Oxford – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Wikivoyage
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |
| OxfordCity of Oxford | |
|---|---|
| — Thành phố và huyện không thuộc vùng đô thị — | |
| | |
| Tên hiệu: "the City of Dreaming Spires" | |
| Khẩu hiệu: "Fortis est veritas" "The truth is strong" | |
| Tọa độ: 51°45′7″B 1°15′28″T / 51,75194°B 1,25778°T | |
| Quốc gia có chủ quyền | |
| Quốc gia cấu thành | |
| Vùng | Đông Nam Anh |
| Hạt lễ nghi | |
| Trụ sở hành chính | Trung tâm thành phố Oxford |
| Thành lập | Thế kỷ 8 |
| Tư cách thành phố | 1542 |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thành phố |
| • Cơ quan quản lý | Hội đồng thành phố Oxford |
| • Lord Mayor | Cllr Rae Humberstone[1] (2015–2016) (Lab) |
| • Sheriff of Oxford | Cllr Sajjad Malik (Lab) |
| • Lãnh đạo hội đồng điều hành | Labour Cllr Bob Price |
| • MPs | Nicola Blackwood (C)Andrew Smith (L) |
| Diện tích | |
| • Thành phố và huyện không thuộc vùng đô thị | 45,59 km2 (1,760 mi2) |
| Dân số (ước tính giữa 2017) | |
| • Thành phố và huyện không thuộc vùng đô thị | 154,600 (ranked 125 of 326) |
| • Mật độ | 3.270/km2 (8,500/mi2) |
| • Đô thị | 171,380[2] |
| • Vùng đô thị | 244.000 |
| • Dân tộc[3] | 72,4% người Anh da trắng6,7% người da trắng khác 8,5% người Nam Á3,7% người da đen4,3% người Hoa3,0% Dân tộc hỗn hợp2,5% các dân tộc khác 1,4% người Anh Ailen |
| Tên cư dân | Oxonian |
| Múi giờ | UTC±0, GMT, Giờ mùa hè Tây Âu, Giờ Tây Âu |
| • Mùa hè (DST) | BST (UTC+1) |
| Mã bưu chính | OX1 • OX2 • OX3 • OX4 |
| Mã điện thoại | 01865 |
| Mã ISO 3166 | GB-OXF |
| Thành phố kết nghĩa | Grenoble, Bonn, Leiden, Benevento, Catania, Perm, Padova, Ramallah |
| ISO 3166-2 | GB-OXF |
| ONS code | 38UC (ONS)E07000178 (GSS) |
| OS grid reference | SP513061 |
| Website | www.oxford.gov.uk |
Oxford (/ˈɒksfərd/[4][5]), Ốc-xphót (Ngưu Tân) là thành phố, trung tâm hành chính của Oxfordshire, Trung Nam Anh, gần đoạn hợp lưu giữa sông Thames (ở đây gọi là Isis) và sông Cherwell. Thành phố nổi tiếng do là nơi có Đại học Oxford, một trong những trường đại học cổ và danh tiếng nhất thế giới. Oxford cũng là một trung tâm công nghiệp với các hoạt động in ấn, sản xuất xe và các sản phẩm thép. Trung tâm của thành phố là Carfax (tiếng Latin quadrifurcua,"four-forked"), từ đó các phố chính chạy ra bốn điểm của đường vòng quanh; đây là trung tâm của một thành phố trung cổ có thành bao quanh. Trong các công trình nổi tiếng của thành phố đánh chú ý nhất là các nhà thờ: Nhà thờ Saint Michael (thế kỷ 11) và Nhà thờ Saint Mary the Virgin (thế kỷ 13); Thư viện Bodleian; Nhà hát Sheldonian (1664-1669), theo thiết kế của kiến trúc sư Christopher Wren. Ở đây cũng có Bảo tàng Nghệ thuật hiện đại (1965) và Bảo tàng Ashmolean (1683) chứa đựng các bộ sưu tập nghệ thuật và khảo cổ xuất sắc của Đại học Oxford. Thành phố Oxford cũng có Đại học Oxford Brookes (1992, trước đó là một trường bách khoa). Địa điểm của Oxford ngày nay là một khu vực buôn bán của người Saxon gần các khu vực nước nông ở các con sông ở đây. Trong thế kỷ 10 và 11, thị trấn đã bị người Đan Mạch tấn công. Đến thế kỷ 13, với sự thành lập trường Đại học Oxford, nơi đây đã trở thành trung tâm giáo dục lớn của châu Âu. Vua Charles I đã chọn Oxford làm thủ đô từ năm 1642 đến năm 1645 trong thời kỳ Cách mạng Anh.
Các thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]
Bonn, Đức
Grenoble, Pháp
León, Nicaragua
Leiden, Hà Lan
Perm, Nga
Umeå, Thụy Điển
Tất cả các thành phố này đều là thành phố đại học.



Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Lord Mayor of Oxford". Oxford City Council. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016.
- ^ "2011 Census – Built-up areas". ONS. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Resident Population Estimates by Ethnic Group (Percentages)". National Statistics. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016.
- ^ Upton, Clive, biên tập (2001). The Oxford Dictionary of Pronunciation for Current English. Oxford, England: Oxford University Press. tr. 734. ISBN 978-0-19-863156-9.
- ^ Dictionary.com, "oxford," in Dictionary.com Unabridged. Source location: Random House, Inc. http://dictionary.reference.com/browse/oxford. Available: http://dictionary.reference.com. Truy cập: ngày 4 tháng 7 năm 2012.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Oxford - 1911 Encyclopædia Britannica article
- Oxford City Council official website
- Virtual Tour of Oxford Lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2011 tại Wayback Machine
- The Oxford Guide: an Open Guide to Oxford (wiki)
- Oxford
- Thành phố ở Đông Nam Anh
- Hạt lỵ Anh
- Khu tự quản của Anh
- Huyện ở Oxfordshire
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang cần được biên tập lại
- Bài có tọa độ lưới OS
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Từ khóa » Gia Tộc Oxford
-
Gia Tộc Rothschild – Wikipedia Tiếng Việt
-
Oxford – Thành Phố Của Tri Thức Và Lịch Sử Văn Hóa Lâu đời
-
Từ Cậu Bé Rửa Chén Trong Nhà Hàng đến Đại Học Oxford Trở Thành ...
-
Trường Hè Oxford
-
Oxford University – Đại Học Danh Giá Của Vương Quốc Anh
-
Hội Sinh Viên Việt Nam Tại Thành Phố Oxford đón Tết Cổ Truyền
-
Lược Oxford Dành Cho Nữ Gấp Không Ngừng Chuyên Dùng Cho ...
-
Khách Sạn Oxford Hotel - Singapore
-
Vì Công Bằng Xã Hội ĐH Oxford Sẽ Nhận 1/4 'sinh Viên Nhà Nghèo'
-
Túi đeo Ngực Vải Oxford Chống Thấm Nữ Phong Cách Dân Tộc Cá Tính ...
-
Đại Học Oxford - Báo Dân Sinh
-
Nhà Sách Oxford University Press - Giảm Giá 20% - Tiki
-
Du Lịch Oxford Năm 2022: Hoạt động Giải Trí Tại Oxford | Tripadvisor