P: AaBbCC X AaBbCc F1: ? Tìm F1 - Hoc24
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Tất cả
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp Chọn lớp Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Môn học Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch sử Địa lý Tin học Công nghệ Giáo dục công dân Tiếng anh thí điểm Đạo đức Tự nhiên và xã hội Khoa học Lịch sử và Địa lý Tiếng việt Khoa học tự nhiên Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Giáo dục kinh tế và pháp luật Mới nhất Mới nhất Chưa trả lời Câu hỏi hay
huynh thi huynh nhu 15 tháng 9 2019 lúc 13:26 P: AaBbCC x aaBbCc
F1: ?
Tìm F1
Lớp 9 Sinh học Di truyền và Biến dị - Chương I. Các thí nghiệm củ... Những câu hỏi liên quan
- Hoàng Mỹ Linh
Cho A-quả tròn, a- quả dài, B- quả đỏ, b-quả xanh, C-quả ngọt, c-quả chua
-Viết sơ đồ lai, tính số KG, tỉ lệ KG, số KH ở đời F1
Các phép lai:
a) AaBbCc x aabbcc
b) AaBbCc x AaBbcc
Mấy bạn chỉ mình với phần viết Khiểu gen với kiểu hình mình rối quá >,<
Xem chi tiết Lớp 9 Sinh học Bài 7. Ôn tập chương I 2 1
Gửi Hủy
Cô Bé Mùa Đông 25 tháng 9 2017 lúc 20:43 a, xét riêng từng cặp tính trạng ta có
Aa.aa->1Aa:1aa->1A-:1aa
Bb.bb->1Bb:1bb->1B-:1bb
Cc.cc->1Cc:1cc->1C-:1cc
số kiểu gen:2.2.2=8
số kiểu hình:2.2.2=8
tỉ lệ kiểu gen:(1:1)(1:1)(1:1)
=(1:1:1:1)(1:1)
=1:1:1:1:1:1:1;1
câu b làm tương tự nha
chúc bạn học tốt
Đúng 0 Bình luận (11)
Gửi Hủy
Tuyết Nhi 24 tháng 12 2020 lúc 21:47 Ghê dữ z ta
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Thương Thương
Thực hiện các sơ đồ lai sau: P1: AABbcc x aaBbCC P2: AABBcc x aabbCc P3: AaBBCC x AaBbCc Trong các phép lai trên, phép nào cho ưu thế lai cao nhất? Vì sao?
Xem chi tiết Lớp 9 Sinh học Di truyền và Biến dị - Chương I. Các thí nghiệm củ... 0 0
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A,a;B,b;C,c). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, C cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBCC x aabbcc → F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được F2. Cho các lông đen đời F2 giao phối ngẫu nhiên, tính theo lí thuyết , tỉ lệ kiểu hình lông trắng ở F3 sẽ là:
A. 53,72%.
B. 57,81%.
C. 29,77%.
D. 27,71%.
Xem chi tiết Lớp 0 Sinh học 1 0
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Đáp án B
P: AABBDD x aabbdd => F1: AaBbDd :100% lông đen. F1 x F1 => F2
Tỷ lệ lông trắng ở F2: 1- tỷ lệ lông đen = 1- (A-B-D-) =1 – (3/4)3 = 37/64 = 57,81%
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Xác suất mà mỗi cặp cha mẹ dưới sinh ra con có kiểu gen là bao nhiêu? (Giả sử các cặp gen phân li độc lập.)
(1) AABBCC × aabbcc → AaBbCc
(2) AABbCc × AaBbCc → AAbbCC
(3) AaBbCc × AaBbCc → AaBbCc
(4) aaBbCC × AABbcc → AaBbCc
![]()
![]()
![]()
![]()
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Đáp án B
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Xác suất mà mỗi cặp cha mẹ dưới sinh ra con có kiểu gen là bao nhiêu? (Giả sử các cặp gen phân li độc lập.)
(1) AABBCC × aabbcc → AaBbCc
(2) AABbCc × AaBbCc → AAbbCC
(3) AaBbCc × AaBbCc → AaBbCc
(4) aaBbCC × AABbcc → AaBbCc



![]()
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Đáp án B
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Khi cá thể có kiểu gen là AABbCc tự thụ phấn, tính trạng trội đều trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể F1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:
A. 1/8.
B. 3/16.
C. 1/16.
D. 3/8.
Xem chi tiết Lớp 0 Sinh học 1 0
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Đáp án C
AA x AA luôn cho đời con 100%AA → 100% trội
Vậy F1 chắc chắn có 1 tính trạng trội.
Để cá thể F1 có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn thì BbCc x BbCc phải cho 2 tính trạng lặn hay cho bbcc chiếm tỉ lệ 1/4 . 1/4 = 1/16
Vậy Tỉ lệ cá thể F1 có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:1/16
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Nguyễn Ngọc Phương Tâm
Ở cà chua, gen A thân cao, a thân thấp, gen B quả đỏ, b quả vàng, gen C quả tròn, c quả bầu dục. Cho các phép lai sau:
Phép lai 1: aabbCC x aaBBcc
phép lai 2: aaBBCC x AAbbcc
Phép lai 3: AAbbCC x AAbbCC
Phép lai 4: AAbbcc x aabbCC
a) Phép lai nào tạo ưu thế lai cao nhất? Xác định kiểu gen, kiểu hình của cây lai F1?
b) Muốn duy trì ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp nào?
Xem chi tiết Lớp 9 Sinh học 1 0
Gửi Hủy
scotty a) Phép lai tạo ưu thế lai cao nhất là : Phép lai 2 : aaBBCC x AAbbcc
Sơ đồ lai để xác định KG cây lai F1 :
Ptc : aaBBCC x AAbbcc
G : aBC Abc
F1 : 100% AaBbCc (100% trội, trội, trội)
b) Muốn duy trì ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp : Nhân giống vô tính (sinh sản vô tính) có bản chất là quá trình nguyên phân nên đời sau giống hệt đời trước
Đúng 1 Bình luận (2)
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Ở một loài thực vật, chiều cao thân do ba cặp gen (A, a; B, b; C, c) qui định. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao là 100 cm. Cho giao phấn giữa cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau:
1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm.
2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 là 15 64
3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là 6,25%.
4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150 cm là 15,625%.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Xem chi tiết Lớp 0 Sinh học 1 0
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Chọn D
Vì: Cây thấp nhất (100cm): aabbcc à cây cao nhất AABBCC = 160cm
F1: AaBbCc
1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm. à đúng
2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 là 15 64 à đúng, cây 120cm = 2 alen trội = C26 / 43 = 15 64
3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là 6,25%. à đúng
Aabbcc x AaBbCc à cây 140cm (4 alen trội): AAbbCc = 1 4 x 1 2 x 1 2 = 1 16
4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150 cm là 15,625%. à đúng
AABbCc x AaBbCc à cây cao 150cm (5 alen trội) = AABBCc + AABbCC + AaBBCC
Gửi Hủy
- Kiều Đông Du
Ở một loài thực vật, chiều cao thân do ba cặp gen (A, a; B, b; C, c) qui định. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao là 100 cm. Cho giao phấn giữa cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau:
1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm.
2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 là 15 64
3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là 6,25%.
4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150 cm là 15,625%.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Xem chi tiết Lớp 12 Sinh học 1 0
Gửi Hủy
Đỗ Khánh Chi Đáp án D
Cây thấp nhất (100cm): aabbcc à cây cao nhất AABBCC = 160cm
F1: AaBbCc
1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm. à đúng
2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 là 15 64 à đúng, cây 120cm = 2 alen trội = C26 / 43 = 15 64
3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là 6,25%. à đúng
Aabbcc x AaBbCc à cây 140cm (4 alen trội): AAbbCc = 
4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150 cm là 15,625%. à đúng
AABbCc x AaBbCc à cây cao 150cm (5 alen trội) = AABBCc + AABbCC + AaBBCC

Gửi Hủy Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Từ khóa » Hoàn Thành Sơ đồ Lai Aabbcc X Aabbcc
-
AAbbCC X AaBBcc. Nhận Xét Gì Về Kiểu Gen Có ở F1
-
Hoàn Thành Sơ đồ Lai P AAbbCC X Aa BB Cc
-
Viết Sơ đồ Lai Giữa 1 Dòng Thuần Mang 2 Gen Trội Với 1 ... - MTrend
-
Viết Sơ đồ Lai, Tính Số Kiểu Gen Và Kiểu Hình F1 Biết AaBbCc X ...
-
Hoàn Thành Sơ đồ Lai - Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9
-
AaBBCC X AaBbCc Trong Các Phép Lai Trên, Phép N... - Hoc24
-
[Sinh Học 9] Sơ đồ Lai - HOCMAI Forum
-
Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Sinh Học để đưa Vào Giảng Dạy ...
-
[PPT] B) Cây Và Bắp Của Cơ Thể Lai F 1 I/ Tìm Hiểu Hiện Tượng ưu Thế Lai
-
Viết Sơ đồ Và Xác định Các Giao Tử Của Cơ Thể Có Kiểu Gen - Olm
-
Ở Một Loài Thực Vật, Phép Lai Giữa Hai Cá Thể Có Kiểu Gen AaBbCc X ...
-
Giải Bài Tập Sinh Học 9 - Bài 35: Ưu Thế Lai