amazon. ngày 26 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  14. ^ "ヲタクに恋は難しい (5)". Amazon. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ "ヲタクに恋は難しい (6)". Amazon. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  16. ^ "ヲタクに恋は難しい (7)". Amazon. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  17. ^ "ヲタクに恋は難しい 特装版(OAD付き)". Amazon. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  18. ^ "ヲタクに恋は難しい (8)". Amazon. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.
  19. ^ "ヲタクに恋は難しい (9)". Amazon. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2020.
  20. ^ "ヲタクに恋は難しい (10)". Truy cập Ngày 19 tháng 9, 2021.
  21. ^ "ヲタクに恋は難しい (10) 特装版". Truy cập ngày 19 tháng 9, 2021.
  22. ^ "ヲタクに恋は難しい (11) 特装版". Truy cập ngày 19 tháng 9, 2021.
  23. ^ "Otaku ni Koi wa Muzukashii Anime Premieres in April 2018". Anime News Network. ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  24. ^ "Otaku ni Koi wa Muzukashii Anime Reveals Promo Video, Staff". Anime News Network. ngày 25 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018.
  25. ^ "Wotakoi: Love is Hard for Otaku Anime Listed With 11 Episodes". Anime News Network. ngày 14 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
  26. ^ Inc., Natasha (ngày 18 tháng 9 năm 2018). "「ヲタ恋」7巻特装版が来年3月発売、樺倉&花子の高校時代描く新作アニメ付き - コミックナタリー". コミックナタリー (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019. {{Chú thích web}}: |last= có tên chung (trợ giúp)
  27. ^ "ストーりー" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018.
  28. ^ "Fujita's Wotakoi: Love is Hard for Otaku Manga Gets Live-Action Film". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2018.
  29. ^ 高畑充希×山崎賢人、福田雄一監督作「ヲタクに恋は難しい」で初共演!歌うラブコメに挑戦. eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  30. ^ "Wotakoi: Love is Hard for Otaku Live-Action Film Casts Mitsuki Takahata, Kento Yamazaki". Anime News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  31. ^ "Live action Wotakoi với dàn diễn viên toàn là trai xinh, gái đẹp!". TinAnime. ngày 30 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ "Japanese Comic Ranking, March 28 – April 3". Anime News Network. ngày 6 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  33. ^ "Japanese Comic Ranking, December 19–25". Anime News Network. ngày 28 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  34. ^ "Japanese Comic Ranking, July 24–30". Anime News Network. ngày 2 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.[liên kết hỏng]
  35. ^ "Otaku ni Koi wa Muzukashii Manga Gets TV Anime on Noitamina (Updated)". Anime News Network. ngày 20 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  36. ^ "Kono Manga ga Sugoi! Reveals 2016's Series Ranking for Female Readers". Anime News Network. ngày 10 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  37. ^ "1位は「からかい上手の高木さん」!書店員が選んだマンガランキング2017". Natalie. ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  38. ^ "41st Annual Kodansha Manga Awards' Nominees Announced". Anime News Network. ngày 2 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  39. ^ "Fujita's Otaku ni Koi wa Muzukashi Wins Web Manga General Election". Anime News Network. ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trang web chính thức (bằng tiếng Nhật)
  • Trang web anime chính thức (bằng tiếng Nhật)
  • Otaku ni Koi wa Muzukashii (anime) tại từ điển bách khoa của Anime News Network
  • Otaku ni Koi wa Muzukashii (manga) tại từ điển bách khoa của Anime News Network
  • Wotaku ni Koi wa Muzukashi tại Amazon Prime
  • x
  • t
  • s
Tác phẩm của A-1 Pictures
Sê-ri truyền hình
Thập niên 2000
  • Zenmai Zamurai (2006–2010)
  • Robby & Kerobby (2007–2008)
  • Ōkiku Furikabutte (2007)
  • Persona -trinity soul- (2008)
  • Tetsuwan Birdy Decode (2008)
  • Kuroshitsuji (2008–2009)
  • Kannagi (2008)
  • Tetsuwan Birdy Decode:2 (2009)
  • Senjō no Valkyria (2009)
  • Fairy Tail (2009–2013)
Thập niên 2010
  • Ōkiku Furikabutte: Natsu no Taikai-hen (2010)
  • Working!! (2010)
  • Senkō no Night Raid (2010)
  • Kuroshitsuji II (2010)
  • Occult Academy (2010)
  • Togainu no chi (2010)
  • Fractale (2011)
  • AnoHana (2011)
  • Ao no Exorcist (2011)
  • Uta no Prince-sama: Maji Love 1000% (2011)
  • The iDOLM@STER (2011)
  • Working'!! (2011)
  • Uchū Kyōdai (2012–2014)
  • Tsuritama (2012)
  • Sword Art Online (2012)
  • Shin sekai yori (2012–2013)
  • Chō Soku Henkei Gyrozetter (2012–2013)
  • Magi: The Labyrinth of Magic (2012–2013)
  • Oreshura (2013)
  • Vividred Operation (2013)
  • Uta no Prince-sama: Maji Love 2000% (2013)
  • Ore no imōto ga konna ni kawaii. (2013)
  • Silver Spoon (2013–2014)
  • Magi: The Kingdom of Magic (2013–2014)
  • Galilei Donna (2013)
  • Silver Spoon II (2014)
  • Sekai Seifuku: Bouryaku no Zvezda (2014)
  • Fairy Tail II (2014–2016)
  • Ryūgajō Nanana no Maizōkin (2014)
  • Sword Art Online II (2014)
  • Aldnoah.Zero (2014–2015)
  • Persona 4: The Golden Animation (2014)
  • Kuroshitsuji: Book of Circus (2014)
  • Magic Kaito 1412 (2014–2015)
  • Thất hình đại tội (2014–2015)
  • Lời nói dối tháng Tư (2014–2015)
    • Anime
  • Saenai Heroine no Sodatekata (2015)
  • The IDOLM@STER Cinderella Girls (2015)
  • Mahō Shōjo Lyrical Nanoha ViVid (2015)
  • Gunslinger Stratos: The Animation (2015)
  • Denpa Kyoushi (2015)
  • Uta no☆Prince-sama♪: Maji Love Revolutions (2015)
  • Gate: Jieitai Kano Chi nite, Kaku Tatakaeri (2015–2016)
  • Working!!! (2015)
  • Gakusen Toshi Asterisk (2015–2016)
  • Subete ga F ni Naru (2015)
  • Boku Dake ga Inai Machi (2016)
  • Fairy Tail Zerø (2016)
  • Hai to Gensō no Gurimugaru (2016)
  • Ace Attorney (2016)
  • B-Project: Kodou*Ambitious (2016)
  • Qualidea Code (2016)
  • Thất hình đại tội: Dấu hiệu Thánh chiến (2016)
  • WWW.Working!! (2016)
  • Uta no☆Prince-sama♪: Maji LOVE Legend Star (2016)
  • Occultic;Nine (2016)
  • Ao no Exocist: Kyoto Fujouou-hen (2017)
  • Demi-chan wa Kataritai (2017)
  • Granblue Fantasy The Animation (2017)
  • Eromanga Sensei (2017)
  • Saenai Heroine no Sodatekata ♭ (2017)
  • Fate/Apocrypha (2017)
  • The Idolm@ster SideM (2017)
  • Blend S (2017)
  • Grancrest Senki (2018)
  • Thất hình đại tội: Thập Giới hồi sinh (2018)
  • Darling in the Franxx (2018)
  • Otaku ni koi wa muzukashii (2018)
  • Sword Art Online: Alicization (2018–2019)
  • Fairy Tail: Final Season (2018–2019)
  • Kaguya-sama wa Kokurasetai: Tensai-tachi no Renai Zunōsen (2019)
  • Sword Art Online: Alicization - War of Underworld (2019)
Thập niên 2020
  • 22/7 (2020)
  • Kaguya-sama wa Kokurasetai?: Tensai-tachi no Renai Zunōsen (2020)
  • Hypnosis Mic: Division Rap Battle – Rhyme Anima (2020)
  • Senyoku no Sigrdrifa (2020)
  • 86 (2021–2022)
  • Visual Prison (2021)
  • Kaguya-sama wa Kokurasetai -Ultra Romantic- (2022)
  • Lycoris Recoil (2022)
  • Engage Kiss (2022)
  • Utano☆Prince-sama♪ Maji Love ST☆RISH Tours: Tabi no Hajimari (2022)
  • Fate/strange Fake: Whispers of Dawn (2023)
  • Mashle (2023)
  • Nier: Automata Ver1.1a (2023-nay)
  • Atarashii Jōshi wa Do Tennen (2023)
  • Hypnosis Mic: Division Rap Battle – Rhyme Anima+ (2023)
  • Ore dake Level Up na Ken (2024)
  • Mashle: Shinkakusha Kouho Senbatsu Shiken-hen (2024)
  • Make Heroine ga Ōsugiru! (2024)
  • Ore Dake Level-Up na Ken: Season 2 - Arise from the Shadow (2025)
Phim điện ảnh
  • Uchū Shō e Yōkoso (2010)
  • Gekijōban Fairy Tail: Hōō no Miko (2012)
  • Ao no Exorcist Genkijouban (2012)
  • Saint Onii-san (2013)
  • AnoHana (2013)
  • The Idolmaster: Kagayaki no mukōgawa e! (2014)
  • Persona 3 The Movie: #2 Midsummer Knight's Dream (2014)
  • Uchū Kyōdai #0 (2014)
  • Persona 3 The Movie: #3 Falling Down (2015)
  • Tiếng hát từ trái tim (2015)
  • Glass no Hana to Kowasu Sekai (2016)
  • Persona 3 The Movie: #4 Winter of Rebirth (2016)
  • Dōkyūsei (2016)
  • Kuroshitsuji: Book of the Atlantic (2017)
  • Sword Art Online: Ranh giới hư ảo (2017)
  • Gekijōban Fairy Tail: Dragon Cry (2017)
  • Nanatsu no Taizai Movie: Tenkuu no Torawarebito (2018)
  • Uta no☆Prince-sama♪: Maji LOVE Kingdom (2019)
  • Gekijō-ban High School Fleet (2020)
  • Omoi, omoware, furi, furare (2020)
  • Sword Art Online: Progressive - Khúc độc tấu trong đêm vắng sao (2021)
  • Utano☆Prince-sama♪: Maji Love ST☆RISH Tours (2021)
  • Sword Art Online Progressive: Scherzo of Deep Night (2022)
  • Kaguya-sama wa Kokurasetai: First Kiss wa Owaranai (2022)
  • Kagami no Kojō (2022)
  • Utano Prince-sama: Taboo Night XXXX (2025)
  • Eisen Flügel (CTB)
OVA
  • Tetsuwan Birdy Decode -Cipher- (2009)
  • Tonari no 801-chan R (2009)
  • Kuroshitsuji: Sono Shitsuji, Kougyou(2009)
  • Sora no Woto(2010)
  • Senkō no Night Raid (2010)
  • Fairy Tail (2011–2013)
  • Valkyria Chronicles III (2011)
  • Saint Onii-san (2012)
  • The Idolmaster Shiny Festa (2013)
  • Kuroshitsuji: Book of Murder (2015)
  • Shigatsu wa Kimi no Uso: Moments (2015)
  • Nanatsu no Taiza (2015)
  • Persona 5 the Animation: The Day Breakers (2016)
  • Ao no Exorcist: Kyoto Saga (2017)
  • Eromanga Sensei (2019)
  • Otaku ni koi wa muzukashii (2019)
  • Kaguya-sama wa Kokurasetai: Tensai-tachi no Renai Zunousen (2021)
Khác
  • Brotherhood: Final Fantasy XV (2016)
  • Shelter (2016)
Liên quan
  • Aniplex
  • CloverWorks
Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
NoitaminA
2005–2009
  • Honey and Clover
  • Paradise Kiss
  • Ayakashi: Samurai Horror Tales
  • Jyu-Oh-Sei
  • Honey and Clover II
  • Hataraki Man
  • Nodame Cantabile
  • Mononoke
  • Moyasimon
  • Hakaba Kitarō
  • Thư viện đại chiến
  • Antique Bakery
  • Nodame Cantabile: Paris Chapter
  • Genji Monogatari Sennenki
  • Higashi no Eden
  • Tokyo Magnitude 8.0
  • Kūchū Buranko
2010–2014
  • Nodame Cantabile: Finale
  • House of Five Leaves
  • The Tatami Galaxy
  • Moyashimon (live-action)
  • Shiki
  • Princess Jellyfish
  • Fractale
  • Wandering Son
  • [C]
  • Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên
  • Bunny Drop
  • No. 6
  • Un-Go
  • Guilty Crown
  • Thermae Romae
  • Black Rock Shooter
  • Kids on the Slope
  • Tsuritama
  • Moyashimon Trở lại
  • Natsuyuki Rendezvous
  • Psycho-Pass
  • Robotics;Notes
  • Katanagatari
  • Silver Spoon
  • Galilei Donna
  • Samurai Flamenco
  • Silver Spoon 2
  • Ping Pong
  • Nanana's Buried Treasure
  • Terror in Resonance
  • Psycho-Pass 2
  • Lời nói dối tháng Tư
2015–hiện tại
  • Saenai Heroine no Sodatekata
  • Punch Line
  • Rampo Kitan: Game of Laplace
  • Subete ga F ni Naru
  • Erased
  • Kabaneri of the Iron Fortress
  • Battery
  • The Great Passage
  • Scum's Wish
  • Saenai Heroine no Sodatekata Flat
  • Dive!!
  • Inuyashiki
  • Koi wa Ameagari no You ni
  • Miền đất hứa
  • Senpai wa Otokonoko
Phim
  • Eden of The East Compilation: Air Communication (2009)
  • Eden of the East: The King of Eden (2009)
  • Eden of the East: Paradise Lost (2010)
  • Un-Go episode:0 Inga chapter (2011)
  • Library War: The Wings of Revolution (2012)
  • Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên (2013)
  • Psycho-Pass: The Movie (2015)
  • Typhoon Noruda (2015)
  • Tiếng hát từ trái tim (2015)
  • The Empire of Corpses (2015)
  • Harmony (2015)
  • Kabaneri of the Iron Fortress (2016–2017)
  • Genocidal Organ (2017)
  • Dạo bước Phố Đêm (2017)
  • Xa lộ Chim cánh cụt (2018)
  • Bầu trời xanh của em (2019)
Thể loại Thể loại

Từ khóa » Tình Yêu Thật Khó Với 1 Otaku