[PDF] CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA

Search
  • Categories
  • Top Downloads
  • Login
  • Register
  • Search
  • Home
  • Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi THPT quốc gia.pdf
Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi THPT quốc gia.pdf June 11, 2016 | Author: Anonymous | Category: Documents DOWNLOAD PDF Share Embed Report this link

Short Description

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA Lịch sử phát triển: ... vì ...

Description

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA Lịch sử phát triển: F1: Đỗ Thị Hiền – Trần Văn Đông (năm 2014) F2: Trần Đình Thiêm – Trần Phương Duy (năm 2015) Thông tin phiên bản 2.0 Số trang: 404 trang khổ A4 NXB: ĐH quốc gia HN Ngày phát hành: 25/09/2015 ___________________________________________________ Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: https://goo.gl/XeHwk5 Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: http://goo.gl/A7Dzl0 Tài liệu Lovebook chọn lọc:http://goo.gl/nU0Fze Kênh bài giảng Lovebook: https://goo.gl/OAo45w Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG LOVEBOOK.VN | 1 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Phần I: Tổng quan kiến thức LOVEBOOK.VN | 2 Lovebook.vn Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN BIẾT I. Kiến thức chung * Khi nhận biết các chất, ta sử dụng những dấu hiệu khác nhau mà có thể cảm nhận bằng khứu giác (mùi), vị giác (vị) hay hiện tượng, màu sắc (thị giác) để phân biệt các chất với nhau. * Phương pháp nhận biết: Dựa vào những đặc điểm khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học để phân biệt các chất. Thể: rắn, lỏng, khí Tan hay không tan trong nước (hoặc dung môi khác) + Phương pháp vật lí: Cô cạn (còn chất rắn hay không) Màu sắc, mùi vị { … + Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất cần nhận biết, quan sát hiện tượng hóa học để phân biệt. Trong quá trình nhận biết, không chọn những phản ứng không quan sát thấy hiện tượng. Ví dụ: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl, rõ ràng là có phản ứng xảy ra nhưng ta sẽ không quan sát thấy hiện tượng gì: NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2 O Ngoài ra, với các hiện tượng có phương trình phản ứng, nếu là bài tập tự luận, các bạn cần viết đầy đủ các phương trình phản ứng. Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên. * Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học: + Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, …) sử dụng để nhận biết các chất đề bài yêu cầu. + Mẫu thử: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá trình nhận biết. Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu): to CuO + CO → Cu + CO2 Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử. II. Các dạng bài tập nhận biết 1. Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết 1.1. Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí) Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng ta thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp). Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra hay không. Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất. Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau: Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3 , Fe(NO3 )3 và NaNO3 . Phân tích: Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag + , Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối. LOVEBOOK.VN | 3 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag + ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa. Chẳng hạn AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag 3 PO4 kết tủa vàng….. Sau khi tách được ion Ag + khỏi dung dịch, ta còn hai ion Fe3+ và Na+ trong cùng một dung dịch, mà muối Na+ luôn tan trong dung dịch (chỉ trừ NaHCO3 ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3+ còn ion Na+ nhận biết nhờ màu sắc khi đốt. Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị III thường gặp nhất là Fe(OH)3 nên ta nghĩ tới sử dụng kiềm. Tuy nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửa. Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch amoniac. Cách nhận biết: + Trích một ít dung dịch làm mẫu thử. + Nhỏ một lượng dư dung dịch NH4 Cl vào mẫu thử, thấy xuất hiện kết tủa trắng thì chứng tỏ dung dịch có Ag + : Ag + + Cl− ⟶ AgCl ↓ + Lọc bỏ kết tủa, nhỏ lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch thu được, xuất hiện kết tủa đỏ nâu thì chứng tỏ dung dịch chứa Fe3+ : Fe3+ + 3OH − ⟶ Fe(OH)3 ↓ + Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch còn lại đem cô cạn rồi lấy chất rắn thu được đem đốt trên ngọn lửa vô sắc, nếu ngọn lửa có màu vàng thì chứng tỏ dung dịch có chứa Na+ . Chú ý: Trong dung dịch này, chúng ta cũng có thể sử dụng dung dịch amoniac trước để nhận biết ion Fe3+ vì kết tủa của Ag + sinh ra là Ag 2 O có khả năng tạo phức trong dung dịch NH3 nên khi dùng dư thuốc thử kết tủa thu được chỉ gồm Fe(OH)3 . Sau đó, tiếp tục sử dụng dung dịch HCl để nhận biết Ag + thông qua kết tủa AgCl bình thường. Ví dụ 2: Nhận biết sự có mặt của các chất khí có mặt trong hỗn hợp sau: CO, H2 , CO2 , SO2 , O2 . Cách nhận biết: + Trích hỗn hợp một ít làm thuốc thử. + Dẫn mẫu thử qua dung dịch nước brom dư, thấy dung dịch brom nhạt màu, chứng tỏ trong dung dịch có chứa SO2 : SO2 + Br2 + 2H2 O ⟶ H2 SO4 + 2HBr + Dẫn hỗn hợp khí còn lại (đi ra khỏi dung dịch brom) vào dung dịch nước vôi trong dư, nước vôi trong bị vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có CO2 : CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dư nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2 : to CuO + H2 → Cu + H2 O to CuO + CO → Cu + CO2 + Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2 O tạo thành sau phản ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu xanh thì trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2 : CuSO4 + 5H2 O ⟶ CuSO4 . 5H2 O (trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh) + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp khí này có CO2 . Do đó hỗn hợp ban đầu có CO: CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O + Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2 . Phân tích lời giải: + Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó là CO2 hay SO2. Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trước. LOVEBOOK.VN | 4 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Mà giữa CO2 và SO2 , có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm mất màu nước brom. Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐 𝐎 vì H2 O cũng tham gia vào quá trình phản ứng. + Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2 , sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng. + Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2 . 1.2. Các chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt Với dạng nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n − 1) chất, chất còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n. 2. Phân chia theo số lượng thuốc thử được sử dụng LOVEBOOK.VN | 5 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Chuyên đề 2: TỔNG HỢP PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Ankan crackinh + Phương pháp chung: Cn H2n+2 → Cx H2x+2 + Cy H2y + Cộng H2 (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hở: Ni,to CH ≡ CCH3 + 2H2 → CH3 CH2 CH3 + Cộng H2 (Ni, t°) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh. + Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút: CaO,to CH3 COONa + NaOH → CH4 CaO,to NaOOCCH2 COONa + 2NaOH → + Nối mạch C (phản ứng Vuyec): + Na2 CO3 CH4 + 2Na2 CO3 to (CH3 )CHCl + CH3 Cl + 2Na → (CH3 )3 CH + 2NaCl * Phản ứng điều chế riêng với CH4 : Al4 C3 + 12H2 O ⟶ 4Al(OH)3 + 3CH4 500℃,Ni, C + H2 → CH4 2. Xicloanakan + Điều chế trực tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ + Điều chế từ ankan: to ,xt CH3 (CH2 )4 CH3 → 3. Anken + Dùng phản ứng crackinh + Tách H2 từ ankan + Cộng H2 vào ankin (H2 , Pd⁄PbCO3 ) + Phản ứng vôi tôi xút + Phản ứng nối mạch C + Phản ứng tách nước từ Cn H2n+1 OH + Phản ứng tách HX từ Cn H2n+1 X (phản ứng kiềm – rượu): ancol,to CH3 CH2 Cl + NaOH → + Phản ứng tách X 2 từ Cn H2n X2 : CH2 = CH2 + NaCl + H2 O to CH2 Br − CH2 Br + Zn → CH2 = CH2 + ZnBr2 4. Ankađien * Điều chế CH2 = CH − CH = CH2 : to ,p,xt CH3 CH2 CH2 CH3 → Al2 O3 ,450−500℃ 2C2 H5 OH → CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2 CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2 O + 2H2 to 2CH2 = CHCl + 2Na → CH2 = CH − CH = CH2 + 2NaCl Pd⁄PbCO3 ,to CH ≡ C − CH = CH2 + H2 → CH2 = CH − CH = CH2 * Điều chế isopren: to ,p,xt (CH3 )2 CHCH2 CH3 → LOVEBOOK.VN | 6 CH2 = C(CH3 ) − CH = CH2 + 2H2 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Phần II: TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - QUY LUẬT TUẦN HOÀN – LIÊN KẾT HÓA HỌC Câu 1. Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26. Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là: A. 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 , chu kỳ 3 nhóm VIB. B. 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 4s2 , chu kỳ 4 nhóm IIA. C. 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d5 , chu kỳ 3 nhóm VB. D. 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2, chu kỳ 4 nhóm VIIIB Câu 2. Có các nhận định sau: 1) Cấu hình electron của ion X 2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB. 2) Các ion và nguyên tử: Ne , Na+ , F − có điểm chung là có cùng số electron. 3) Khi đốt cháy ancol no mạch hở thì ta có nH2 O : nCO2 > 1. 4) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K, Mg, Si, N. 5) Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 giảm dần. Cho: N (Z = 7), F (Z=9), Ne (Z=10), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z = 19), Si (Z = 14). Số nhận định đúng: A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 3. Trong công thức cấu tạo sau: CH3 - CH = CH2 . Thứ tự lai hóa của nguyên tử C từ trái sang phải là A. sp3, sp2, sp2 B. sp, sp2, sp3 C. sp3, sp2, sp D. sp3, sp, sp2 Câu 4. Dãy các chất chỉ có liên kết ion là: A. KCl, NaI, CaF2, MgO B. NaCl, MgSO4, K2O, CaBr2 C. H2S, Na2S, KCl, Fe2O3 D. NaNO3, NaCl, K2O, NaOH Câu 5. Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là: A. H2O, NH3, HCl, SO2 B. HF, H2O, O3, H2 C. H2O, Cl2, NH3, CO2 D. NH3, O2, H2, H2S Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt. Cấu hình electron của X 3+ là: A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p1 C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p63s23p3 Câu 7. Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p4 Kết luận nào sau đây không đúng: A. X, Y thuộc cùng một nhóm VIA B. Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y C. Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6 D. X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng Câu 8. Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là A. Ar, K + , Ca2+ , S 2− , Cl− B. Ne, F − , O2− , Na+ , Mg 2+ , Al3+ C. Cả A, B đều đúng D. Cả A, B đều sai Câu 9. Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là: A. Na B. Mg C. Al D. K Câu 10. Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là: A. R2O B. R2O3 C. R2O5 D. R2O7 Câu 11. Kim loại hoạt động hóa học mạnh là những kim loại thường có: A. Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn. B. Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ LOVEBOOK.VN | 7 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn C. Bán kính nguyên tử nhỏ và độ âm điện nhỏ D. Bán kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa nhỏ Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc tinh thể kim loại. B. Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc tinh thể ion. C. Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc tinh thể nguyên tử. D. Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc tinh thể phân tử. Câu 13. X là một nguyên tố mà nguyên tử có 12 proton và Y là một nguyên tố có 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố và loại liên kết trong hợp chất là: A. X2Y, liên kết cộng hóa trị B. XY2, liên kết cộng hóa trị C. X2Y, liên kết ion D. XY2, liên kết ion. Câu 14. Trong các phát biểu sau đây: 1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron 2) Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron 3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron 4) Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e 5) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton. 6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 2− − + 2+ Câu 15. Cho các hạt vi mô: O (Z=8); F (Z=9); Na (Z=11); Mg, Mg (Z=12); Al (Z=13). Thứ tự giảm dần bán kính hạt là: A. Na, Mg, Al, Na+ , Mg 2+ , O2− , F − B. Na, Mg, Al, O2− , F − , Na+ , Mg 2+ C. O2− , F − , Na, Na+ , Mg, Mg 2+, Al. D. Na+ , Mg 2+ , O2− , F − , Na, Mg, Al. Câu 16. Nguyên tố X thuộc nhóm IA, đốt cháy clorua của X cho ngọn lửa màu vàng. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng cộng 4 electron p. Khi cho đơn chất của X cháy trong đơn chất của Y dư, tạo ra sản phẩm chính là: A. XY2 B. X4Y C. X2Y D. X2Y2 Câu 17. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất? A. Lớp M B. Lớp O C. Lớp L D. Lớp K Câu 18. Cho một số nguyên tố sau 10Ne, 11Na, 8O, 16S. Cấu hình electron sau: 1s22s22p6 không phải là của hạt nào trong số các hạt dưới đây? A. Ion O2− B. Nguyên tử Ne C. Ion S2– D. Ion Na+ + − Câu 19. Hai ion X và Y đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar. Một nhóm học sinh thảo luận về X, Y và đưa ra các nhận xét sau: (1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4 (2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ (3) Hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của Y là axit yếu (4) Bán kính của ion Y − lớn hơn bán kính của ion X + (5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4 (6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein (7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y (8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7 Số nhận xét đúng là A. 3 B. 6 C. 4 D. 5 Câu 20. Cho các phát biểu sau: (1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều notron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố mới. (2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố mới. LOVEBOOK.VN | 8 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn (3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4s 2 thì hóa trị cao nhất của X là 2. (4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s1 thì hóa trị cao nhất của Y là 1. (5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p5 thì hóa trị cao nhất của Z là 7. Các phát biểu đúng là: A. (2), (3), (4). B. (5). C. (3). D. (1), (2), (5). Trích đề thi thử lần 1 – 2014 – Trường THPT Chu Văn An – Hà Nội Câu 21. Cho các nguyên tố: E(Z = 19), G(Z = 7), H (Z = 14), L (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố trong các oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm dần là: A. E, L, H, G. B. E, L, G, H. C. G, H, L, E. D. E, H, L, G. Trích đề thi thử lần 1 – 2014 – Trường THPT Chu Văn An – Hà Nội Câu 36. Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1 −, có cấu tạo như sau: Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn. A. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA. B. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIA. C. Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA. D. Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIIA Câu 37. Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau: Phát biểu nào sau đây là đúng trong tinh thể NaCl: A. Các ion Na+ và ion Cl− góp chung cặp electron hình thành liên kết. B. Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết. C. Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. D. Các ion Na+ và ion Cl− hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Câu 38. Cho các tinh thể sau: Kim cương (C) Tinh thể nào là tinh thể phân tử: A. Tinh thể kim cương và Iốt C. Tinh thể nước đá và Iốt. Câu 39. Cho tinh thể của kim cương như sau: I2 H2O B. Tinh thể kim cương và nước đá. D. Cả 3 tinh thể đã cho. Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương: LOVEBOOK.VN | 9 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp3. B. Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion C. Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 39.1 : Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là A. 14. B. 15. C. 13. D. 27 ♡♡♡♡♡♡ ĐÁP ÁN 1.D 9.D 17.D 25.D 33.A LOVEBOOK.VN | 10 2.B 10.A 18.C 26.C 34.B 3.A 11.B 19.D 27.D 35.C 4.A 12.B 20.B 28.D 36.C 5.A 13.D 21.A 29.B 37.D 6.C 14.D 22.A 30.B 38.C 7.C 15.B 23.D 31.B 39.A 8.C 16.D 24.B 32.A 39.1. C Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Nhận xét: Đây là một câu hỏi khá dễ, các bạn chỉ cần sử dụng kĩ năng viết cấu hình electron và dựa vào cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn. Chú ý: + Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p “sáng sớm, phấn son, phấn son, đánh phấn son, đánh phấn son, phải đánh phấn son, phải đánh phấn” + Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử: _ Số thứ tự lớp electron được viết bằng các chữ số (1, 2, 3, …) _ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f) _ Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệu của phân lớp (s 2 , p2 , …) Cách viết cấu hình electron nguyên tử: _ Xác định số electron của nguyên tử. _ Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố eletron trong nguyên tử. _ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron. + Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố đó. + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống với nhau và được xếp thành một cột. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ). Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. Các nhóm B bao gòm các nguyên tố d và nguyên tố f. Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 26. Đầu tiên cần phân bổ lần lượt các electron theo các mức năng lượng tăng dần sao cho, khi phân lớp này đạt số lượng electron cực đại thì phân lớp có năng lượng lớn hơn kế tiếp mới được điền electron, cứ như vậy cho đến electron cuối cùng. Số lượng electron tối đa (bão hòa) của các phân lớp như sau: _ Phân lớp s có tối đa 2 electron. _ Phân lớp p có tối đa 6 electron. _ Phân lớp d có tối đa 10 electron. _ Phân lớp f có tối đa 14 electron. Như vậy cấu hình electron với thứ tự các phân lớp theo mức năng lượng tăng dần như sau: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 4s 2 3d6 (Phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn mức năng lượng của phân lớp 4s) Cuối cùng, để thu được cấu hình electron đúng, cần sắp xếp lại vị trí các phân lớp theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2 (Đổi lại vị trí phân lớp 3d và 4s) Vậy cấu hình electron đúng của X là 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 4s2 . Sau khi viết được cấu hình electron của X, ta xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn: + Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4. + Vì X có phân lớp d nên X thuộc nhóm B, mà cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6 ns 2 mà 6 + 2 = 8 nên X thuộc nhóm VIIIB. Chú ý: Đây là câu hỏi đơn giản chỉ yêu cầu xác định cấu hình electron của nguyên tố. Tuy nhiên trong đề thi đại học có thể xuất hiện những câu hỏi phức tập hơn yêu cầu viết cấu hình electron của ion LOVEBOOK.VN | 11 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn kim loại của một nguyên tố thuộc nhóm B (có phân lớp d, f) X n+ thì các bạn cần lưu ý, sau khi viết được cấu hình electron của nguyên tố X, từ cấu hình electron này bớt đi n electron thu được cấu hình electron của X n+ . Điều cần chú ý là electron mất đi lần lượt từ phân lớp ngoài cùng, không nhất thiết là phân lớp có mức năng lượng cao nhất. Ví dụ: Viết cấu hình electron của ion X 2+ của nguyên tố X có Z = 26. Tương tự như ví dụ trên, ta viết được cấu hình electron của X: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2 Từ cấu hình electron này, bớt đi 2 electron ta được cấu hình electron của X 2+ như sau: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Với câu hỏi này, nhiều bạn có thể mắc một số sai lầm như sau: _ Khi bớt đi 2 electron từ cấu hình electron của X, các bạn không bớt electron từ phân lớp ngoài cùng là 4s mà bớt từ phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3p, từ đó thu được cấu hình electron sai như sau: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p4 4s 2 _ Một số bạn khác nhận thấy rằng: X có 26 electron nên X 2+ có 26 − 2 = 24 electron, từ đó dựa vào số electron này có cấu hình electron như sau: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p4 4s 2 Hoặc 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1 (∗) Cả hai cấu hình electron này đều sai, đặc biệt cấu hình electron (*) chính là cấu hình electron đúng của nguyên tố có Z = 24 (lí do tại sao các bạn có thể tìm hiểu trong câu hỏi tiếp theo). Câu 2: Đáp án B Tất cả các nhận định đều đúng: 1) Ion của X là X 2+ nghĩa là X đã mất 2 electron. Do đó, cấu hình electron của X là 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2. Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4. Cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6 ns2, vì 6 + 2 = 8 và X có phân lớp d nên X thuộc chu kì VIIIB. 2) Chúng có cùng cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p6 . Để dễ dàng thấy nhận thấy nhận định này đúng, ta thấy: + Số hiệu nguyên tử của Ne là 10 nên Ne có 10 electron. + Số hiệu nguyên tử của Na là 11 nên khi Na mất 1 eletron để tạo thành ion Na+ thì ion Na+ có 11 − 1 = 10 eletron. + Số hiệu nguyên tử của F là 9 nên khi F nhận thêm 1 eletron để tạo thành ion F − thì ion F − có 9 + 1 = 10 eletron. n ∈ N∗ 3) Ancol no có công thức phân tử tổng quát là Cn H2n+2 Ox , trong đó { x ∈ N ∗ . x≤n Nên khi đốt cháy 1 mol ancol no ta thu được n mol CO2 và (n + 1) mol H2 O: to 3n + 1 − x Cn H2n+2 Ox + O2 → nCO2 + (n + 1)H2 O 2 Do đó nH2 O : nCO2 > 1. 4) Để sắp xếp được các nguyên tố theo chiều giảm dần các bán kính nguyên tử từ trái sang phải, đầu tiên ta nhắc lại một số quy luật biến đổi bán kính nguyên tử trong bảng tuần hoàn: + Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính các nguyên tử giảm dần. + Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần. Do đó, nguyên tử càng gần góc dưới bên trái trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng lớn và nguyên tử càng gần góc trên bên phải trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ. Từ đó áp dụng để so sánh, sắp xếp bán kính của các nguyên tử K, Mg, Si và N: + So sánh bán kính nguyên tử của K và Mg: Số hiệu nguyên tử của K và Mg lần lượt là 19 và 12. Do đó (các bạn có thể nhớ hoặc viết cấu hình electron để suy ra) K thuộc chu kì 4, nhóm IA và Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nếu không thể hình dung về vị trí gần góc nào hơn của các nguyên tử, các bạn có LOVEBOOK.VN | 12 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn thể so sánh thông qua nguyên tố trung gian là Na (không cần thiết phải nhớ tên nguyên tố trung gian, chỉ cần chọn được vị trí đúng của nó) có vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm IA. Trong cùng nhóm IA, K có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Na. Trong cùng nhóm 3, Na có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là Mg. Do đó K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg. Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là Na như trên, ta có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác là Ca – nguyên tố thuộc chu kì 4 và nhóm IIA: Trong cùng chu kì 4: K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là Ca. Trong cùng nhóm IIA: Ca có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Mg. Do đó bán kính nguyên tử của K lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg. + So sánh bán kính nguyên tử của Si và N: Số hiệu nguyên tử của Si và N lần lượt là 14 và 7. Do đó, Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA và N thuộc chu kì 2, nhóm VA. So sánh qua nguyên tố trung gian là C thuộc chu kì 2, nhóm IV trong bảng tuần hoàn: Trong cùng nhóm IVA, Si có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của C là nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn. Trong cùng chu kì 2, C có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử lớn hơn là N. Do đó bán kính nguyên tử của Si lớn hơn bán kính nguyên tử của N. Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là C như trên, các bạn có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác để so sánh là P – nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VA. Việc so sánh hoàn toàn tương tự, các bạn có thể tự làm. Nhận xét: Trong những trường hợp so sánh tương tự: Khi so sánh bán kính nguyên tử của nguyên tử X thuộc chu kì (k + 1), nhóm NA và nguyên tử Y thuộc chu kì k, nhóm (N + 1)A thì các bạn có thể sử dụng nguyên tố trung gian là một trong hai nguyên tố sau: _Nguyên tố Z thuộc chu kì k, nhóm NA. _Nguyên tố T thuộc chu kì (k + 1), nhóm (N+1)A. Và kết quả cuối cùng suy ra được là nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố Y. + So sánh bán kính nguyên tử của hai nguyên tố cùng thuộc chu kì 3 là Mg và Si: vì Mg thuộc chu kì IIA, Si thuộc chu kì IVA nên Mg có số hiệu nguyên tử lớn hơn Si. Do đó Mg có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Si. Vậy dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K, Mg, Si, N. 5) Trong cùng một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính bazo của các hidroxit của tương ứng của các nguyên tử giảm dần. Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 và thứ tự này là thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần nên tính bazo của chúng giảm dần. Ngoài cách ghi nhớ quy luật như trên, các bạn có thể liên tưởng đến tính bazo của chúng như sau (vì chúng là những hidroxit thường gặp): NaOH có tính kiềm mạnh (tan trong nước), Mg(OH)2 là bazo yếu (không tan trong nước) và Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính. Khi đó ta cũng có thứ tự như trên. Chú ý 1: +) Cấu hình electron tuân theo nguyên lí vững bền, quy tắc Hun và nguyên lí loại trừ Pauli. +) Phân lớp (n − 1)d có mức năng lượng cao hơn phân lớp ns, do đó electron sẽ được phân bố vào phân lớp ns trước, phân lớp (n − 1)d sau. Khi phân lớp ns được điền đầy đủ electron (2e) sẽ xuất hiện tương tác đẩy giữa hai electron này làm cho electron trong phân lớp ns có mức năng lượng cao hơn (n − 1)d. Việc phân bố electron vào phân lớp (n − 1)d càng làm tăng hiệu ứng chắc chắn, do đó LOVEBOOK.VN | 13 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn phân lớp ns lại càng có mức năng lượng cao hơn (n − 1)d. Do đó khi electron bứt ra khỏi nguyên tử để hình thành ion dương, electron sẽ bứt lần lượt từ phân lớp ns trước, sau đó có thể đến phân lớp (n − 1)d. +) Sai lầm của các bạn học sinh là với nguyên tố có Z ≥ 20, khi viết cấu hình electron thường chỉ quan tâm đến thứ tự mức năng lượng theo nguyên lí vững bền, từ đó sai cấu hình electron và xác định sai vị trí trong bảng tuần hoàn. +) Với các nguyên tử khi viết cấu hình electron theo các nguyên tắc thông thường cho ta cấu hình electron hai phân lớp ngoài cùng có dạng (n − 1)d4 ns 2 hoặc (n − 1)d9 ns 2 thì 1e thuộc phân lớp ns sẽ chuyển về phân lớp (n − 1)d để tạo thành cấu hình bền vững ứng với trạng thái bão hòa hoặc bán bão hòa của phân lớp (n − 1)d. Do đó cấu hình electron của hai phân lớp ngoài cùng là (n − 1)d5 4s1 hoặc (n − 1)d10 4s1 . +) Cách xác định vị trí nhóm B trong bảng tuần hoàn của các nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron hai phân lớp ngoài cùng dạng (n − 1)da ns b : Xét tổng T = a + b Nếu T ∈ [3; 7] thì X thuộc nhóm TB. Nếu T ∈ [8; 10] thì X thuộc nhóm VIIIB. Nếu T = 11 thì X thuộc nhóm IB. Nếu T = 12 thì X thuộc nhóm IIB. Chú ý 2: Trong quá trình làm đề thi đại học, với những câu liên đến các nguyên tố của bảng tuần hoàn, các bạn nên ghi nhớ thứ tự các nguyên tố của một số nhóm cũng như chu kì tiêu biểu và thường xuất hiện nhiều (không cần thiết nhớ hết và trong một số chu kì và nhóm chỉ cần nhớ một vài nguyên tố đầu tiên). Để nhớ các nhóm và chu kì này, các bạn có thể tự đặt ra các câu thơ hay câu nói vui có nhắc đến kí hiệu hoặc tên cá nguyên tố để dễ nhớ. Ví dụ: +Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA: Li Na K Rb Cs Fr Lâu Nay Không Rảnh Coi Film + Nhóm IIA: Be Mg Ca Sr Ba Ra Bẻ Măng Cao Soi Bờ Rào + Nhóm IIIA: B Al Ga In Ti Bé An Gắng Im Tiếng + Nhóm IVA: C Si Ge Sn Pb Chú Sỉ Gọi em Sang nhậu Phở bò + Nhóm VA: N P As Sb Bi Nhìn Phố Ánh Sáng Buồn + Nhóm VIA: O S Se Te Po Ông Say Sỉn Tới Phố + Nhóm VIIA: F Cl Br I At Phải Chi Bé Iêu Anh + Nhóm VIIIA: He Ne Ar Kr Xe Rn Hồng Nhung Ăn Khúc Xương Rồng + Chu kì 1: H He Học Hành + Chu kì 2: LOVEBOOK.VN | 14 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Li Be B C N O F Ne Lan Bé Bỏng Chạy Nhanh Ở Phía Nam + Chu kì 3: Na Mg Al Si P S Cl Ar Nếu Muốn Ăn Sáng Phải Sửa Cái Âu Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo nguồn từ internet hoặc tự sáng tạo câu nói cho riêng mình. Câu 3: Đáp án A * Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian. Các kiểu lai hóa thường gặp: + Lai hóa sp: Lai hóa sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía, đối xứng nhau. Sự lai hóa sp là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng hàng (góc liên kết bằng 180°) của các liên kết trong các phân tử. + Lai hóa sp2 : Lai hóa sp2 là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong cùng một mặt phẳng, định hướng từ tâm đỉnh của tam giác đều. + Lai hóa sp3 : Lai hóa sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều. Chú ý: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau. Tham khảo – Đọc thêm: Với kiến thức thi đại học, chúng ta không đi sâu vào cách xác định trạng thái lai hóa và dạng hình học của phân tử hợp chất hữu cơ. Khi đó, các bạn có thể xác định nhanh thông qua các bước như sau: Bước 1: Viết công thức cấu tạo khai triển của phân tử. Bước 2: a) Nguyên tử (C, N, O) nào chỉ có liên kết đơn thì ở trạng thái lai hóa sp3. b) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp2. c) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp. Bước 3: a) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp3 khi liên kết với 4 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của tứ diện mà 4 nguyên tử kia là 4 đỉnh; khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là 1 đỉnh của chóp tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh khác; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà 2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc. b) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp2 khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của 1 tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà 2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc. c) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ ở giữa 2 nguyên tử kia trên một đường thẳng. * Ngoài ra, các bạn có thể xác định trạng thái lai hóa như sau: Công thức dự đoán trạng thái lai hóa AX n Em Trong đó: A: nguyên tử trung tâm X: nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm n: số nguyên tử X liên kết với A E: cặp electron tự do chưa liên kết m: số cặp electron tự do Khi đó: + Nếu n + m = 2 ⇒ lai hóa sp ⇒ phân tử thẳng. LOVEBOOK.VN | 15 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn + Nếu n + m = 3 ⇒ lai hóa sp2 ⇒ phân tử phẳng tam giác. + Nếu n + m = 4 ⇒ lai hóa sp3 ⇒ phân tử tứ diện. + Nếu n + m = 5 ⇒ lai hóa sp3 d ⇒ phân tử tháp đôi đáy tam giác. + Nếu n + m = 6 ⇒ lai hóa sp3 d2 ⇒ phân tử bát diện. Ví dụ: Áp dụng công thức dự đoán trạng thái lai hóa để xác định trạng thái lai hóa của C2 H4 , PCl5 và PCl3 . + Với phân tử C2 H4 : Các bạn có thể quan sát công thức cấu tạo của C2 H4 như sau: Nguyên tử trung tâm là C. Mỗi nguyên tử C trung tâm liên kết với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C. Mỗi nguyên tử C có 4 electron hóa trị, trong đó 2 electron đã tạo thành 2 cặp electron chung với 2 nguyên tử H và 2 electron còn lại góp chung với nguyên tử C kế bên tạo thành liên kết đôi. Khi đó số cặp electron chưa liên kết là 0. Ta được công thức: CX 3 E0 . Vì m + n = 3 + 0 = 3 nên C2 H4 có kiểu lai hóa sp2 . Hai phân tử này đều có nguyên tử trung tâm là P. + Với phân tử PCl5 : Áp dụng công thức ta có: PX 5 E0 Trong đó Cl là nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm, P có 5 electron hóa trị đều góp chung để tạo cặp electron chung với 5 nguyên tử Cl nên không có cặp electron chưa liên kết nào. Khi đó m + n = 5 ⇒ PCl5 có kiểu lai hóa sp3 d. + Với phân tử PCl3 : Áp dụng công thức ta có: PX 3 E1 . Trong đó Cl là nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm, P có 5 electron hóa trị thì có 3 electron hóa trị góp chung để tạo thành 3 cặp electron chung với 3 nguyên tử Cl, do đó số cặp electron chưa liên kết là 1 (1 cặp là 2 electron). Khi đó m + n = 3 + 1 = 4 ⇒ PCl3 có kiểu lai hóa sp3 . Câu 4: Đáp án A B: MgSO4 có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. C: H2 S chứa liên kết cộng hóa trị. D: NaNO3 và NaOH có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. Chú ý: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hoặc nhiều cặp electron chung. Câu 5: Đáp án A B: Loại O3 và H2 . C: Loại Cl2 . D: Loại O2 và H2 . Chú ý: Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron bị lệch về một phía nguyên tử tham gia liên kết, được tạo thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện nằm trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7. CO2 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực giữa O và C, nhưng cả phân tử CO2 là phân tử không phân cực. Các bạn có thể quan sát hình thẳng cấu tạo thẳng của CO2 như sau: LOVEBOOK.VN | 16 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất (H2 , N2 , Cl2 , …) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Câu 6: Đáp án C Trong nguyên tử, electron có điện tích âm, proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện. A = N + Z = 27 N = 14 Có { ⇔{ ⇒ X có cấu hình electron là: 1s2 2s 2 2p6 3s2 3p1 N−Z=1 Z = 13 Khi đó cấu hình electron của X 3+ là 1s2 2s 2 2p6 . Câu 7: Đáp án C Vì X và Y đều có 6 electron ở lớp ngoài cùng và không có phân lớp d nên X và Y đều thuộc nhóm VIA. Mặt khác X có số hiệu nguyên tử lớn hơn số hiệu nguyên tử của Y nên theo quy luật tuần hoàn trong bảng các nguyên tố hóa học, trong cùng một nhóm thì X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Y. Lại có Y chỉ có 2 lớp nên không có phân lớp d, X có phân lớp d còn trống, chưa có electron. Những electron lớp ngoài cùng của X khi được kích thích, chúng có thể chuyển đến những obitan d còn trống để tạo ra lớp ngoài cùng có 4 hoặc 6 electron độc thân. Do vậy, khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử của nguyên tố X có khả năng tạo nên những hợp chất có liên kết cộng hóa trị, trong đó chúng có số oxi hóa +4 hoặc +6, còn Y thì không. Chú ý: Có thể nhận thấy X là S, Y là O để nhận biết đáp án nhanh hơn. Câu 8: Đáp án C Với câu hỏi này, các bạn chỉ cần áp dụng kĩ năng viết cấu hình electron để tìm ra đáp án đúng. Các nguyên tử và ion ở đáp án A đều có 18 electron. Các nguyên tử và ion ở đáp án B đều có 10 electron. LOVEBOOK.VN | 17 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC 2− Câu 92. Giữa muối đicromat (Cr2 O2− 7 ), có màu đỏ da cam, và muối cromat (CrO4 ), có màu vàng tươi, có sự 2− 2− cân bằng trong dung dịch nước như sau: Cr2 O7 + H2O ⇌ 2CrO4 + 2H+ (màu da cam) (màu vàng) Nếu lấy ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7), cho từ từ dung dịch xút vào ống nghiệm trên thì sẽ có hiện tượng gì? A. Thấy màu đỏ da cam nhạt dần do có sự pha loãng của dung dịch xút B. Không thấy có hiện tượng gì lạ, vì không có xảy ra phản ứng C. Hóa chất trong ống nghiệm nhiều dần, màu dung dịch trong ống nghiệm không đổi D. Dung dịch chuyển dần sang màu vàng tươi Câu 93. Cho phản ứng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) Khi nồng độ của SO2 tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào: A. Tăng 3 lần B. Tăng 6 lần C. Tăng 9 lần D. Giảm 4 lần Câu 94. Mệnh đề nào sau đây không đúng? A. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm chuyển dịch cân bằng. B. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng. C. Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng. D. Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm chuyển dịch cân bằng khi phản ứng thu hoặc tỏa nhiệt. Câu 95. Cho cân bằng sau: SO2 + H2O ⇌ H + + HSO− 3 . Khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO4 (không làm thay đổi thể tích) thì cân bằng trên sẽ A. không xác định. B. không chuyển dịch theo chiều nào. C. chuyển dịch theo chiều nghịch. D. chuyển dịch theo chiều thuận. Câu 96. Cho các cân bằng sau: (I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k) ; (II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k) ; (III) FeO(r) + CO(k)⇄ Fe (r)+CO2(k) ; (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) ; (V) N2(k)+ 3H2(k)⇄ 2NH3(k) ; (VI) CO(k)+Cl2(k)⇄ COCl2(k) ; Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là A. 0. B. 3 C. 2. D. 1. Câu 97. Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng: + 2CrO2− ⇌ Cr2 O2− 4 + 2H 7 + H2 O Chất nào sau đây khi thêm vào, làm cân bằng phản ứng chắc chắn chuyển dịch theo chiều thuận? A. dung dịch NaHCO3 B. dung dịch NaOH C. dung dịch CH3COOK D. dung dịch NaHSO4 Câu 98. Khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Người ta nói rằng tốc độ phản ứng hoá học trên có hệ số nhiệt độ bằng 3. Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tốc độ phản ứng tăng lên 256 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C. B. Tốc độ phản ứng tăng lên 243 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C. C. Tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C. D. Tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C. Câu 99. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 (k) ∆H < 0 Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi: A. Giảm nồng độ của SO2 B. Tăng nồng độ của O2 C. Tăng nhiệt độ lên rất cao D. Giảm nhiệt độ xuống rất thấp Câu 100. Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì: A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau. D. Không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch LOVEBOOK.VN | 18 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Câu 101. Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ∆H < 0 Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải: A. Giảm nhiệt độ và áp suất B. Tăng nhiệt độ và áp suất C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất D. Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất Câu 102. Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng: H2 (k) + F2 (k) ⇌ 2HF (k) ∆H < 0 Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học? A. Thay đổi áp suất B. Thay đổi nhiệt độ C. Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2 D. Thay đổi nồng độ khí HF Câu 123. Xét phản ứng sau xảy ra trong dug dịch CCl4 ở 450C:   2N2O4 + O2 2N2O5   Ta có đồ thị sau: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ N2O5 vào thời gian Nồng độ N2O5(M) 2.5 2.33 2.08 2 1.91 1.67 1.5 1 0.5 0 0 100 200 300 400 500 600 Thời gian(s) 1. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo O2 (v1) và tính theo N2O5 (v2) có mối quan hệ như sau: A. v1 > v2 B. v1 < v2 C. v1 = v2 D. tuỳ theo lượng phản ứng 2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 184 giây đầu tiên là: A. 1,36.10−3 B. 1,16.10−3 C. 9,1.10−4 D. 1,26.10−4 3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ giây thứ 319 đến giây thứ 526 là: A. 1,36.10−3 B. 1,16.10−3 C. 9,1.10−4 D. 1,26.10−3 Câu 124. Xét phản ứng thuận nghịch sau:   2HI (k) H2 (k) + I2 (k)   Đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc vào thời gian 25 vận tốc 20 15 vận tốc phản ứng nghịch 10 vận tốc phản ứng thuận 5 0 0 5 10 15 20 thời gian (s) Tại thời điểm nào phản ứng đạt trạng thái cân bằng: A. 0 giây B. 5 giây C. 10 giây D. 15 giây xê LOVEBOOK.VN | 19 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn ĐÁP ÁN 92.D 100.C 108.A 116.C 124.C 93.C 101.D 109.D 117.A 94.B 102.A 110.B 118.A 95.C 103.C 111.A 119.C 96.B 104.B 112.D 120.A 97.D 105.D 113.A 121.A;A 98.C 106.C 114.D 122.D;C 99.B 107.D 115.A 123.C;A;B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 92: Đáp án D Vì cho dung dịch xút (NaOH) vào dung dịch ban đầu nên nồng độ H + trong dung dịch giảm do có sự trung hòa: H + + OH − ⟶ H2 O Khi đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H + . Vậy màu của dung dịch sẽ chuyển từ da cam sang vàng tươi. − Nhận xét: Với những câu hỏi liên quan đến sự thay đổi màu dung dịch có chứa Cr2 O2− 7 và CrO4 , nhiều bạn thường hay nhầm lẫn màu của hai ion này, tuy nhiên các bạn có thể ghi nhớ theo “mẹo” sau: (lưu ý: Đây chỉ là mẹo nhớ, không phải là quy luật) − Ion Cr2 O2− 7 có 2 nguyên tử Cr là số nhiều nên màu của nó đậm hơn (màu da cam), còn ion CrO4 có 1 nguyên tử Cr là số ít nên màu nhạt hơn (màu vàng). Câu 93: Đáp án C Biểu thức tính vận tốc phản ứng: v = [SO2 ]2 [O2 ]. Do đó khi nồng độ của SO2 tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng thuận tăng 9 lần. Câu 94: Đáp án B Hằng số cân bằng K C chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi thì làm thay đổi K C . Câu 95: Đáp án C Muối NaHSO4 phân li: NaHSO4 ⟶ Na+ + H + + SO2− 4 Do đó khi thêm muối NaHSO4 vào dung dịch thì làm tăng nồng độ H + . Do đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H + là chiều nghịch. Câu 96: Đáp án B Khi tăng áp suất của hệ, các cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là: (IV), (V) và (VI). Chú ý: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. (Trong trường hợp này, khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí) Khi hệ cân bằng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung không làm cho cân bằng chuyển dịch. Câu 97: Đáp án D A: Dung dịch NaHCO3 tồn tại hai cân bằng: 2− + −10,25 HCO− 3 ⇌ CO3 + H K 1 = 10 − −7,25 HCO− 3 + H2 O ⇌ H2 CO3 + OH K 2 = 10 Vì K1 < K 2 nên trong dung dịch có [OH − ] > [H + ]. Do đó khi thêm dung dịch NaHCO3 thì sẽ làm giảm nồng độ H + của dung dịch ban đầu nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H + là chiều nghịch. B, C: Hai dung dịch NaOH và CH3 COOK đều có môi trường kiềm, khi cho vào cân bằng sẽ làm giảm nồng độ H + nên cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H + là chiều nghịch. D: Dung dịch NaHSO4 có môi trường axit, khi cho vào cân bằng làm tăng nồng độ H + , cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H + là chiều thuận. Chú ý: NaHCO3 là chất lưỡng tính; là muối axit nhưng dung dịch pH > 7. LOVEBOOK.VN | 20 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN Câu 264. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và tác dụng với dung dịch HCl loãng cho cùng loại muối clorua kim loại? A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Ag. Câu 265. Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là: A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5). Câu 266. Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe. D. Fe2O3. Câu 267. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra A. sự khử ion Cl− . B. sự oxi hoá ion Cl− . C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Câu 268. Nguyên tắc luyện thép từ gang là: A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao. C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. Câu 269. Xét hai phản ứng sau: (1) Cl2 + 2KI  I2 + 2KCl (2) 2KClO3 + I2  2KIO3 + Cl2 Kết luận nào sau đây đúng? A. Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất oxi hóa. B. (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính oxi hóa > Cl2. C. Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất khử. D. (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính khử > Cl2. Câu 270. Cho các dung dịch: Fe2(SO4)3 + AgNO3, FeCl2, CuCl2, HCl, CuCl2 + HCl, ZnCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 4 B. 3 C. 1 D. 6 3+ 2+ 2+ Câu 271. Phản ứng sau đây tự xảy ra: Zn + 2Cr  Zn + 2Cr . Phản ứng này cho thấy: A. Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+. B. Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+. C. Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+. D. Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+. Câu 272. Ca(OH)2 là hoá chất A. có thể loại độ cứng toàn phần của nước. B. có thể loại độ cứng tạm thời của nước. C. có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước. D. không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào. Câu 273. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. C. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. D. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. Câu 274. Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực than chì, đặt mảnh giấy quì tím ẩm ở cực dương. Màu của giấy quì A. chuyển sang đỏ. B. chuyển sang xanh. C. chuyển sang đỏ sau đó mất mầu. D. không đổi. LOVEBOOK.VN | 21 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Câu 275. Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2. pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian điện phân? A. Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi. B. Giảm dần. C. Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi. D. pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7. Câu 276. A là một kim loại. Thực hiện các phản ứng theo thứ tự (A) + O2  (B) (B) + H2SO4 loãng  (C) + (D) + (E) (C) + NaOH  (F)↓ + (G) (D) + NaOH  (H)↓ + (G) (F) + O2 + H2O  (H) Kim loại A là A. Zn. B. Al. C. Mg. D. Fe. Câu 277. Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm? A. Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại. C. Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân. D. Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ. Câu 278. Điện phân dung dịch CaCl2 thì thu được khí nào ở catot: A. Cl2 B. H2 C. O2 D. HCl Câu 279. Điện phân dung dịch CuSO4 thì thu được khí nào ở anot: A. H2 B. O2 C. SO2 D. H2S Câu 280. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng hóa chất nào sau đây? A. dung dịch FeCl3 dư B. dung dịch AgNO3 dư C. dung dịch HCl đặc D. dung dịch HNO3 dư Câu 281. Cho các chất và các dung dịch: (1) Thuỷ ngân; (2) dung dịch NaCN (có sục không khí); (3) dung dịch HNO3; (4) Nước cường toan. Tổng số chất và dung dịch hoà tan được vàng là: A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 282. Chọn câu trả lời đúng. Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau: A.Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ B. Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+ 3+ 2+ 3+ 2+ 2+ C. Al > Mg > Fe > Fe > Cu D. Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+ Câu 283. Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì? A. Lượng khí bay ra không đổi B. Lượng khí bay ra nhiều hơn C. Lượng khí thoát ra ít hơn D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt) Câu 284. Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy: A. Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết. B. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2 C. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư D. Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al Câu 285. Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên? A. NaOH. B. K2SO4. C. NaHCO3. D. Na2CO3. Câu 286. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: hỗn hợp gồm (Al + Fe3O4) đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn A. A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư giải phóng H2, nhưng chỉ tan một phần trong dung dịch NaOH dư giải phóng H2. Vậy thành phần của chất rắn A là A. Al, Fe, Fe3O4. B. Fe, Al2O3, Fe3O4. C. Al, Al2O3, Fe. D. Fe, Al2O3 LOVEBOOK.VN | 22 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Câu 350.6: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước? A. K. B. Na C. Ba. D. Be. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 350.7: Phát biểu nào sau đây sai? A. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu. B. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục C. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. D. Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 350.8: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (e) Nhiệt phân AgNO3 (g) Đốt FeS2 trong không khí (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Trích đề thi THPT quốc gia 2015 ♡♡♡♡♡♡ ĐÁP ÁN 264.B 265.D 266.D 267.D 268.A 274.C 275.A 276.D 277.B 278.B 284.B 285.D 286.C 287.A 288.C 294.D 295.B 296.B 297.B 298.C 304.B 305.B 306.D 307.B 308.B 314.C 315.B 316.A 317.B 318.D 324.B 325.D 326.B 327.D 328.B 334.A 335.B 336.D 337.A 338.A 344.B 345.A 346.D 347.C 348.A 350.4.B 350.5.D 350.6.D 350.7.C 350.8.A 269.D 279.B 289.B 299.B 309.A 319.B 329.B 339.A 349.V 270.B 280.A 290.D 300.B 310.C 320.B 330.A 340.B 350.D 271.A 272.B 273.A 281.A 282.A 283.B 291.A 292.A 293.A 301.B 302.C 303.D 311.D 312.B 313.A 321.B 322.B 323.D 331.C 332.B 333.B 341.D 342.C 343.C 350.1.B 350.2.B 350.3.A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 264: Đáp án B Kim loại thỏa mãn là kim loại phản ứng đồng thời với cả Cl2 và HCl, trong đó trong các sản phẩm thu được thì kim loại có cùng số oxi hóa. Axit HCl và H2 SO4 chỉ phản ứng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Chọn đáp án: to A: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 và Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2 . C và D: Cu và Ag không phản ứng với HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Câu 265: Đáp án D Các phản ứng xảy ra: Cu + 2FeCl3 ⟶ CuCl2 + 2FeCl2 3Cu + 8HNO3 ⟶ 3Cu(NO3 )2 + 2NO + 4H2 O 3Cu + 8HCl + 2NaNO3 ⟶ 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO + 4H2 O LOVEBOOK.VN | 23 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Cặp oxi hóa – khử Cu2+⁄Cu đứng sau cặp các cặp oxi hóa – khử Fe2+ ⁄Fe và 2H + ⁄H2 trong dãy điện hóa nên Cu không phản ứng được với dung dịch FeCl3 và H2 SO4 loãng. Nhận xét: Câu hỏi này khá dễ, ngoài cách làm lần lượt như trên, các bạn còn có thể quan sát các đáp án và tìm ra đáp án đúng như sau: Các đáp án A, B và C đều xuất hiện chất thứ (3) còn đáp án D thì không, ta nhận thấy Cu không tác dụng được với chất thứ (3) là H2 SO4 loãng vì dung dịch axit H2 SO4 loãng chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Vậy đáp án đúng là D. Câu 266: Đáp án D Các phương trình phản ứng xảy ra khi nung hỗn hợp trên: to 1 2Fe(NO3 )2 → Fe2 O3 + 4NO2 + O2 2 to 2Fe(OH)3 → Fe2 O3 + 3H2 O to 1 2FeCO3 + O2 → Fe2 O3 + 2CO2 2 Do đó chất rắn thu được là Fe2 O3 . Tuy nhiên, trong trường hợp các bạn không viết được các phương trình phản ứng thì có thể quan sát các đáp án và nhận thấy: Các đáp án đưa ra gồm Fe và các oxit của sắt, vì nung trong không khí đến khối lượng không đổi và không khí chứa O2 nên sản phẩm cuối cùng chỉ có thể là Fe2 O3 . (Nếu là các sản phẩm khác thì cũng sẽ có phản ứng với oxi để tạo thành Fe2 O3 : to 3 2Fe + O2 → Fe2 O3 2 to 1 2FeO + O2 → Fe2 O3 2 to 1 2Fe3 O4 + O2 → 3Fe2 O3 ) 2 Câu 267: Đáp án D đpnc Phương trình điện phân: 2NaCl → 2Na + Cl2 Trong quá trình điện phân, ion Na+ di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl− di chuyển về phía anot (cực âm). Na+ có tính oxi hóa nên bị khử. Vậy tại catot xảy ra sự khử ion Na+. Chú ý: Tổng quát với quá trình điện phân, tại catot diễn ra sự khử và tại anot diễn ra sự oxi hóa. Câu 268: Đáp án A Gang là hợp kim của sắt với C trong đó có từ 2 – 5% khối lượng C, ngoài ra còn một lượng các nguyên tố Si, Mn, S, …. Thép là hợp kim của Fe với C, trong đó có từ 0,01 – 2% khối lượng C, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni, …). Do đó hàm lượng C trong thép nhỏ hơn hàm lượng C trong gang, trong quá trình luyện thép từ gang cần tìm cách làm giảm hàm lượng C và một số nguyên tố khác, suy ra đáp án D là sai. B: Nguyên tắc luyện gang. Trong quá trình luyện gang hoặc luyện thép, vai trò của CaO hoặc CaCO3 thể hiện ở phản ứng tạo xỉ: + Luyện gang: Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1000℃) xảy ra phản ứng phân hủy CaCO3 và phản ứng tạo xỉ: to CaCO3 → CaO + CO2 CaO + SiO2 ⟶ CaSiO3 + Luyện thép: Những oxit sinh ra do quá trình oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang hóa hợp với chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi trên bề mặt chất lỏng: 3CaO + P2 O5 ⟶ Ca3 (PO4 )2 CaO + SiO2 ⟶ CaSiO3 LOVEBOOK.VN | 24 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT Câu 351. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là A. Cu B. Al C. Fe D. CuO Câu 352. Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là A. giấy quỳ tím. B. Zn. C. Al. D. BaCO3. Câu 353. Để phân biệt các dung dịch NaOH, NaCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2, NH4Cl, AlCl3, MgCl2. Ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất, thuốc thử không thõa mãn là: A. Dung dịch H2 SO4 loãng B. Dung dịch Na2 CO3 C. Quỳ tím D. Dung dịch KOH Câu 354. Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: A. dùng khí H2 (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). B. dùng khí CO (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư). C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng. D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. Câu 355. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là A. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3. Câu 356. Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là: A. KMnO4, NaNO3. B. Cu(NO3)2, NaNO3. C. CaCO3, NaNO3 D. NaNO3, KNO3. Câu 357. Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây. Cách nào là KHÔNG đúng ? A. lá Ag nóng, que đóm tàn đỏ. B. que đóm tàn đỏ, lá Ag nóng. C. dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm tàn đỏ. D. dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng. Câu 358. Chỉ dùng quỳ tím (và các các mẫu thử đã nhận biết được) thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch, trong số 4 dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, AlNH4(SO4)2, KHSO4? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 359. Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít hơi nước và khí hiđro clorua. Để có CO2 tinh khiết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa: A. dung dịch Na2CO3 và dung dịch H2SO4 đặc B. dung dịch NaHCO3 và CaO khan C. P2O5 khan và dung dịch NaCl D. dung dịch NaHCO3 và dung dịch H2SO4 đặc Câu 360. Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NH4NO3, NaNO3, phenolphtalein. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được tất cả dung dịch trên A. BaCl2 B. Ba(OH)2 C. HCl D. Tất cả đều sai LOVEBOOK.VN | 25 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn TỔNG HỢP VÔ CƠ Câu 388. Cho các phản ứng sau: (1) Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2 (5) F2 + 2NaCl ⟶ 2NaF +Cl2 (2) Br2 +2NaI ⟶ 2NaBr+ I2 (6) HF + AgNO3 ⟶ AgF + HNO3 (3) Cl2 + 2NaF ⟶ 2NaCl+ F2 (7) HCl + AgNO3 ⟶ AgCl+ HNO3 (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2 O ⟶ 2HBrO3 + 10HCl (8) PBr3 + 3H2 O ⟶ H3 PO3 + 3HBr Số các phương trình hóa học viết đúng là: A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 389. Có các thí nghiệm sau: (I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (II) Sục khí SO2 vào nước brom. (III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven. (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là: A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 390. Nhóm chứa những khí thải đều có thể xử lí bằng Ca(OH)2 dư là: A. NO2, CO2, N2 , Cl2. B. CO2, SO2, H2S, Cl2. C. CO2, C2H2, H2S, Cl2. D. HCl, CO2, C2H4, SO2 Câu 391. Dung dịch FeCl3 tác dụng được với các chất nào sau đây: A. K2S, H2S, HI, AgNO3, Fe, Cu, NaOH B. HI, CuSO4, Ba(OH)2, Mg, Ag, SO2 C. Na2SO4, CaS, Cu(NO3)2, HI, Cu, NaOH D. AgNO3,H2SO4, H2S, Ca(OH)2, Al Câu 392. Dung dịch FeCl2 tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây: A. NaOH, Na2S, Pb, Cl2, SO2 B. Cl2, H2S, Cu, NaOH, Cu(OH)2 C. KMnO4 (H + ), Mg, H2S, Na2SO4, Ca(NO3)2 D. AgNO3, Cl2, KMnO4 (H + ), Mg, KOH Câu 393. Nung các ống nghiệm kín chứa các chất sau: (1) (Cu + O2); (2) (KNO3 + Fe), (3) (Cu(NO3)2 + Cu); (4) (MgCO3+ Cu); (5) (KNO3 + Ag); (6) (Fe + S). Có bao nhiêu ống nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 394. Chọn câu không chính xác: A. Để bảo quản dung dịch FeSO4, cho thêm đinh sắt vào. B. Hỗn hợp Cu và Fe3O4 có thể bị tan hoàn toàn trong dung dịch KHSO4 C. Na phản ứng được với H2O, Cl2, dung dịch HCl, H2, dầu hoả. D. Dung dịch chứa 2 muối KHSO4 và KNO3 hoà tan được Cu, Ag. Câu 395. Trong các câu sau: a) Cu2 O vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. b) CuO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. c) Cu(OH)2 tan được trong dung dịch NH3 d) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn vào dầu hỏa hoặc xăng. e) CuSO4 có thể dùng để làm khô khí NH3 Các câu đúng là: A. a, c, d B. a, c, e C. c, d Câu 396. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: o +H2 t Muối X → [Rắn X1 → +FeCl3 + dd M Rắn X 2 (màu đỏ) → X3 → hỗn hợp màu nâu đỏ D. a, d Fe(NO3 )2 Các chất X1, X2, X3 là A. FeO, Fe, FeCl2 B. RbO, Rb, RbCl2 C. CuO, Cu, FeCl2. D. K2O, K, KCl. Câu 397. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH loãng là A. H2SO4, CaCO3, CuSO4, CO2. B. SO2, FeCl3, NaHCO3, CuO. C. H2SO4, SO2, CuSO4, CO2, FeCl3, Al. D. CuSO4, CuO, FeCl3, SO2. Câu 398. Dãy các chất đều phản ứng với nước là LOVEBOOK.VN | 26 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. SO2, NaOH, Na, K2O. B. SO3, SO2, K2O, Na, K. C. Fe3O4, CuO, SiO2, KOH. D. SO2, NaOH, K2O, Ca(OH)2. Câu 399. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch CuCl2 là A. NaOH, Fe, Mg, Hg. B. Ca(OH)2, Mg, Ag, AgNO3. C. NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ag, Ca(OH)2. D. NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ca(OH)2. Câu 400. Cho các phản ứng sau: (1) FeCl3 + HI → (4) FeCl3 + H2S → (2) Fe(NO3)2 + AgNO3 → (5) dung dịch H2S + SO2 → (3) FeCl3 + Ba(OH)2 → (6) O3 + KI + H2O → Có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất: A. 2 B. 5 C. 4 D. 6 Câu 401. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa Fe(NO3)2 sau đó đem để ngoài không khí, hãy cho biết hiện tượng nào sẽ quan sát được sau đây? A. kết tủa lục nhạt xuất hiện sau đó kết tủa tan. B. có kết tủa nâu xuất hiện sau đó chuyển sang màu lục nhạt. C. kết tủa lục nhạt xuất hiện sau đó hoá nâu ngoài không khí . D. có kết tủa luc nhạt sau đó hoá nâu rồi tan. Câu 402. Cho các phản ứng sau: (1) H2O2 + KMnO4 + H2SO4→ (4) FeCl3 + Cu → (2) MnO2 + HCl → (5) Fe(NO3)2 + AgNO3 → (3) H2O2 + KI → (6) HI + H2SO4 đặc nóng→ Có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất: A. 2 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 403. Cho hỗn hợp các chất rắn sau vào nước dư thì thu được các khí nào: Na, NH4Cl, Al4C3, CaCO3 A. Cl2, H2, CO2 B. N2, Cl2, H2 C. H2, NH3, CH4 D. NH3, CO2, H2 Câu 404. Nung hỗn hợp các chất rắn sau: KClO3, Fe(NO3)3, CaCO3, KMnO4, KNO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được các chất khí nào: A. O2, NO2, CO2 B. Cl2, NO2, O2 C. CO2, O2, NO D. Cl2, CO2, O2 Câu 405. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: A + HCl  B + D B + Cl2  F E + NaOH  H↓ + NaNO3 A + HNO3  E + NO↑ + D B + NaOH  G↓ + NaCl G + I + D  H↓ Các chất A, G, H là A. CuO, CuOH và Cu(OH)2. B. FeO, Fe(OH)2 và Fe(OH)3. C. PbO, PbCl2 và Pb(OH)4. D. Cu, Cu(OH)2 và CuOH. LOVEBOOK.VN | 27 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Câu 439. Nêu hiện tượng xảy ra tại các bình (I) H2 SO4 , (II)Ca(OH)2 , (III)AgNO3 I − − ↓ − A. B. C. D. II ↓ ↓ − − II ↓ − ↓ − CuO + H2 NCHClCOOH Bông H2 SO4 đặc Ca(OH)2 AgNO3 Câu 440. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ. Biết các khí có cùng số mol. Nghiêng ống nghiệm để nước ở nhánh A chảy hết sang nhánh B. Xác định thành phần Hỗn hợp của chất khí sau phản ứng: A khí CO2 và O3 A. O2 , CO2 , I2 B. O2 C. CO2 D. B CO2 , O2 H2 O Câu 441. Để tẩy sát trùng, tẩy uế tạp xung quanh khu vực bị ô nhiễm, người ta thường rải lên đó những chất KI dư bột màu trắng, mùi hắc đó là chất gì? A. Ca(OH)2 B. CaOCl2 C. CaCO3 D. CaO Câu 442. Chất X, Y là gì để quỳ ẩm chỉ chuyển sang màu đỏ A. Dung dịch NaOH và NH4 Cl rắn B. Dung dịch HCl và KMnO4 rắn X C. Dung dịch H2 SO4 đặc và NaHSO3 rắn D. H2 O và P2 O5 rắn Câu 443. Criolit Na3 AlF6 được thêm vào Al2 O3 trong quá trình điện phân Quỳ Al2 O3 nóng chảy, để sản xuất nhôm. Lý do nào sau đây không liên quan tím ấm Y đến vai trò của criolit? 𝐀. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2 O3 , cho phép điện phân ở nhiệt dột thấp nhằm tiết kiệm năng lượng 𝐁. Làm tăng độ dẫn điện của Al2 O3 nóng chảy C. Tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa 𝐃. Giúp loại bỏ tạp chất nhôm Câu 444. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, xác định chất khí X và chất rắn Y. A. HCl và Ca(OH)2 B. CO2 và Na2 CO3 C. NH3 và KHSO4 D. O2 và Na LOVEBOOK.VN | 28 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” X Lovebook.vn Y H2 O Câu 445. Xác định các chất (hoặc hỗn hợp ) X, Y tương ứng trong sơ đồ: A. K 2 MnO4 , O2 B. NaHCO3 , CO2 C. Cu(NO3 )2 ; (NO2 , O2 ) D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 446. Người ta nhận thấy nơi các mối hàn kim loại dễ bị rỉ (gỉ, mau hư) hơn so với kim loại không hàn, nguyên nhân chính là: A. Do kim loại làm mối hàn không chắc bằng kim loại được hàn B. Do kim loại nơi mối hàn dễ bị ăn mòn hóa học hơn C. Do nơi mối hàn thường là hai kim loại khác nhau nên có sự ăn mòn điện hóa học D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 447. Câu trả lời nào sau đây là sai? A. Đồng có khả năng phản ứng với dung dịch HCl hay H2 SO4 loãng khi có mặt oxi B. Đồng sunfat nguyên chất bị hóa xanh khi kết hợp với H2 O C. Đồng (II) oxit phản ứng được với dung dịch NH3 D. Đồng (II) hidroxit tan dễ dàng trong dung dịch NH3 K Câu 448. Dụng cụ sau điều chế khí gì? (thu trong bình trái tim) A. H2 B. NH3 C. CO D. HCl Câu 449. Cho từ từ dung dịch AlCl3 và dung dịch chứa NOH và NaAlO2 . Hiện tượng quan sát được là: A. Có kết tủa sau đó kết tủa tan dần B. Ban đầu có thấy kết tủa, nhưng kết tủa tan ngay sau đó kết tủa dần xuất hiện C. Ban đầu chưa có kết tủa, sau đó kết tủa dần xuất hiện rồi lại tan dần D. Không có hiện tượng gì. Câu 450. X, Y, Z là ba chất trong số các chất: H2 O, C2 H5 OH, dầu thực vật. Xác định các chất X, Y, Z LOVEBOOK.VN | 29 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” (tương ứng) dựa vào thí nghiệm. A. Dầu thực vật, C2 H5 OH, H2 O B. C2 H5 OH, Dầu thực vật, H2 O C. H2 O, C2 H5 OH, Dầu thực vật D. Dầu thực vật, H2 O, C2 H5 OH Câu 451. Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu? A. 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ B. Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu C. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓ D. Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe ↓ Câu 452. Xác định chất rắn X, và chất khí Y để khi chất X rơi xuống thì chất lỏng trơ đựng trong ống chữ U mới dịch chuyển theo chiều mũi tên cong A. Na2 O và CO B. Ca và NO2 C. P2 O5 và NH3 D. CuSO4 và H2 S Câu 453. Cho biết vị trí của F, O, Cl, N trong HTTH như bảng bên. Chọn so sánh đúng về độ phân cực liên kết: A. F2 O ≈ FCl B. Cl2 O < CIF C. NF3 > F2 O D. NCl3 > Cl2 Lovebook.vn Y Z X X H2 O Y N ♡♡♡♡♡♡ LOVEBOOK.VN | 30 O F Cl Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn ĐÁP ÁN 388.C 398.B 408.C 418.B 428.D 438.B 448.A 389.C 399.D 409.C 419.D 429.B 439.B 449.B 390.B 400.B 410.C 420.D 430.B 440.B 450.A 391.A 401.C 411.C 421.A 431.B 441.B 451.A 392.D 402.C 412.A 422.B 432.B 442.C 452.D 393.C 403.C 413.B 423.A 433.C 443.D 453.C 394.C 404.A 414.D 424.D 434.B 444.B 395.A 405.B 415.C 425.C 435.B 445.B 396.C 406.C 416.C 426.B 436.D 446.C 397.C 407.D 417.C 427.D 437.A 447.C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 388: Đáp án C Các phương trình hóa học viết đúng là (1), (2), (4), (7) và (8). (3) Không xảy ra phản ứng. (5) Khi cho F2 vào dung dịch lập tức xảy ra phản ứng: 1 F2 + 2H2 O ⟶ 2HF + O2 2 (6): Muối AgF là muối tan nên không xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Chú ý: Với phương trình phản ứng (4) nhiều bạn không cho xảy ra phản ứng, tuy nhiên, do Br2 có độ âm điện nhỏ hơn và có tính khử lớn hơn clo nên đã xảy ra phản ứng oxi hóa – khử, trong đó số oxi hóa của clo giảm từ 0 xuống −1 và số oxi hóa của brom tăng từ 0 nên +5. Khi đó, với câu hỏi lí thuyết yêu cầu nêu hiện tượng phản ứng khi: Cho khí clo từ từ đến dư qua dung dịch NaBr thì hiện tượng quan sát được là gì thì hiện tượng đúng là: + Đầu tiên: Dung dịch từ không màu dần chuyển sang màu vàng (hoặc da cam): Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2 Màu của brom nguyên chất là nâu đỏ nhưng khi được cho vào nước tạo thành dung dịch, tùy nồng độ dung dịch lớn hay nhỏ mà ta có màu nâu đỏ sẽ đậm nhạt khác nhau. + Sau đó màu của dung dịch nhạt dần do có phản ứng: Br2 + 5Cl2 + 6H2 O ⟶ 3HBrO3 + 10HCl Câu 389: Đáp án C Các thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học: (I), (II), (III). Fe + H2 SO4 ⟶ FeSO4 + H2 SO2 + 2H2 O + Br2 ⟶ H2 SO4 + 2HBr CO2 + NaClO + H2 O ⟶ NaHCO3 + HClO Câu 390: Đáp án B Những khí thải có thể xử lí bằng dung dịch Ca(OH)2 là những chất khí phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 hoặc những chất khí tan nhiều trong dung dịch Ca(OH)2 . 4NO2 + 2Ca(OH)2 ⟶ Ca(NO3 )2 + Ca(NO2 )2 + 2H2 O CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 + H2 O 𝐀: N2 : không tan trong dung dịch Ca(OH)2 { Cl2 + Ca(OH)2 ⟶ CaOCl2 + H2 O CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 + H2 O SO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaSO3 + H2 O 𝐁: H2 S + Ca(OH)2 ⟶ CaS + 2H2 O { Cl2 + Ca(OH)2 ⟶ CaOCl2 + H2 O CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 + H2 O C2 H2 : không tan trong dung dịch Ca(OH)2 𝐂: H2 S + Ca(OH)2 ⟶ CaS + 2H2 O { Cl2 + Ca(OH)2 ⟶ CaOCl2 + H2 O 2HCl + Ca(OH)2 ⟶ CaCl2 + 2H2 O CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 + H2 O 𝐃: C2 H4 : không tan trong dung dịch Ca(OH)2 SO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaSO3 + H2 O { LOVEBOOK.VN | 31 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Nhận xét: Khi Ca(OH)2 phản ứng với CO2 hoặc SO2 có tạo thành kết tủa CaCO3 hoặc CaSO3, còn khí H2 S phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo muối CaS là muối tan. Với đáp án C và đáp án D, nhiều bạn sẽ nhầm khí C2 H2 và C2 H4 là các hidrocacbon không no sẽ phản ứng với nước nên bị hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH)2 . Tuy nhiên, các bạn cần nhớ rằng, hai khí này phản ứng với nước cần có điều kiện phản ứng xác định (tổng quát với các hidrocacbon không no khác chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần hữu cơ): H2 SO4 ,HgSO4 ,80℃ C2 H2 + H2 O → H+ ,to CH3 CHO C2 H4 + H2 O → CH3 CH2 OH Câu 391: Đáp án A Nhận xét: Trong phân tử FeCl3 , số oxi hóa của sắt đạt giá trị cực đại là +3 và clo đạt số oxi hóa cực tiểu là −1 nên khi tham gia phản ứng hóa học, FeCl3 có xu hướng: + Nếu không phải là phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng trao đổi ion cần diễn ra theo chiều làm xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 hoặc muối clorua không tan ứng với kim loại nào đó. + Nếu là phản ứng oxi hóa – khử, FeCl3 vừa có khả năng là chất khử với sự tăng số oxi hóa của clo và có thể là chất oxi hóa với sự giảm số oxi hóa của sắt. Từ đó ta có các phương trình phản ứng như sau: K 2 S + 2FeCl3 ⟶ 2FeCl2 + 2KCl + S ↓ H2 S + 2FeCl3 ⟶ 2FeCl2 + 2HCl + S ↓ 2HI + 2FeCl3 ⟶ 2FeCl2 + 2HCl + I2 3AgNO3 + FeCl3 ⟶ 3AgCl ↓ +Fe(NO3 )3 Fe + 2Fe(NO3 )3 ⟶ 3Fe(NO3 )2 Cu + 2Fe(NO3 )3 ⟶ Cu(NO3 )2 + 2Fe(NO3 )2 3NaOH + Fe(NO3 )3 ⟶ Fe(OH)3 ↓ +3NaNO3 B: Loại CuSO4 , Ag và SO2 . C: Loại Na2 SO4 , Cu(NO3 )2 . D: Loại H2 SO4 . Câu 392: Đáp án D Nhận xét: Trong phân tử FeCl2 , số oxi hóa là +2 là số oxi hóa trung gian của sắt trong các chất, clo có số oxi hóa cực tiểu là −1 nên trong các phản ứng hóa học, FeCl2 có xu hướng: + Nếu không phải là phản ứng oxi hóa – khử thì phản ứng trao đổi ion trong dung dịch sẽ có xu hướng tạo thành kết tủa Fe(OH)2 hoặc kết tủa muối clorua của kim loại nào đó (ví dụ AgCl). + Nếu là phản ứng oxi hóa – khử thì FeCl2 có thể đóng vai trò là chất khử với sự tăng số oxi hóa của clo hoặc của sắt lên +3, có thể đóng vai trò chất oxi hóa với sự giảm số oxi hóa của sắt về 0. Từ đó ta có các phương trình phản ứng như sau: 2AgNO + FeCl2 ⟶ 2AgCl ↓ +Fe(NO3 )2 { 2+ 3 + Fe + Ag ⟶ Fe3+ + Ag (nếu Ag + dư) 1 FeCl2 + Cl2 ⟶ FeCl3 2 + 3+ 5Fe2+ + 10Cl− + 3MnO− + 5Cl2 + 3Mn2+ + 12H2 O 4 + 24H ⟶ 5Fe Mg + FeCl2 ⟶ MgCl2 + Fe FeCl2 + 2KOH ⟶ Fe(OH)2 + 2KCl A: Loại Pb (xem vị trí các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa) và SO2 . B: Loại H2 S và Cu(OH)2 . C: Loại H2 S, Na2 SO4 và Ca(NO3 )2 . Câu 393: Đáp án C Các ống nhiệm thỏa mãn: (1), (2), (3) và (6). to (1) 2Cu + O2 → 2CuO to 1 KNO3 → KNO2 + O2 2 (2) { to 3Fe + 2O2 → Fe3 O4 LOVEBOOK.VN | 32 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn to 1 Cu(NO3 )2 → CuO + 2NO2 + O2 2 (3) { o t 2Cu + O2 → 2CuO to (4) { MgCO3 → MgO + CO2 CO2 + Cu: Không phản ứng to 1 KNO → KNO2 + O2 3 (5) { 2 Ag + O2 : Không phản ứng to (6) Fe + S → FeS Câu 394: Đáp án C A: Để bảo quản Fe2+ không bị oxi hóa lên Fe3+ , cho đinh sắt vào để đinh sắt bị oxi hóa trướC. 2+ Nguyên nhân: Trong dãy điện hóa của kim loại, cặp oxi hóa – khử Fe ⁄Fe đứng trước cặp oxi hóa – 3+ khử Fe ⁄ 2+ nên sắt sẽ bị oxi hóa trước Fe2+ . Fe Fe3 O4 + 8H + ⟶ Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2 O B: { Cu + 2Fe3+ ⟶ Cu2+ + 2Fe2+ C: Người ta thường bảo quản các kim loại kiềm trong dầu hỏa vì vậy Na không phản ứng với dầu hỏa. 2+ 3Cu + 8H + + 2NO− + 2NO + 4H2 O 3 ⟶ 3Cu D: { − + + 3Ag + 4H + NO3 ⟶ 3Ag + NO + 2H2 O Câu 395: Đáp án A a) Vì trong Cu2 O thì đồng có số oxi hóa là +1, đây là số oxi hóa trung gian của đồng nên Cu2 O vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ví dụ: +1 +2 0 Cu2 O + 2HCl ⟶ CuCl2 + Cu + H2 O b) Trong phân tử CuO thì đồng đã đạt số oxi hóa tối đa là +2 nên CuO chỉ có tính oxi hóa. c) Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶ [Cu(NH3 )4 ](OH)2 d) CuSO4 khan có màu trắng nhưng khi kết hợp với nước thành CuSO4 . 5H2 O thì được tinh thể có màu xanh. e) CuSO4 không thể dùng làm khô NH3 vì CuSO4 có phản ứng với NH3 lẫn hơi nước. Câu 396: Đáp án C Khi nhiệt phân muối X thu được hỗn hợp màu nâu đỏ, ta nghĩ tới nhiệt phân muối nitrat thu được khí NO2 (màu nâu đỏ) và O2 . Mặt khác chất rắn X1 có phản ứng với H2 nên X1 là oxit kim loại và X 2 là kim loại. Vì X 2 màu đỏ nên X 2 là Cu. Khi đó X 3 là FeCl2 . Vậy đáp án đúng là C. o +H2 t Cu(NO3 )2 → [CuO → FeCl3 Cu → +Dd Pb(NO3 )2 FeCl2 → NO2 , O2 Fe(NO3 )2 Câu 397: Đáp án C Dung dịch NaOH là một bazo mạnh, có tính chất như sau: + Tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước. + Tác dụng với một số dung dịch muối, tạo ra bazo không tan. A: Loại CaCO3 . B: Loại CuO. D: Loại CuO. Các phương trình phản ứng xảy ra ở đáp án C: 2NaOH + H2 SO4 ⟶ Na2 SO4 + 2H2 O SO2 + 2NaOH ⟶ Na2 SO3 + H2 O hoặc SO2 + NaOH ⟶ NaHSO3 CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2 ↓ +Na2 SO4 LOVEBOOK.VN | 33 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn CO2 + 2NaOH ⟶ Na2 CO3 + H2 O hoặc CO2 + NaOH ⟶ NaHCO3 FeCl3 + 3NaOH ⟶ Fe(OH)3 ↓ +3NaCl 3 Al + NaOH + H2 O ⟶ NaAlO2 + H2 2 Chú ý: Phản ứng giữa CO2 và SO2 với dung dịch kiềm (các tỉ lệ số mol khác nhau) như trên là cơ sở cho những bài toán định lượng về phản ứng của XO2 (gọi chung CO2 và SO2 ) với dung dịch kiềm. Các bạn cần lưu ý đến tỉ lệ giữa các hệ số trong phản ứng này để nhanh chóng xác định sản phẩm của phản ứng. Về mặt bản chất, phản ứng xảy ra theo thứ tự lần lượt như sau: XO2 + 2OH − ⟶ XO2− 3 + H2 O (1) − Tiếp theo, nếu OH hết, XO2 còn dư thì xảy ra phản ứng: − XO2 + H2 O + XO2− 3 ⟶ 2HXO3 (2) Hai phản ứng (1) và (2) trên sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình phân tích hiện tượng thí nghiệm, tuy nhiên trong các bài tập định lượng, để rút ngắn thời gian làm bài chúng ta thường phân tích dữ kiện đề bài dựa trên các phương trình phản ứng giữa XO2 và kiềm như các phản ứng thuộc đáp án C đã viết ở trên. Câu 398: Đáp án B Các chất có thể phản ứng được với nước: + Các oxit axit hoặc oxit bazo có khả năng tác dụng với nước tạo thành axit hoặc dung dịch kiềm. + Một số kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng được với nước tạo dung dịch kiềm và giải phóng khí hidro. A: Loại NaOH C: Loại Fe3 O4 , SiO2 và KOH D: Loại NaOH và Ca(OH)2 . Các phương trình phản ứng ở đáp án B: SO3 + H2 O ⟶ H2 SO4 SO2 + H2 O ⇌ H2 SO3 K 2 O + H2 O ⟶ 2KOH 1 Na + H2 O ⟶ NaOH + H2 2 1 K + H2 O ⟶ KOH + H2 2 LOVEBOOK.VN | 34 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn HỮU CƠ HIDROCACBON Câu 1. Cho các ankan sau: Metan, propan, isobutan, 2, 2- đimetyl propan, 2- metylbutan, 2,3- đimetyl pentan. Có bao nhiêu annkan khi tham gia phản ứng monoclo hóa chỉ thu được một sản phẩm thế? A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 2. Chất nào sau đây không thể điều chế được metan bằng một phương trình hóa học trực tiếp? A. Al4C3 B. CaC2 C. CH3COONa D. C4H10 Câu 3. Cho các anken sau: etilen (1), propen (2), but-2-en (3), 2-metylpropen (4), 2,3-đimetylbut-2-en (5). Các anken khi cộng nước (H + , to) cho 1 sản phẩm duy nhất là: A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5). Câu 4. Chất nào sau đây không thể điều chế được etilen bằng một phương trình hóa học A. C2H5OH. B. C2H2 C. C2H5Br D. CH3CHO Câu 5. Dãy các chất tác dụng được với etilen là: A. dung dịch brom, khí hiđro, khí oxi, khí hidroclorua, nước (H + ), dung dịch kalipemanganat B. dung dịch natri hiđroxit, khí hiđro, dung dịch natriclorua, dung dịch kalipemanganat, nước vôi trong C. dung dịch brom, khí hiđro, nước vôi trong, dung dịch axit bromhiđric, khí oxi D. khí oxi, dung dịch axit clohiđric, nước (H + ), dung dịch natrihiđroxit, dung dịch brom Câu 6. Một hiđrocacbon X có công thức phân tử là C4H8. Cho X tác dụng với H2O (H2SO4 , to) chỉ thu được một ancol. Tên gọi của X là: A. Xiclo butan B. But-1-en C. 2-metylpropen D. But-2-en Câu 7. Khí axetilen có thể điều chế trực tiếp bằng một phản ứng từ chất nào sau đây: A. CH4. B. CaC2 C. CHBr2-CHBr2 D. Cả A, B, C Câu 8. Benzen không tác dụng với chất nào sau đây? A. Br2 khan B. Khí Cl2 C. HNO3 đặc D. Dung dịch Br2 Câu 9. Có thể phân biệt 3 chất lỏng: benzen, stiren, toluen bằng một thuốc thử là: A. giấy quỳ tím. B. dung dịch Br2 C. dung dịch KMnO4 D.dung dịch HCl Câu 10. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là: A. C2H4 B. CH4 C. C4H10 D. C2H2 Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Tất cả các anken đều làm mất màu dung dịch Br2 B. Khi cộng phân tử bất đối xứng như HBr, HCl, H2O… vào anken đều thu được 2 sản phẩm cộng C. Chỉ có các ank-1-in mới tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 D. Khi cho các chất Al4C3 và CaC2 vào nước thì đều chỉ thu được một sản phẩm khí. Câu 12. Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với HBr (tỉ lệ mol 1:1) thì có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm (không tính đồng phân hình học)? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 13. Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là A. eten và but-2-en B. 2-metylpropen và but-1-en C. propen và but-2-en D. eten và but-1-en Câu 14. Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là. A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 15. Trong quá trình chế biến dầu mỏ người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để biến các hidrocacbon từ mạch cacbon không nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm: A. Crăckinh B. Trùng hợp C. Rifominh D. Chưng cất o Câu 16. Hiđrocacbon X tác dụng với H2 (Ni, t ) theo tỉ lệ mol 1: 4, tham gia phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Tên gọi của X là: A. toluen B. Benzen C. Stiren D. Cumen Câu 17. Cho CaC2, Al4C3, C3H8, CH3COONa, C, KOOCCH2COOK, C2H5COONa. Số chất có thể tạo ra CH4 bằng 1 phản ứng trực tiếp là LOVEBOOK.VN | 35 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 18. Cho các chất sau: etan, etilen, axetilen, benzen, stiren, toluen lần lượt tác dụng với Cl2 (ánh sáng). Số phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng thế và phản ứng cộng lần lượt là A. 2 và 3. B. 3 và 3. C. 2 và 4. D. 2 và 1. Câu 19. Cho các chất: benzen, toluen, stiren, propilen, axetilen. Số chất làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường là: A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 20. Cho các chất sau: propen; isobutilen; propin, buta-1,3 đien; stiren và etilen. Hãy cho biết có bao nhiêu chất khi tác dụng với HBr theo tỷ lệ 1:1 cho 2 sản phẩm? A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 21. Anken X có công thức phân tử là C5 H10. X không có đồng phân hình học. Khi cho X tác dụng với KMnO4 ở nhiệt độ thấp thu được chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C5 H12 O2 . Oxi hóa nhẹ Y bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Z. Z không có phản ứng tráng gương . Vậy X là. A. But-2-en. B. But-1-en. C. 2-metyl but – 2- en. D. 2-metyl but-1-en. Câu 22. Hiđro hóa toluen thu được xiclo ankan X. Hãy cho biết khi cho X tác dụng với clo (ánh sáng) thu được bao nhiêu dẫn xuất môn clo? A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 23. Chất X mạch hở là chất khí ở điều kiện thường có công thức đơn giản là CH. X tác dụng với dd AgNO3 /NH3 thu được kết tủa. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3 Câu 24. Hai hiđrocacbon X, Y có công thức phân tử C4 H8. KH phản ứng vơi brom, từ X thu được một dẫn xuất 1,2-đibrom-2-metylpropan; từ Y thu được hai dẫn xuất 1,3-đibrobutan và 1,3 đibrom-2metylpropan. Tên gọi của X và Y tương ứng là. A. 2-metylpropen và but – 2 – en. B. 2-metylpropen và metylxiclopropan. C. but – 1 - en và but – 2 - en. D. but – 2 – en và xiclobutan. Câu 25. Đế tách butin-1 ra khỏi hỗn hợp với butin-2 , nên A. Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn. B. Dùng dung dịch brom. C. Dùng dung dịch AgNO3 /NH3 , sau đó dung dung dịch HCl. D. Dùng dung dịch KMnO4 . LOVEBOOK.VN | 36 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn TỔNG HỢP HỮU CƠ Câu 158. Cần dùng các chất nào sau đây để phân biệt các khí sau CO2, CH4, C2H4, C2H2 A. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Br2, dung dịch HCl B. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2 C. Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2 D. Dung dịch Br2, dung dịch Ca(OH)2, Cu(OH)2/OH − Câu 159. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch Br2 là A. Axetilen, etan, butilen, xiclobutan B. Axetilen, xiclopropan, stiren, propen C. But-2-en, xiclobutan, propan, benzen D. Etilen, xiclohexan, stiren, butan Câu 160. Cho các chất sau: axit fomic, axit axetic, axetilen, etyl fomat, anđêhit oxalic, natri fomat, amoni fomat, axit acrylic, etyl axetat. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, to? A. 4 B. 7 C. 6 D. 3 Câu 161. Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân là: A. Glucozơ, saccarozơ, etyl axetat, tristearin, tinh bột, fructozơ. B. Saccarozơ, triolein, tinh bột, xenlulozơ, mantozơ. C. Tinh bột, fructozơ, triolein, etyl axetat, glucozơ. D. Mantozơ, glucozơ, tristearin, xenlulozơ, tinh bột. Câu 162. Dãy các chất có phản ứng tráng gương là: A. Glucozơ, fructozơ, fomanđêhit, etyl fomat, amoni fomat, mantozơ. B. Anđêhit axetic, axit fomic, etyl axetat, saccarozơ, glucozơ, axetilen. C. Mantozơ, anđêhit oxalic, ancol etylic, etyl fomat, fructozơ. D. Glucozơ, fomanđêhit, phenol, metyl axetat, anilin, glyxin, mantozơ. Câu 163. Dãy gồm các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: A. Tinh bột, ancol etylic, axit axetic, glucozơ, anđêhit axetic, mantozơ. B. Anđêhit axetic, fructozơ, xenlulozơ, glixerol, etanol, phenol. C. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, axit axetic, glixerol, axit fomic D. Fomanđêhit, etanol, axit fomic, xenlulozơ, glucozơ, mantozơ. Câu 164. Dãy các chất tác dụng với dung dịch Br2 là: A. Axit acrylic, axit fomic, anilin, phenol, stiren B. Axit axetic, axit fomic, glucozo, fructozo C. Phenol, alanin, axit axetic, benzen, hexan D. Anilin, axit acrylic, benzen, toluen, glucozo Câu 165. Cho sơ đồ phản ứng sau: +Br2 (1:1) + NaOH,to + CuO,to Toluen → X → Y → Z Công thức cấu tạo của Z là: A. C6H5OH B. C6H5COOH C. C6H5CH2OH D. C6H5CHO Câu 166. X có công thức phân tử C3H6O và có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Hãy cho biết công thức cấu tạo của X? A. CH2=CHOCH3. B. CH2=CHCH2OH. C. CH3CH2CHO. D. A, B và C Câu 167. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O3, X có thể phản ứng với Na và Na2CO3. Oxi hóa X bằng CuO thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Công thức của X là A. OH − CH2 − CH2 − COOH B. CH 3  CH  COOH I OH C. HCOOCH2  CH3. D. CH3-CH(OH)-COOH Câu 168. Chất X bằng một phản ứng tạo ra C2H5OH và từ C2H5OH bằng một phản ứng tạo ra chất X .Trong các chất C2H2, C2H4, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5ONa, C2H5Cl số chất phù hợp với X là: A. 5 B. 3 C. 4 D. 6 Câu 169. C8H10O có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzen. Biết rằng các đồng phân này đều tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH? LOVEBOOK.VN | 37 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. 4. B. 5. C. 8. D. 3 Câu 170. Trong các chất: benzen, phenol, axit axetic, rượu (ancol) etylic, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là: A. axit axetic. B. rượu (ancol) etylic. C. phenol. D. benzen. Câu 171. Có sơ đồ phản ứng điều chế: OHC − CH2 − CHO ⟶ X ⟶ Y ⟶ CH3 OH Chất Y là: A. CH3Cl B. CH2(COOCH3)2 C. CH4 D. HCHO Câu 172. Cho sơ đồ sau: 1500o C CH4 → +H2 O⁄Hg2+ X→ +NaOH Y ⟶Z ⟶ T→ M ⟶ CH4 Công thức cấu tạo của Z là A. C2H5OH. B. HCOOH. C. HCOOCH. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 173. Cho sơ đồ sau: C2 H2 ⟶ C2 H4 Cl2 ⟶ X ⟶ C2 H4 O2 ⟶ CH2 = CHOOCCH3 Công thức cấu tạo của X là A. C2H4(OH)2. B. C2H5OH. C. CH3CHO. D. HOCH2CHO. Câu 174. Chỉ dùng một thuốc thử để phân biệt các chất dạng lỏng: phenol, stiren, ancol benzylic, thì thuốc thử nên dùng là: A. Cu(OH)2. B. Na kim loại C. dung dịch Br2. D. dung dịch AgNO3/NH3. Câu 175. Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3? A. vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, anđehit axetic B. glucozơ, metyl fomiat, đimetylaxetilen, anđehit axetic C. vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axit propionic D. vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, đimetylaxetilen Câu 176. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch Br2: A. Stiren B. Anđêhit benzoic C. Fructozo D. axeton Câu 177. X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ đơn chức, X, Y tác dụng với H2 dư đều tạo ra Z, X có phản ứng trùng hợp, Z tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. X, Y đều có phản ứng tráng gương. X, Y, Z lần lượt là: A. CH3CH2OH, CH2=CH-CHO, CH3CH2CHO B. C2H5COOH, CH2=CH-CHO, CH3-CH2CHO C. CH2=CH-CHO, CH3-CH2-CHO, CH3-CH2-CH2-OH D. CH2=CH2, CH3CHO, CHO-CHO Câu 178. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không mầu là glixerol, ancol etylic, glucozơ, anilin? A. dung dịch Br2 và Cu(OH)2. B. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2. C. Na và dung dịch Br2. D. Na và AgNO3/NH3. Câu 179. Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương: A. Axit fomic B. fomanđêhit C. natri fomat D. vinyl axetat Câu 180. Cho các chất có cấu tạo sau: (1) CH2 = CH - CH2 - OH (2) CH3 - CH2 - COOH (3) CH3 - CH2 - COO - CH3 (4) CH2=CH - COOH (5) CH3 - CH2 - CO - CH3 (6) CH3 - O - CH2 - CH3 (7) CH3 - C6H4 - OH (8) HO - C6H4 - CH2OH Những chất nào phản ứng được với cả Na và dung dịch NaOH? A. (1), (7), (8) B. (2), (5) C. (2), (4), (7), (8) D. (1), (2), (4) Câu 181. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. B. Trong dãy đồng đẳng của axit fomic, khi phân tử khối tăng dần thì tính axit cũng tăng dần. C. Phân tử CH3COOH và C2H5OH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm –OH, song chỉ có CH3COOH thể hiện tính axit. LOVEBOOK.VN | 38 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn D. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng gương do trong phân tử có nhóm chức –CHO. Câu 182. Hợp chất thơm C8H8O2 tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo phù hợp của hợp CH3 CH2OH chất là A. B. COOH CHO OH OH CH C. CH2 D. CH2 C H O OH Câu 183. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: (1) Benzen Clobenzen (2) X (3) Phenol . (4) Nitrobenzen X, Y lần lượt là. A. C6H5NH3Cl, C6H5ONa. C. C6H5ONa, C6H5CH2NH3Cl. (5) Y (6) Anilin B. C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl. D. C6H5ONa, C6H5NH3Cl. LOVEBOOK.VN | 39 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Câu 226. Tính gần đúng %V của phenol trong hỗn hợp benzen và phenol dựa vào sơ đồ thí nghiệm sau: A. 15% B. 30% C. 85% D. 70% Câu 227. X và Y đều là mạch thẳng, có CTPT tương ứng là: C3 H6 O2 và C4 H8 O2 . Đun nóng X và Y với NaOH sinh ra cùng một muối, trong hỗn hợp sản phẩm không có ancol bậc 2. Số cặp X – Y thỏa mãn điều kiện trên là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Lovebook.vn Dung dịch NaOH 200 ml 170 ml 100 ml Câu 228: Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 229: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? A. CH3CHO. B. CH3CH3. C. CH3COOH. D. CH3CH2OH. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 230: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được A. CH3OH. B. CH3CH2OH. C. CH3COOH. D. HCOOH. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 231: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ. B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm. C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2 D. Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ. Trích đề thi THPT quốc gia 2015 ♡♡♡♡♡♡ ĐÁP ÁN LOVEBOOK.VN | 40 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” 158.B 168.D 178.A 188.C 198.C 208.D 218.B 228.B 159.B 169.B 179.D 189.C 199.A 209.D 219.D 229.C 160.C 170.C 180.C 190.C 200.D 210.A 220.A 230.B 161.B 171.C 181.B 191.A 201.D 211.B 221.B 231.C 162.A 172.A 182.D 192.B 202.A 212.A 222.A 163.C 173.C 183.D 193.C 203.C 213.B 223.B Lovebook.vn 164.A 174.C 184.A 194.D 204.C 214.D 224.A 165.D 175.A 185.D 195.B 205.A 215.D 225.D 166.D 176.C 186.D 196.B 206.B 216.A 226.D 167.A 177.C 187.A 197.D 207.A 217.B 227.D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 158: Đáp án B Nhận thấy CO2 tạo kết tủa trắng với Ca(OH)2 , mặt khác, C2 H2 lại tạo kết tủa với AgNO3 /NH3 . Đây là hai phản ứng rất đặc trưng. Còn lại là một ankan và một anken, Br2 là chất phân biệt đơn giản nhất. Các phản ứng xảy ra: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ +H2 O. C2 H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC ≡ CAg ↓ +2NH4 NO3 . C2 H4 + Br2 → C2 H4 Br2 (làm mất màu dung dịch brom). Chú ý: Phản ứng giữa ank − 1 − in với AgNO3 /NH3 , là phản ứng giữa của các ankin có mang liên kết 3 ở đầu mạch. Tùy theo số lượng của các liên kết 3 đầu mạch mà ta có các sản phẩm chứa 1, 2, 3… nguyên tử Ag. Ví dụ: CH ≡ C − C ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 ⟶ AgC ≡ C − C ≡ CAg + 2NH4 NO3 . C2 H2 là trường hợp duy nhất trong đó ankin chỉ có 1 liên kết 3 mà tạo ra sản phẩm chứa 2 nguyên tử Ag (AgC≡CAg). Phản ứng cộng halogen vào anken R1 − CH = CH − R 2 + X 2 ⟶ R1 − CHX − CHX − R 2 . (X là halogen như Br, Cl) Câu 159: Đáp án B Các phản ứng xảy ra: C2 H2 + Br2 ⟶ CH2 BrCH2 Br C6 H5 CH = CH2 + Br2 ⟶ C6 H5 CHBrCH2 Br CH2 = CHCH3 + Br2 ⟶ CH2 BrCHBrCH3 Chú ý: Phản ứng của xicloankan: Các xicloankan chứa vòng 3 cạnh thì phản ứng được với Br2 , HBr và H2 gây mở vòng. Điều thú vị ở đây, khác với phản ứng cộng Br2 vào liên kết π, hai nguyên tử Br sẽ phân bố ở hai nguyên tử C cách xa nhau chứ không cạnh nhau (xem phản ứng ở trên). Cần chú ý, xicloankan chứa vòng 3 cạnh chứ không phải là chứa 3 nguyên tử C. Chẳng hạn vẫn có tính chất tương tự xiclopropan. Các xicloankan chứa vòng 4 cạnh thì chỉ có phản ứng mở vòng khi cộng với H2 . Ví dụ: Các xicloankan chứa vòng lớn hơn thì không phản ứng mở vòng với H2 hay Br2 . Câu 160: Đáp án C Các phản ứng xảy ra: Axit formic: HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2 O ⟶ (NH4 )2 CO3 + 2Ag + 2NH4 NO3 Axetilen: C2 H2 + 2AgNO3 + 2NH3 ⟶ AgC ≡ CAg + 2NH4 NO3 Etyl fomat: HCOOC2 H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O ⟶ NH4 OCOOC2 H5 + 2Ag + 2NH4 NO3 Andehit oxalic: OHC − CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2 O ⟶ (COONH4 )2 + 4Ag + 4NH4 NO3 LOVEBOOK.VN | 41 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Natri fomat: HCOONa + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O ⟶ NH4 OCOONa + 2Ag + 2NH4 NO3 Amoni format: HCOONH4 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O ⟶ (NH4 )2 CO3 + 2Ag + 2NH4 NO3 Chú ý: Phản ứng tráng bạc của andehit: Các andehit đều có phản ứng tráng bạc, do nhóm –CHO có tính khử. Sản phẩm tạo thành gồm axit cacboxylic tương ứng, Ag kim loại. Tổng quát: t° RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O → RCOONH4 + 2Ag + 2NH4 NO3 . Bên cạnh đó, axit formic và các muối, este của nó cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc tương tự andehit: t° HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2 O → (NH4 )2 CO3 + 2Ag + 2NH4 NO3 (thực tế RCOOH bị oxi hóa thành CO2 , trong môi trường NH3 chuyển thành muối cacbonat). Do vậy, phản ứng của anđehit formic có thể sinh ra tối đa 4 mol Ag/1mol andehit: HCHO phản ứng thành HCOOH, rồi HCOOH lại tiếp tục phản ứng. Viết gọn lại: t° HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2 O → (NH4 )2 CO3 + 4Ag + 4NH4 NO3 . Phản ứng trên rất hay được khai thác trong bài tập. Chẳng hạn đề bài cho: “Một anđehit tác dụng với AgNO3 /NH3 thu được dung dịch X. Thêm H2 SO4 vào X thấy có khí thoát ra....”, thực chất nhằm cho biết anđehit là HCHO, vì chỉ có HCHO mới tạo muối amoni cacbonat, muối này phản ứng với H2 SO4 tạo ra CO2 : (NH4 )2 CO3 + H2 SO4 ⟶ (NH4 )2 SO4 + CO2 . Câu 161: Đáp án B Phản ứng xảy ra như sau: H+ ,to C H O 6 12 6 6 H12 O6 + Cfructozơ glucozơ to Triolein: (C17 H33 COO)3 C3 H5 + 3NaOH → 3C17 H33 COONa + C3 H5 (OH)3 H+ ,to (C6 H10 O5 )n (tinh bột hoặc xenlulozơ) + nH2 O → nC6 H12 O6 H+ ,to C12 H22 O11 (mantozơ) + H2 O → 2C6 H12 O6 (glucozơ) Saccarozo C12 H22 O11 + H2 O → Chú ý: Sự thủy phân của carbohydrat: Carbohidrat hay còn gọi là saccarit, được chia làm 3 nhóm: Monosaccarit: Glucozo, fructozo, … Đisaccarit: Saccarozo, mantozo… Polysaccarit: Tinh bột, xenlulozo… Chỉ những đi-, polysaccarit… có khả năng thủy phân tạo thành những monossaccarit tương ứng có trong thành phần cấu tạo của nó. Ví dụ: Saccarozo tạo bởi α −glucozo và β −fructozo. Mantozo tạo bởi 2 đơn vị α −glucozo. Tinh bột tạo thành từ α −glucozo, trong khi xenlulozo tạo thành từ β-glucozo… Câu 162: Đáp án A Ta đã biết formanđehit (HCHO) tráng bạc tỷ lệ mol 1 : 4. Các muối, este của axit formic: etylformat, amoniformat cũng có phản ứng tráng bạC. (Xem lại phần trước). Glucozo có chứa –CHO nên tham gia tráng bạc tương tự andehit: t° HOCH2 [CHOH]4 CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O → HOCH2 [CHOH]4 COONH4 + 2Ag + 2NH4 NO3 . Fructozo không phản ứng với AgNO3 /NH3 , nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc, do trong môi trường kiềm fructozo chuyển thành glucozo. Mantozo cấu tạo bởi 2 gốc α − glucozo, mặt khác vẫn chứa nhóm CHO tự do nên tráng bạc giống glucozo. Điều này khác với saccarozo. Mặc dù saccarozo cũng chứa glucozo nhưng nhóm –CHO của nó đã tham gia liên kết và bị “kẹp cứng” nên không có khả năng phản ứng. LOVEBOOK.VN | 42 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Câu 163: Đáp án C Các phản ứng xảy ra: 2C6 H12 O6 (glucozo hoặc fructozo) + Cu(OH)2 ⟶ (C6 H11 O6 )2 Cu + 2H2 O. (1) Saccarozo: 2C12 H22 O11 + Cu(OH)2 ⟶ (C12 H21 O11 )2 Cu + 2H2 O. (2) Axit axetic: 2CH3 COOH + Cu(OH)2 ⟶ (CH3 COO)2 Cu + 2H2 O (3) Glyxerol: 2C3 H8 O3 + Cu(OH)2 ⟶ (C3 H7 O3 )2 Cu + 2H2 O (4) Axit formic: 2HCOOH + Cu(OH)2 ⟶ (HCOO)2 Cu + 2H2 O. (5) Các phản ứng (1), (2), (4) tạo sảm phẩm là phức đồng màu xanh lam đậm. Phản ứng (3), (5) tạo sản phẩm là muối đồng màu xanh lam. Nhận xét: Câu hỏi này rất dễ làm ta bị nhầm lẫn vì điều kiện của phản ứng: “ở nhiệt độ thường”. Nhiều bạn đọc đề nghĩ ngay tới phản ứng oxi hóa tạo thành kết tủa đỏ gạch. Nhưng phản ứng oxi hóa ấy, cũng như phản ứng tráng bạc chỉ xảy ra khi đun nóng. Còn ở nhiệt độ thường, cần chú ý tới phản ứng hòa tan đồng hidroxit tạo thành phức hoặc muối. Chú ý: Phản ứng tạo phức đồng với poliancol: Các ancol có ít nhất hai nhóm –OH cạnh nhau (nằm ở 2 nguyên tử C cạnh nhau) sẽ tham gia phản ứng hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam đậm. Để viết phản ứng, có thể coi ancol là một axit đơn chức (chẳng hạn glixerol C3 H8 O3 coi là H − C3 H7 O3 ) và viết như một phản ứng axit bazo thông thường. Những carbohidrat như glucozo, fructozo, saccarozo… có nhiều nhóm –OH cạnh nhau nên tham gia phản ứng này, tuy nhiên cũng chỉ như một axit đơn chức (tỉ lệ là 2 ancol :1 Cu(OH)2). Cần lưu ý, tinh bột hay xenlulozo có rất nhiều nhóm –OH cạnh nhau nhưng vì có cấu tạo polime nên không phản ứng. Điều kiện của phản ứng oxi hóa nhóm –CHO bằng 𝐂𝐮(𝐎𝐇)𝟐 ⁄𝐎𝐇 − : Sự oxi hóa bằng Cu(OH)2⁄OH − chỉ xảy ra khi đun nóng. Do vậy, các chất như glucozo chẳng hạn, nếu đun nóng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch, nhưng nếu ở nhiệt dộ thường lại xảy ra phản ứng hòa tan tạo phức đồng. LOVEBOOK.VN | 43 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Sống có giá trị và thành công sẽ tự đến. Xin chia sẻ với các em câu chuyện sau đây. "Câu chuyện có thật xảy ra vào năm 1892 tại trường đại học Stanford. Một sinh viên 18 tuổi đang cố xoay sở để trả học phí. Cậu mồ côi và không biết nhờ cậy vào ai để xin tiền. Rồi cậu nghĩ ra một cách thật hay ho. Cậu và một người bạn quyết định tổ chức một buổi hòa nhạc tại trường để gây quỹ kiếm tiền trả học phí cho cả hai. Họ tìm đến nhà dương cầm nổi tiếng Ignacy J. Paderewski. Ông bầu của nhạc sĩ yêu cầu các cậu phải đảm bảo thanh toán một khoản thù lao là 2.000$ cho buổi độc tấu dương cầm. Giao kèo được thỏa thuận và hai cậu sinh viên bắt tay tổ chức để buổi biểu diễn được thành công. Ngày trọng đại đó rồi cũng đến. Paderewski biểu diễn tại Standford. Nhưng không may, hai bạn trẻ không thể xoay sở để bán hết số vé. Tổng số tiền mà họ thu được chỉ vỏn vẹn 1.600 $. Thất vọng, họ tìm đến Stanford để giải thích hoàn cảnh của họ. Hai cậu sinh viên trao hết 1.600$ cho Paderewski cùng tấm chi phiếu 400$ cho khoản tiền còn thiếu với lời hứa rằng họ sẽ tranh thủ thanh toán tấm séc này sớm nhất.. Paderewski nói, “Không, việc này không thể chấp nhận được.” Ông xé tấm chi phiếu, đưa lại 1.600 $ cho hai cậu sinh viên và nói: “Đây là 1.600$. Hãy thanh toán mọi chi phí mà các bạn còn thiếu nợ, giữ số tiền mà các bạn cần để thanh toán học phí, tôi chỉ lấy phần tiền còn dư.” Hai cậu sinh viên ngạc nhiên và rối rít cám ơn Paderewski. Nó chỉ là một nghĩa cử nhỏ bé thể hiện một tấm lòng tử tế, nhưng rõ ràng cho thấy rằng Paderewski là một con người có nhân cách lớn. Tại sao ông ta phải giúp hai thanh niên mà ông chẳng hề quen biết. Chúng ta ai cũng tình cờ gặp những tình huống như vậy trong đời mình. Và hầu hết chúng ta chỉ nghĩ: “Nếu giúp họ, chuyện gì sẽ xảy ra cho ta?” Nhưng những con người vĩ đại thì lại nghĩ rằng: “Nếu ta không giúp họ, điều gì sẽ xảy ra cho họ?” Họ giúp và không mong có sự đền đáp. Họ làm điều đó vì họ cảm thấy rằng đó là một việc đúng cần phải làm. Paderewski sau đó trở thành Thủ tướng của Ba Lan. Ông là một nhà lãnh đạo tài ba nhưng không may, chiến tranh Thế giới xảy ra, Ba Lan bị tàn phá. Hơn 1,5 triệu người dân trong nước lâm vào cảnh đói và không có tiền để cung cấp cái ăn cho họ. Paderewski không biết cầu cứu ở đâu, ông quyết định tìm đến Tổ chức Cứu trợ Lương thực Hoa Kỳ để xin giúp đỡ. Lãnh đạo của tổ chức này lúc bấy giờ là Herbert Hoover, sau này trở thành Tổng thống Hoa Kỳ. Hoover đồng ý giúp và nhanh chóng gửi hàng tấn ngũ cốc để cứu đói cho người dân Ba Lan. Thảm họa được đẩy lùi. Thủ Tướng Paderewski cảm thấy nhẹ nhõm. Ông quyết định sang Mỹ gặp Hoover để đích thân cảm ơn. Khi Paderewski bắt đầu nói lời cảm ơn Hoover vì nghĩa cử cao thượng của ông, thì Hoover vội cắt ngang và nói: “Ngài không cần phải cảm ơn tôi, thưa Thủ Tướng. Có lẽ ngài không còn nhớ câu chuyện này, nhưng vài năm trước, ngài đã giúp hai cậu sinh viên trẻ tuổi tiếp tục học đại học tại Hoa Kỳ, và tôi là một trong hai sinh viên ấy.” LOVEBOOK.VN | 44 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn PHẦN IV: ĐỀ TỔNG HỢP ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Hợp chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị? A. H2 SO4 B. KNO3 C. NH4 Cl D. CaO Câu 2: Cho biết các phản ứng sau đều tỏa nhiệt: 2NO + O2 ⇌ 2NO2 (1) và 2NO2 ⇌ N2 O4 (2) Cho biết khí NO2 nhạt hoặc mất màu nâu trong trường hợp nào: A. Đun nóng mạnh B. Hạ thấp nhiệt C. Trộn thêm một ít khi O2 D. Cả A và B Câu 3: Muối nào khi cho vào dung dịch nước được dung dịch pH>7? A. KCl B. NaHSO4 C. NaHCO3 D. ZnCl2 Câu 4: Phản ứng với chất nào chứng tỏ trong phân tử phenol, nhóm −OH chịu ảnh hưởng của vòng benzen. A. HNO3 B. Na C. Dung dịch Br2 D. NaOH Câu 5: Cho một chất hữu cơ X tác dụng với CuO nung nóng, thu được một anđehit no, đơn chức, mạch hở. Công thức tổng quát của X là: A.Cn H2n+1 OH (n > 0) B. Cn H2n+2 O (n ≥ 0) C. Cn H2n−1 CH2 OH (n ≥ 0) D. Cn H2n+1 CH2 OH (n ≥ 0) Câu 6: Dung dịch saccarozơ không có tính khử, nhưng sau khi đun nóng với dung dịch H2 SO4 loãng lại có thể tham gia phản ứng tráng gương, đó là do: A. Saccarozơ tráng gương trong môi trường axit. B. Đã có phản ứng oxi hóa nhóm −CH2 OH tạo thành nhóm −CHO. C. Sản phẩm sinh ra từ saccarozơ tham gia phản ứng tráng gương. D. Saccarozơ sinh ra hai phân tử glucozơ. Câu 7: Có bốn dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion − 2− − trong cả 4 dung dịch gồm: Mg 2+ , Ba2+ , Ca2+ , K + , SO2− 4 , NO3 , CO3 , Cl . Bốn dung dịch đó là: A. K 2 SO4 , Mg(NO3 )2 , CaCO3 , BaCl2 C. CaCl2 , BaSO4 , Mg(NO3 )2 , K 2 CO3 B. BaCO3 , MgSO4 , KCl, Ca(NO3 )2 D. MgCl2 , CaSO4 , K 2 CO3 , Ba(NO3 )2 Câu 8: Câu nào sau đây không đúng? A. Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi. B. Các polime thường khó tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ. C. Polime là những chất có phân tử khối rất lớn và do nhiều mắt xích liên kết với nhau. D. Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime thiên nhiên. Câu 9: Chọn câu đúng khi nói về hợp kim. A. có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại tương ứng vì kích thước các hạt không đều nhau. B. Các kim loại cấu tạo nên hợp kim vẫn giữ nguyên tính chất hóa học. C. Được tạo nên từ bột các kim loại hoặc bột kim loại và phi kim trộn rất đều. D. Chỉ thay đổi tỷ lệ các thành phần trong hợp kim sẽ không làm biến đổi tính chất vật lý của hợp kim. Câu 10. Phản ứng nào dưới đây viết không đúng? A. 2NaBr(dd) + Cl2 → 2NaCl + Br2 B. 2NaI(dd) + Br2 → 2NaBr + I2 C. 2NaI(dd) + Cl2 → 2NaCl + I2 D. 2NaCl(dd)+F2 → 2NaF + Cl2 Câu 11. Trường hợp nào không gây nhiễm độc chì (Pb)? A. Hít phải khói thải xe chạy xăng pha Pb(C2 H5 )4 . B. Vỏ đồ hộp hàn bằng chì. C. Ăn cá, tôm … nhiễm độc chì. D. Tật xấu ngậm đầu bút chì. Câu 12. Đầu que diêm chứa S, P, C, KClO3 . Vai trò của KClO3 là: A. Làm chất độn để hạ giá thành sản phẩm. B. Làm chất kết dính. C. Chất oxi hóa để đốt cháy C, S, P. D. Làm tăng ma sát giữa đầu que diêm với vỏ bao diêm. Câu 13. Dãy chuyển hóa nào không thể thực hiện được? LOVEBOOK.VN | 45 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. C2 H5 Cl → C2 H5 OH → C4 H4 → C4 H6 B. C2 H4 → C2 H5 OH → CH3 CHO → CO2 C. C2 H2 → C2 H6 → C6 H5 Br → C6 H5 OH D. C6 H12 → C6 H6 → C6 H5 NO2 → C6 H5 NH2 Câu 14. X có công thức phân tử C4 H6 O2. X thủy phân thu được 1 axit và 1 anđehit Z. X có thể trùng hợp ra 1 polime. X có thể là: A. HCOOC3 H5 B. CH3 COOC2 H5 C. CH3 COOC2 H3 D. HCOOC2 H3 Câu 15. Từ các aminoaxit có công thức phân tử C3 H7 O2 N có thể tạo thành bao nhiêu loại đipeptit khác nhau? A. 3 loại B. 4 loại C. 5 loại D. 6 loại 0 2+ 0 2+ Câu 16. Cho các giá trị thế điện cực chuẩn: E (Cu / Cu = 0,34V; E (Zn /Zn) =-0,78V. Câu trả lời nào dưới dây là sai: A. Cu2+ có tính oxi hóa, Zn có tính khử B. Cu có tính khử yếu hơn Zn C. Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+ D. Xảy ra phản ứng Zn + Cu2+ → Cu + Zn2+ Câu 17. Nguyên tử R có cấu hình electron là: 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p5 . Ion tạo thành từ R là: A. R+ B.R2+ C. R− D. R2− Câu 18. Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, stiren, rượu benzylic, người ta dùng một thuốc thử duy nhất là: A. Nước brom B. Natri C. Dd NaOH D. Cu(OH)2 Câu 19. Nhóm vật dụng, vật liệu nào đều là sản phẩm của công nghiệp silicat? A. Cát, xi măng B. Gạch ngói, vôi C. Thủy tinh, xút D. Pha lê, Gạch chịu lửa Câu 20. Trong phản ứng oxi hóa khử: FeS2 + H2 SO4 → ⋯ + SO2 + H2 O. Hệ số cân bằng lần lượt là: A. 2, 14, 1; 15; 14 B. 2, 12, 1, 9, 12 C. 2, 12, 1, 11, 12 D. 1, 14, 1, 11, 12 Câu 21. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch có đặc điểm: A. Nồng độ nguyên liệu không giảm còn nồng độ sản phẩm không tăng. B. Cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều ngừng lại. C. Nồng độ các chất phản ứng bằng nồng độ các chất sản phẩm. D. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Câu 22. Cho các hợp chất: C2 H6 ; C2 H5 Cl; C2 H5 NH2 ; CH3 COOC2 H5 ; CH3 COOH; CH3 CHO. Các Hợp chất tạo ra được liên kết hiđro giữa các phân tử là: A. C2 H5 Cl; C2 H5 NH2 ; CH3 COOC2 H5 ; CH3 COOH. B. C2 H5 NH2 ; CH3 COOC2 H5 ; CH3 COOH; CH3 CHO. C. C2 H5 NH2 ; CH3 COOC2 H5 ; CH3 COOH. D. C2 H5 NH2 ; CH3 COOH. Câu 23. Cách làm nào không có tác dụng chống ăn mòn kim loại ? A. Sơn cách ly. B. Hàn một miếng kim loại yếu hơn vào kim loại cần bảo vệ. C. Ngâm vào dầu hỏa. D. Giữ cho bề mặt kim loại được khô ráo. Câu 24. Dây dẫn điện trong nhà hoặc trong thiết bị điện phần lớn được làm bằng đồng vì đồng dẫn điện rất tốt (chỉ thua Ag), còn dây cáp truyền tải điện đi xa được làm bằng nhôm mà không phải bằng đồng. Lý do nào đúng và phù hợp nhất? A. Đồng đắt tiền hơn. B. Nhôm dễ sản xuát hơn. C. Nhôm trơ hơn. D. Đồng nặng hơn. Câu 25. Đặc điểm nào không gặp ở các chất hữu cơ? A. Trong thành phần phân tử, luôn luôn có C, thường gặp H, hay gặp O, N sau đó là halogen, S, P… LOVEBOOK.VN | 46 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn B. Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ luôn luôn là liên kết cộng hóa trị. C. Các chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt, dễ cháy. D. Phản ứng hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định. Câu 26. Polime nào được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp? A. Nhựa phenolformalđehit. B. Cao su Buna-S. C. Tơ nilon-6,6 D. Poli(metyl metacrylat). Câu 27. Thông tin nào không đúng? A. Muối Cr(III) trong môi trường H + dễ bị khử thành muối Cr(II). B. Muối Cr(III) trong môi trường OH − dễ bị oxi hóa thành muối Cr(VI). C. Hợp chất Cr(VI) là những chất oxi hóa mạnh. D. Hợp chất CrO3 tan trong nước tạo thành dung dịch axit cromic. Câu 28. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. HCHO B. C2 H5 OH C. H2O D. C5 H12 Câu 29. Khi oxi hóa etilenglicol bằng O2/Cu có thể thu được tối đa mấy chất hữu cơ ? (không kể nguyên liệu còn dư) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 2+ Câu 30. Để kết tủa hoàn toàn Fe từ dung dịch FeSO4 dưới dạng FeS cần cho dung dịch FeSO4 tác dụng với: A. H2 S B. Na2 S C. ZnS D. B hoặc C Câu 31. Thông tin đúng về kim loại kiềm thổ: A. Tan với dung dịch CuSO4 nhưng không sinh ra kim loại Cu. B. Điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. C. Có tính khử mạnh hơn các kim loại kiềm cùng chu kỳ. D. Không tan trong dung dịch NaOH. Câu 32. Dãy tất cả các chất đều phản ứng với HCOOH là: A. CH3 NH2 , C2 H5 OH, KOH, NaCl B. NH3 , K, Cu, NaOH, O2 , H2 C. Na2 O, NaCl, Fe, CH3 OH, C2 H5 Cl D. Ag 2 O/NH3 , CH3 NH2 , C2 H5 OH, Na2 CO3 Câu 33. Chất nào sau đây có tính bazơ yếu nhất? A. NH3 B. C6 H5 NH2 C. CH3 − CH2 − CH2 − NH2 D. CH3 CH(CH3 ) − NH2 Câu 34. Để điều chế Fe trong công nghiệp gang thép, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau ? A. Điện phân dung dịch FeCl2 B. Khử Fe2 O3 bằng Al C. Khử Fe2 O3 bằng CO ở nhiệt độ cao. D. Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe Câu 35. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt. Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là: A. 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d5 4s1 B. s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2 C. s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 4s1 3d5 D. s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3 Câu 36. Trong phòng thí nghiệm, axit flohiđric được đựng bằng dụng cụ nào? A. Chai nhựa. B. Bình thủy tinh có màu đậm. C. Bình bằng gốm. D. Hộp nhựa. Câu 37. Nhóm nào chỉ chứa các chất hữu cơ? A. CH3 COONa, NaOCOONa, CH3 NH2 . B. H2 CO2 , CH3 OCH3 , CCl4 , C3 H5 (OH)3 C. HOOC − OH, C2 H2 , C6 H12 O6 D. CS2 , COCl2 , CaC2 Câu 38. Câu nào sau đây không đúng khi nói về dầu mỡ thực phẩm và dầu mỡ bôi trơn máy? A. Chúng đều là các hợp chất hữu cơ chứa C, H, O. B. Đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước. C. Dầu mỡ thực phẩm có 3 nhóm chức este D. Đều có dạng lỏng và dạng rắn (xét ở điều kiện thường) Câu 39. Từ C2 H2 để điều chế được CH3 COOC2 H5 cần tiến hành số phản ứng ít nhất là ? LOVEBOOK.VN | 47 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 0 0 Câu 40. Cho biết thế điện cực chuẩn EAg+/Ag=0,80 V; EZn2+/Zn =-0,76 V. Trong pin điện hóa chuẩn Zn-Ag. Phản ứng xảy ra tại cực âm là: A. Zn2+ + 2e → Zn B. Ag + + e → Ag C. Ag − e → Ag + D. Zn − 2e → Zn2+ Câu 41. Công thức tổng quát của hiđrocacbon X bất kỳ có dạng Cn H2n+2−2k (n nguyên, k ≥ 0). Kết luận nào dưới đây luôn đúng? A. k = 2 → Cn H2n−2 (n ≥ 2) → X là ankin hoặc ankdien. B. k = 1 → Cn H2n (n ≥ 2) → X là anken hoặc xicloankan. C. k = 0 → Cn H2n+2 (n ≥ 1) → X là ankan D. k = 4 → Cn H2n−6 (n ≥ 2) → X là aren. Câu 42. Lipit để lâu (nhất là dầu thực vật) bị ôi thiu là do A. Chất béo bị vỡ ra. B. Chất béo bị thủy phân với nước trong không khí. C. Chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí. D. Chất béo bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu. Câu 43. Xác định phát biểu không đúng ? A. Amin có tính bazo do N của amin mang một phần điện tích âm và còn cặp e tự do. B. Amin bậc hai có tính bazo manh hơn amin bậc ba đồng phân. C. Amin bậc hai có tính bazo mạnh hơn amin bậc một đồng phân. D. Amin no có tính bazo yếu hơn amin chưa no tương ứng. Câu 44. Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2 , O2 và O3 , một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây. Cách nào là không đúng? A. lá Ag nóng, que đóm B. que đóm, lá Ag nóng C. dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm D. dung dịch KI/hồ tinh bột, lá Ag nóng. Câu 45. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Propan – 2 – amin (isopropyl amin) là một amin bậc 2 B. Tên gọi thông dụng của bezenamin (phenyl amin) là anilin C. Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3 H9 N D. Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở có công thức Cn H2n+3 N. Câu 46. Nhóm nào chỉ gồm các polime trùng ngưng : A. Cao su lưu hóa, tơ capron, thủy tinh hữu cơ. B. Nhựa poli (vinyl clorua), sợi bông, cao su thiên nhiên. C. Nhựa phenolfomandehit, caprolactam, protein. D. Tơ tằm, nhựa PP, poli peptit. Câu 47. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì chất có thể dùng để khử thủy ngân là : A. bột Fe B. bột lưu huỳnh C. Dung dịch HNO3 D. Bột than Câu 48 Dùng phương pháp nào sau đây chắc chắn phân biệt được nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu? A. Cho vào một ít Na2 SO3 B. Cho vào một ít xô-đa (Na2 CO3 ) C. Đun nóng D. Cho vào một ít natri photphat Câu 49. Sơ đồ sau phản ứng nào không thực hiện được hoặc có hiệu suất thấp ? (1) (2) (3) (4) C3 H8 → CH3 CH2 CH2 Cl → CH2 = CH − CH2 Cl → CH2 ClCHOCH2 Cl → C3 H5 (OH)3 A. (1) ; (3) B. (1) ; (2) C. (2) ; (3) D. (2); (3); (4). Câu 50. Phát biểu nào sau đây là sai: A. Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím. B. Phenol cho kết tủa trắng với dung dịch nước brom. C. Phenol ít tan trong nước lạnh. D. Phenol là axit yếu, nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axitcacbonic. LOVEBOOK.VN | 48 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn --- HẾT --- Vào một đêm Giáng sinh, một thiếu phụ mang thai lần bước đến nhà một người bạn nhờ giúp đỡ. Con đường ngắn dẫn đến nhà người bạn có một mương sâu với cây cầu bắc ngang. Người thiếu phụ trẻ bỗng trượt chân chúi về phía trước, cơn đau đẻ quặn lên trong chị . Chị hiểu rằng mình không thể đi xa hơn được nữa. Chị bò người phía bên dưới cầu. Đơn độc giữa những chân cầu, chị đã sinh ra một bé trai. Không có gì ngoài những chiếc áo bông dày đang mặc, chị lần lượt gỡ bỏ áo quần và quấn quanh mình đưa con bé xíu, vòng từng vòng giống như một cái kén. Thế rồi tìm thấy được một miếng bao tải, chị trùm vào người và kiệt sức bên cạnh con. Sáng hôm sau, một người phụ nữ lái xe đến gần chiếc cầu, chiếc xe bỗng chết máy. Bước ra khỏi xe và băng qua cầu, bà mẹ nghe một tiếng khóc yếu ớt bên dưới. Bà chui xuống cầu để tìm. Nơi đó bà thấy một đứa bé nhỏ xíu, đói lả nhưng vẫn còn ấm, còn người mẹ đã chết cóng. Bà đem đưa bé về và nuôi dưỡng. Khi lớn lên, cậu bé thường hay đòi mẹ nuôi kể lại câu chuyện đã tìm thấy mình. Vào một ngày lễ giáng sinh, đó là sinh nhật lần thứ 12, cậu bé nhờ mẹ nuôi đưa đến mộ người mẹ tội nghiệp. Khi đến nơi, cậu bé bảo mẹ nuôi đợi ở xa trong lúc cậu cầu nguyện. Cậu bé đứng cạnh ngôi mộ, cúi đầu và khóc. Thế rồi cậu bắt đầu cởi quần áo. Bà mẹ nuôi đứng nhìn sững sờ khi cậu bé lần lượt cởi bỏ tất cả và đặt lên mộ mẹ mình. “Chắc là cậu sẽ không cởi bỏ tất cả – bà mẹ nuôi nghĩ – cậu sẽ lạnh cóng!” Song cậu bé đã tháo bỏ tất cả và đứng run rẩy. Bà mẹ nuôi đi đến bên cạnh và bảo cậu bé mặc đồ trở lại. Bà nghe cậu bé gọi người mẹ mà cậu chưa bao giờ biết: “mẹ đã lạnh hơn con lúc này, phải không mẹ?” Và cậu bé oà khóc. LOVEBOOK.VN | 49 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn ĐÁP ÁN ĐẾ SỐ 1 1.A 11.D 21.D 31.B 41.C 2.D 12.C 22.D 32.D 42.C 3.C 13.A 23.B 33.B 43.D 4.D 14.C 24.D 34.C 44.D 5.D 15.B 25.B 35.A 45.A 6.C 16.C 26.B 36.A 46.C 7.D 17.C 27.D 37.B 47.B 8.B 18.A 28.A 38.A 48.C 9.B 19.D 29.B 39.D 49.B 10.D 20.A 30.B 40.D 50.D HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 1 Câu 1. Chọn A KNO3 , NH4 Cl, CaO có chứa cả liên kết ion. Câu 2: Chọn D Tăng nhiệt NO2 chuyển thành N2 O4 theo cân bằng (1) Hạ thấp nhiệt NO2 thành N2 O4 theo cân bằng (2) Câu 3: Chọn C KCl hòa tan vào nước được dung dịch có pH ≈ 7. NaHSO4 và ZnCl2 khi hòa tan vào nước được dung dịch có pH < 7. NaHCO3 khi hòa tan vào nước tồn tại 2 cân bằng: 2− + HCO− K1 3 ⇌ CO3 + H − HCO3 + H2 O ⇌ H2 CO3 + OH − K 2 Vì K 2 > K1 nên dung dịch thu được có pH > 7. Câu 4: Chọn D Nhóm C6 H5 − là nhóm hút electron làm liên kết giữa O và H trong nhóm −OH phân cực hơn nên C6 H5 OH có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH trong khi các ancol không có phản ứng này. Câu 5. Chọn D X là rượu no, đơn chức, mạch hở. Câu 6. Chọn C A sai: Phản ứng tráng gương phải thực hiện trong môi trường NH3 B sai: Chỉ xảy ra phản ứng thủy phân D sai: Saccarozo sinh ra một phân tử glucozo và một phân tử fructozo. Câu 7. Chọn D. Các ion không cùng tồn tại nếu kết hợp thành chất không tan Các chất không tan: CaCO3 , BaSO4 , BaCO3 Câu 8. Chọn B Polime nói chung đều khó tan trong cả dung môi hữu cơ và cô cơ. Câu 9. Chọn B Các kim loại cấu tạo nên hợp kim vẫn giữ nguyên tính chất hóa học A sai: Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại tương ứng vì kích thước các hạt không đều nhau làm cấu trúc tinh thể kim loại kém ổn định C sai: Cần phải nung kết hợp hỗn hợp mới trở thành hợp kim D sai: Tính chất vật lý khác nhau khi phi kim có tỷ lệ khác nhau. Ví dụ, gang và thép khác nhau về tỷ lệ cacbon. Câu 10: Chọn D F2 không có phản ứng đẩy halogen đứng sau nó trong phân nhóm VIIA vì khi cho F2 vào dung dịch ngay lập tức có phản ứng 1 F2 + H2 O ⟶ 2HF + O2 2 Câu 11: Chọn D Ruột bút chì là hỗn hợp của cacbon, đất sét và một số chất khác mà không chứa chì. Câu 12. Chọn C LOVEBOOK.VN | 50 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn KClO3 + S, C, P → KCl + SO2 ; CO2 ; P2 O5 (+Q) Câu 13: Chọn A Quá trình phân hủy C2 H5 OH tạo sản phẩm là C4 H6 mà không thông qua C4 H4 Câu 14: Chọn C Dựa vào các phương án trả lời ta loại B,D vì không thỏa mãn CTPT. X + H2 O → 1 axit + 1 andehit; X có thể trùng hợp tạo polime nên X có dạng RCOOCH = CH2 → chọn 𝐂. CH3 COOCH = CH2 Câu 15. Chọn B C3 H7 NO2 có hai đồng phân amino axit H2 N − CH2 − CH2 COOH (X) và CH3 CH(NH2 )COOH (Y) Các peptit: X- Y; Y- X; X- X; Y- Y Câu 16. Chọn C C𝑢2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+ . Câu 17. Chọn C R có 7 e lớp ngoài thiếu 1 e so với khí hiếm : R + 1 e → R− Câu 18. Chọn A Phenol: phản ứng với nước brom cho hiện tượng nước brom nhạt màu và xuất hiện kết tủa trắng Stiren: phản ứng với nước brom cho hiện tượng nước brom nhạt màu Rượu benzylic: không có hiện tượng do không có phản ứng Câu 19: Chọn D. Vật liệu không đúng : Cát ( có sẵn), vôi (CaO), xút (NaOH) Câu 20: Chọn A. 2FeS2 + 14H2 SO4 → Fe2 (SO4 )3 + 15SO2 + 14H2 O + 2 x FeS2 → Fe3 + 2S 4+ + 11e |{ 11x S 6+ + 2e → S 4+ Câu 21: Chọn D. Tại trạng thái cân bằng , phản ứng thuận và nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc độ bằng nhau . Câu 22. Chọn D. Chất không có liên kết hiđro liên phân tử là: C2 H6 ; C2 H5 Cl; CH3 COOC2 H5 ; CH3 CHO. Câu 23. Chọn B Khi hàn một miếng kim loại yếu hơn vào kim loại cần bảo vệ thì miếng kim loại cần bảo vệ bị ăn mòn trước. Do đó biện pháp này không có tác dụng chống ăn mòn kim loại. Câu 24. Chọn D Đồng nặng nên dây dễ đứt, xây dựng cột điện sẽ phức tạp. Câu 25. Chọn B Liên kết trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị, ngoài ra còn chứa liên kết ion. Ví dụ: CH3 COONa, … Câu 26. Chọn B Cao su Buna-S tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp Buta-1,3-đien và stiren. Nhựa phenolformandehit và tơ nilon-6,6 tạo bởi phản ứng trùng ngưng. Poli (metyl metacrylat) tạo bởi phản ứng trùng hợp Câu 27: Chọn D CrO3 tan trong nước tạo thành dung dịch chứa hỗn hợp 2 axit không thể tách rời là H2 Cr2 O7 và H2 CrO4 . Câu 28: Chọn A Câu 29: Chọn B Có thể thu được hai chất là OH − CH2 − CHO và (CHO)2 Câu 30: Chọn B A: Khi cho H2 S vào dung dịch FeSO4 không có phản ứng vì axit H2 SO4 mạnh hơn axit H2 S C: Khi cho ZnS vào dung dịch FeSO4 thì ZnS không tan trong dung dịch và không có phản ứng. Câu 31: Chọn B LOVEBOOK.VN | 51 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A: Be và Mg có khả năng tan trong dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. C: Các kim loại kiềm thổ có tính khử yếu hơn các kim loại kiềm cùng chu kì D: Be có thể tan trong dung dịch NaOH theo phản ứng của kim loại với dung dịch NaOH như Zn. Các kim loại từ Ca trở đi trong nhóm IIA tan trong nước của dung dịch NaOH. Câu 32: Chọn D A: Loại NaCl B: Loại Cu C: Loại NaCl và C2 H5 Cl Câu 33: Chọn B Các nhóm đẩy electron làm tăng tính bazo của amin và các nhóm hút electron làm giảm tính bazo của amin Câu 34: Chọn C. A. Điện phân: Khi cần Fe tinh khiết B. Nhiệt nhôm: để hàn các chi tiết bằng thép bị vỡ. D. Thủy luyện: Trong phòng thí nghiệm. Câu 35: Chọn A 2Z + N = 76 Z = 24 Lập hệ { ⇔{ 2Z − n = 20 N = 28 Câu 36. Chọn A Thủy tinh và gốm đều tan được trong HF: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2 O Axit HF là chất lỏng nên không cất trữ trong hộp Câu 37. Chọn B H2 CO2 là HCOOH. Các chất vô cơ: NaOCOONa (là Na2 CO3 ); HOOC − OH (là H2 CO3 ); CS2 ; COCl2 ; CaC2 . Câu 38. Chọn A Dầu mỡ thực phẩm có bản chất là chất béo trong khi dầu mỡ bôi trơn máy có bản chất là hidrocacbon Câu 39. Chọn D. Điều chế axit: C2 H2 → CH3 CHO → CH3 COOH Điều chế ancol:CH3 CHO → C2 H5 OH Điều chế este: C2 H5 OH + CH3 COOH → CH3 COOC2 H5 Câu 40. Chọn D Tại cực âm của pin điện , xảy ra quá trình cho electron (Kim loại mạnh hơn bị oxi hóa). Câu 41. Chọn C. A, B, D sai điều kiện: ankadien ≥ 3; aren ≥ 6; xicloankan ≥ 3. Câu 42. Chọn C Dầu thực vật có liên kết đôi C = C dễ bị oxi hóa chậm trong không khí tạo ra các chất có mùi khó chịu. Câu 43. Chon D Amin no có gốc đẩy electron làm tăng độ mạnh tính bazơ lên so với amin chưa no chứa gốc hút electron. Câu 44. Chon D. O3 làm đen lá Ag hơ nóng và làm dung dịch KI/ hồ tinh bột hóa xanh nên không phân biệt được N2 và O2 O3 và O2 đều làm que đóm bùng cháy, còn N2 thì không . Câu 45. Chọn A. Propan-2-amin, CH3 CH(NH2 )CH3 , là amin bậc nhất. Câu 46. Chọn C Cao su , thủy tinh hữu cơ , tơ capron , poli (vinyl clorua), nhựa poly propilen là polime trùng hợp Câu 47. Chọn B S + Hg → HgS ( HgS không độc, phản ứng nhanh, ở nhiệt độ thường) Câu 48: Chọn C A, B, D: Cả hai loại nước cứng đều xuất hiện kết tủa C: Chỉ có nước cứng tạm thời sủi bọt khí CO2 Câu 49: Chọn B LOVEBOOK.VN | 52 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn (1)Sản phẩm chính phải là CH3 CHClCH3 (2)Phản ứng tách H2 chỉ xảy ra với hiđrocacbon Câu 50: Chọn D Phenol là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, do đó khí CO2 có thể đẩy phenol ra khỏi dung dịch muối C6 H5 ONa. C6 H5 ONa + CO2 + H2 O → C6 H5 OH + NaHCO3 LOVEBOOK.VN | 53 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn ĐỀ SỐ 11 Câu 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R và vị trí của nó trong bảng HTTH là: A. Na ở ô 11, chu kì III, nhóm IA B. Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA C. F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA D. Ne ở ô 10, chu kỳ II, nhóm VIIIA Câu 2: Cho các dung dịch: Na2 CO3, CH3 COONa, Al2 (SO4 )3 và NaCl. Trong đó cặp dung dịch đều có giá trị pH > 7 là: A. NaCl và CH3 COONa B. Na2 CO3 và NaCl C. Al2 (SO4 )3 và NaCl D. Na2 CO3 và CH3 COONa Câu 3: Theo danh pháp IUPAC, tên gọi nào sau đây không đúng? A. 2 − metylhexan − 1 − ol CH3 − CH2 − CH2 − CH2 − CH(CH3 ) − CH2 OH B. 4,4 − đimetylpentan − 2 − ol CH3 − C(CH3 )2 − CH2 − CH(OH) − CH3 C. 3 − etylbutan − 2 − ol CH3 − CH(C2 H5 ) − CH(OH) − CH3 D. 3 − metylpentan − 2 − ol CH3 − CH2 − CH(CH3 ) − CH(OH) − CH3 Câu 4: Với giá trị nào của x thì phản ứng sau sẽ là phản ứng oxi hóa khử: M2 Ox + HNO3 → M(NO3 )3 + NO + H2 O A.1 B. 2 C. 1 hoặc 2 D. 1 hoặc 2 hoặc 3 Câu 5: Dữ liệu thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozo ở dạng mạch vòng: A. Khử hoàn toàn glucozo cho n-hexan B. Glocozo có phản ứng tráng bạc C. Glucozo có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau D. Glocozo tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Câu 6: Nhóm nào có chứa ít nhất một chất không thăng hoa? A. Iot, băng phiến B. Naphtalen, aminoclorua C. Tuyết cabonic D. Lưu huỳnh, photpho đỏ Câu 7: Tìm thông tin đúng khi nói về tính chất của kim loại: A. Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn thể hiện tính khử. B. Kim loại luôn phản ứng được với muối tan. C. Chỉ kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa mới tan trong các dung dịch axit. D. Chỉ kim loại mạnh mới điều chế bằng phương pháp điện phân. Câu 8: Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: A. Các amin đều có tính bazo. B. Tính bazo của các amin đều mạnh hơn NH3 . C. Anilin tan trong dung dịch HNO3 loãng. D. Amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử. Câu 9: Hòa tan khí SO2 vào nước là một quá trình tỏa nhiệt và tồn tại cân bằng sau: SO2 + H2 O ⇌ H2 SO3 + Q Độ hòa tan khí SO2 thay đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau: (1) Đun nóng (2) thêm dung dịch HCl (3) thêm dung dịch NaOH A. (1) tăng, (2) giảm, (3) tăng B. (1) giảm, (2) giảm, (3) tăng C. (1) tăng, (2) tăng, (3) giảm D. (1) tăng, (2) giảm, (3) giảm Câu 10: Hợp chất nào không lưỡng tính? Biết rằng cả 4 chất đều phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. A. CH3 COONH4 B. HOOCCH2 CH2 CH(NH2 )COOH C. p − H2 N − C6 H4 − OH D. H2 N − CH2 − COOCH3 Câu 11: Một số vật dụng làm bằng chất dẻo, vật dụng nào cần thêm chất phụ gia làm giảm tuổi thọ? A. Vỏ dây điện B. Túi đựng hàng C. Sơn chống bám dính D. Hoa nhựa Câu 12: Nguyên tử X có hai phân lớp e hóa trị là 4s và 3d. X tạo với oxi hợp chất có công thức là X 2 O3 . Cấu hình e đúng của X là: LOVEBOOK.VN | 54 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn A. 4s 2 3d1 B. 3d1 4s2 C. 4s 2 3d3 D. 4s 3 3d0 Câu 13: Trường hợp nào không có sự tương ứng giữa hóa chất và vai trò trong vật liệu. Biết vật liệu này dùng để sản xuất dép nhựa “tổ ong”, thành phần của vật liệu gồm: Polime, chất nở bọt, phụ gia, chất độn. A. Polime-PVC B. Chất nở bọt − NaHCO3 C. Phụ gia-phẩm màu D. Chất độn-sợi vải Câu 14: Cho các lọ không nhãn chứa lần lượt: C2 H5 OH, CH3 − CO − CH3 , CH3 CHO, C2 H5 COOH. Chỉ dùng phản ứng iodofom (I2 và dung dịch NaOH) có thể nhận ra chất? A. C2 H5 OH B. CH3 − CO − CH3 C. CH3 CHO D. C2 H5 COOH Câu 15: Hydrocacbon nào không có đồng phân là hydrocacbon thơm? (1) Benzen (2) Etylbenzen (3)Toluen (4) Stilen (5) C6 H5 CH = CHCH3 A. 1, 2 B. 1, 3, 5 C. 3, 4, 5 D. 1, 3 ,4 Câu 16: Geraniol là một loại hương liệu có trong tinh dầu hoa hồng có công thức cấu tạo (CH3 )2 C = CHCH2 CH2 C(CH3 ) = CHCH2 OH. a) Geraniol có đồng phân hình học b) Geraniol phản ứng với Na, NaOH, HCl A. a đúng, b sai B. a sai, b đúng C. a, b đều đúng D. a, b đều sai Câu 17: Ứng dụng nào không phải ứng dụng trực tiếp của axetilen? A. Hàn cắt kim loại B. Điều chế Vinyl Clorua C. Điều chế vinyl axetat D. Điều chế CH3 COOH Câu 18: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: t° a. MnO2 + HCl → khí A t° b. FeS + HCl → khí B t° c. Na2 SO3 + HCl → khí C d. NH4 HCO3 + NaOH → khí D Làm khô các khí rồi cho tác dụng với nhau từng đôi một ở nhiệt độ thường. Số cặp khí phản ứng với nhau là: A. 1 B. 2 C. 3 D. ≥ 4 Câu 19: Đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch axit H2 SO4 loãng đến phản ứng hoàn toàn. Thêm NaOH dư và CuSO4 dư vào dung dịch sau phản ứng được một dung dịch màu xanh lam. Đun dung dịch thu được kết tủa đỏ gạch. X có thể là: A. HCOO − CH = CH2 B. (CH3 − COO)2 C2 H4 C. (HCOO)2 C2 H4 D. (CH3 COO)2 CH − CH3 Câu 20: Cho sơ đồ S → 𝐗 → 𝐘 → SO2 → S → 𝐘. Hỏi cặp X, Y nào không thỏa mãn sơ đồ trên: A. CuS, H2 S B. H2 S, H2 SO4 C. Na2 S, FeS D. FeS, H2 S Câu 21: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl và dung dịch NaAlO2? A. Không có hiện tượng gì xảy ra. B. Ban đầu chưa có kết tủa, sau đó kết tủa từ từ xuất hiện. C. Ban đầu có kết tủa dạng keo tăng dần, sau đó kết tủa tan dần. D. Có kết tủa dạng keo, kết tủa không tan. Câu 22: Cho Y có công thức phân tử là C4 H7 ClO2 thỏa mãn: t° Y + NaOH → muối hữu cơ X + C2 H4 (OH)2 + NaCl. Xác định Y A. ClCH2 COOC2 H5 B. CH3 COOC2 H4 Cl C. CH3 COOCHCl − CH3 D. ClCH2 CH2 COOCH3 Câu 23: Trường hợp nào tốc độ phản ứng tăng: A. Thêm một ít MnO2 và dung dịch H2 O2 đang phân hủy. B. Pha loãng hỗn hợp NaOH và CH3 COOC2 H5 đang phản ứng. C. Làm lạnh hỗn hợp bột Fe ngâm trong dung dịch H2 SO4 loãng. D. Cả ba trường hợp trên đều đúng. Câu 24: Cho phản ứng sau: X + AgNO3 → ⋯ + KNO3 X + H2 SO4 → ⋯ + H2 S LOVEBOOK.VN | 55 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn Hãy cho biết X là chất nào trong các chất sau: A. KHS B. KOH C. K 2 S D. K 2 SO3 Câu 25: Tìm thông tin sai: A. Tất cả các rượu đa chức đều tham gia phản ứng với Cu(OH)2. B. Phản ứng của chất béo với NaOH luôn gọi là phản ứng xà phòng hóa. C. Phản ứng của glixerin với HNO3 /H2 SO4 đặc sinh ra thuốc nổ. D. Xà phòng có thành phần chính là muối K hoặc Na của axit béo. Câu 26: Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ trong phân tử anilin, nhóm amino ảnh hưởng lên gốc phenyl: A. Anilin+ dung dịch HCl B. Anilin+ dung dịch Br2 C. Phenylamoni clorua + dung dịch NaOH D. axit axetic + anilin Câu 27: Tiến hành thí nghiệm trên 2 chất phenol và anilin, hãy cho biết hiện tượng nào sau đây sai: A. Cho nước brom vào từ từ, cả hai đều cho kết tủa trắng. B. Cho dung dịch HCl vào thì phenol cho dung dịch đồng nhất còn anilin tách làm 2 lớp. C. Cho dung dịch NaOH vào thì phenol cho dung dịch đồng nhất còn anilin tách làm 2 lớp. D. Cho 2 chất vào nước, với phenol tạo chất lỏng đục còn với anilin thì phân thành 2 lớp. Câu 28: Có các dung dịch: KOH, AlCl3 , ZnCl2 , H2 SO4. Chỉ được dùng một thuốc thử nào thì có thể trực tiếp nhận ra các dung dịch đó: A. Dung dịch Na2 CO3 B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch quỳ tím Câu 29: Mệnh đề nào luôn đúng? A. Oxi hóa rượu no đơn chức bằng CuO thu được anđehit đơn chức. B. Anđehit bị khử bởi Ag 2 O/NH3 khi đun nóng. C. Chất có nhóm −OH đều tạo este khi phản ứng với CH3 COOH/H2 SO4 đặc, t°. D. Glixerin phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 30: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri, người ta đưa các hợp chất của kali và natri vào ngọn lửa những nguyên tố dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa thành: A. Tím của kali, vàng của natri B. Tím của natri, vàng của kali C. Đỏ của natri, vàng của kali D. Đỏ của kali, vàng của natri HgSO4 ,80℃ +H2 ,t°,Ni +O2 ,men Câu 31: Cho sơ đồ: X + ⋯ → Y→ Z→ C2 H4 O2 X, Y, Z lần lượt là: A. CH3 CHO, C2 H4 , C2 H5 OH B. C2 H2 , C2 H4 , CH3 CHO C. C2 H2 , CH3 CHO, C2 H5 OH D. C2 H6 , C2 H5 OH, CH3 CHO Câu 32: Chất hữu cơ X không có nhánh có công thức phân tử là C6 H6, X phản ứng với Ag 2 O/NH3 cho sản phẩm Y có khối lượng phân tử lớn hơn X 107 đvC. Vậy X là: A. Hexin-1 B. hexa-1,4-điin C. 3-metylpenta-1,4-điin D. Benzen Câu 33: Có 4 dung dịch chứa riêng biệt trong 4 lọ mất nhãn: amoni sunfat, amoni clorua, bạc nitrat, natri hidroxit. Nếu chỉ dùng dung dịch KOH đun nóng có thể trực tiếp nhận ra dung dịch nào? A. AgNO3 và NaOH B. NH4 Cl và (NH4 )2 SO4 C. NaOH D. Cả 4 dung dịch Câu 34: Trong số các chất hữu cơ sau, có một chất ở trạng thái khí ở điều kiện thường, chất đó là? A. H2 O B. C5 H12 C. HCHO D. C2 H5 − CHO Al2 O3 ,MgO,450℃ Câu 35: Tìm chất hữu cơ X, Y thỏa mãn sơ đồ sau: X → Y → polime A. Ancol etylic, đivinyl B. Ancol propylic, propen C. Butan-1,4-điol, buta-1,3-đien D. Axetilen, etilen Câu 36: Có 4 chất riêng biệt: Na2 O, Al2 O3 , BaSO4 và ZnO. Chỉ dùng thêm H2 O có thể nhận biết được bao nhiêu chất? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 37: Cho các hỗn hợp ở điều kiện thường: X1 = (C2 H4 , N2 , CO); X 2 = (H − COOH, C2 H5 OH); X 3 = (Ca, MgO) LOVEBOOK.VN | 56 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn X 4 = (CH4 , H2 , C2 H6 ); X 5 = (n − C5 H12 , iso − C5 H12 , neo − C5 H12 ) Hỗn hợp nào có % theo khối lượng bằng % theo số mol bằng % theo thể tích? A. X1 B. X 2 , X 4 C. X1 , X 2 , X 5 D. X 3 , X 4 Câu 38: Để phân biệt benzen, toluen, stiren, rượu benzylic, phenol ta có thể dùng tổ hợp các chất nào trong số các chất sau: (dùng theo thứ tự đáp án) 1) Nước brom 2) dung dịch KMnO4 /H2 SO4 3) dung dịch NaOH 4) Na A. 1, 2 B, 1, 2 ,4 C. 2, 3 D. 1, 3 Câu 39: Vàng không thể tan trong chất lỏng nào? A. Cường thủy B. Dung dịch NaCN đồng thời sục O2 C. Hg D. Hỗn hợp dd (HCl + H2 SO4 ) đặc nóng Câu 40: Công thức phân tử của chất X là C3 H6 O . X tác dụng với dung dịch KMnO4 tạo thành ancol đa chức và tác dụng với H2 tạo thành ancol no đơn chức. Tên gọi của X là: A.Propenol-1 B. Propanal C. Propanol D. Propanol-2 Câu 41: Hợp chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C3 H5 Cl3. Vậy Y là: A. Hợp chất no có 4 đồng phân. B. Hợp chất không no có 5 đồng phân. C. Hợp chất no có 5 đồng phân. D. Hợp chất no có 6 đồng phân. Câu 42: X là nguyên tố thuộc nhóm IIA, Y là nguyên tố thuộc nhóm VIIA; X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp trong HTTH. Phân tử của X và Y là: A. Hợp chất ion XY2 B. Hợp chất cộng hóa trị X7 Y2 C. Hợp chất cộng hóa trị XY2 D. Hợp chất ion X7 Y2 Câu 43: Andehit được coi là trung gian giữa ancol và axit cacboxylic (tương ứng) vì: A. Oxi hóa andehit được ancol và khử anđehit được axit cacbonxylic. B. Anđehit có khối lượng phân tử trung gian. C. Andehit có thể điều chế được cả ancol và axit cacbonxylic. D. Điều chế axit cacbonxylic từ ancol cùng số C có thể qua chất trung gian là andehit. Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Phản ứng este hóa xảy ra hoàn toàn. B. Khi thủy phân este no đơn chức mạnh hở trong môi trường axit sẽ cho axit và rượu. C. Phản ứng este hóa giữa axit và phenol không xảy ra. D. Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và rượu. Câu 45. Khi cho: FeS + HCl → khí A + ⋯ to KClO3 → khí B + ⋯ Na2 SO3 + HCl → khí C Lấy các khí A, B, C lần lượt tác dụng với nhau từng cặp, theo các cách khác nhau. Xét cả ba phản ứng ban đầu, số lượng phản ứng xảy ra và số phản ứng oxi hóa khử lần lượt là: A. 6,4 B. 7,5 C. 6,3 D. 7,4 + 2− − + 3+ Câu 46. Cho các chất hoặc ion: NH4 , CO3 , HCO3 , H2 O, Na , Al(H2 O) . Xét tính chất theo lý thuyết Bronsted. Nhóm nào thống kê thiếu hoặc sai. A. Axit là: NH4+ , Al(H2 O)3+ B. Bazơ CO2− 3 + C. Trung tính : Na D. Lưỡng tính : H2 O Câu 47. Khẳng định nào là sai trong các khẳng định sau về hai muối NaHCO3 , Na2 CO3 A. Hai muối đều phân li hoàn toàn trong nước thành các ion. B. NaHCO3 bị phân hủy bởi nhiệt còn Na2 CO3 thì không. C. Tính bazơ của dung dịch NaHCO3 mạnh hơn dung dịch Na2 CO3 (cùng nồng độ ). D. Hai muối có tính bazơ vì đều cùng phản ứng được với dung dịch axit . Câu 48. Polime không có nhiệt độ nóng chảy cố định vì: A. Có lẫn tạp chất. B. Là chất hữu cơ, có liên kết cộng hóa trị không phân cực . LOVEBOOK.VN | 57 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn C. Số lượng mắt xích trong mỗi phân tử khác nhau. D. Là chất có khối lượng phân tử và cấu trúc phân tử rất lớn. Câu 49. Khi khuấy nhẹ lớp bùn dưới đáy các ao tù thường có sủi bọt khí có “mùi bùn” . Khí này sinh ra do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ trong môi trường yếm khí (môi trường không có O2) . Các bọt khí này có thành phần chính là A. Không khí B. CH4 C. N2 , CO2 D. CH4 , C2 H6 , C3 H8 , C4 H10 Câu 50. Trong vỏ Trái Đất có nhiều nhôm hơn sắt , nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt . Lí do quan trọng là: A. Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lý tốn kém hơn chuyển vận quặng sắt B. Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn. C. Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản suất có thể có lợi nhuận nhiều hơn. D. Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt tìm thấy ngay trên mặt đất. --- HẾT --- Một người tìm thấy một cái kén bướm. Đến ngày nọ, một cái lỗ nhỏ xuất hiện. Anh ngồi chăm chú theo dõi con bướm trong vài giờ đồng hồ khi nó vùng vẫy tìm cách chui ra ngoài qua cái lỗ nhỏ đó. Rồi dường như nó không có thêm một tiến triển nào nữa. Trông cứ như thể nó đã làm hết mức có thể rồi và không thể xoay xở gì thêm được. Vì vậy, người đàn ông quyết định giúp con bướm. Anh lấy một cái kéo và cắt cái kén. Khi ấy, con bướm dễ dàng thoát ra. Nhưng nó có một cái thân căng phồng và đôi cánh nhỏ bé, teo quắt. Người đàn ông tiếp tục quan sát con bướm bởi vì anh mong đợi rằng, đến một lúc nào đấy, đôi cánh của con bướm sẽ to lên và dang rộng ra để có thể nâng được phần thân, trong khi cùng lúc ấy phần thân sẽ nhỏ đi. Chẳng có điều gì xảy ra cả! Trong thực tế, con bướm dùng cả cuộc đời còn lại của nó bò loanh quanh với một cái thân căng phồng và những chiếc cánh nhăn nheo. Nó không bao giờ có thể bay được. Người đàn ông, tốt bụng nhưng hấp tấp, đã không hiểu rằng chiếc kén chật hẹp và sự chật vật của con bướm để chui qua được cái lỗ nhỏ ấy chính là cái cách mà Tạo Hóa buộc chất lỏng trong thân con bướm chảy vào cánh để sẵn sàng cho nó cất cánh bay ngay khi nó thoát khỏi cái kén và giành được sự tự do. Đôi khi, những cuộc đấu tranh chính xác là những gì chúng ta cần trong cuộc sống của mình. Nếu Tạo Hóa cho phép chúng ta trải qua cuộc sống mà không có bất kỳ trở ngại nào thì điều đó sẽ làm chúng ta trở nên “tàn tật”. Chúng ta sẽ không mạnh mẽ như đáng lẽ ra chúng ta đã có thể. Chúng ta sẽ không thể bay cao. Sưu tầm LOVEBOOK.VN | 58 Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 11 1.A 11.B 21.C 31.C 41.C 2.D 12.B 22.B 32.B 42.A 3.C 13.D 23.A 33.A 43.D 4.C 14.B 24.C 34.C 44.A 5.C 15.D 25.A 35.A 45.B 6.D 16.A 26.B 36.B 46.D 7.A 17.D 27.B 37.A 47.C 8.B 18.D 28.A 38.A 48.C 9.B 19.C 29.D 39.D 49.B 10.D 20.A 30.A 40.A 50.B HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 11 Câu 1: Chọn A 2Z + N = 34 R có: { ⇒ Z = 11 2Z = 1,833N Câu 2: Chọn D Muối của axit yếu và bazơ mạnh sẽ bị thủy phân cho môi trường kiềm. Câu 3: Chọn C CH3 − CH(C2 H5 ) − CH(OH) − CH3 ⇔ CH3 − CH2 − CH(CH3 ) − CH(OH) − CH3 Câu 4: Chọn C Phải có sự biến đổi số oxi hóa → M trong M2 Ox phải có số oxi hóa khác + 3 Nếu x = 3 hệ số cân bằng ở NO là (3 − x) = 0 Câu 5: Chọn C Dạng ∝ −Glucozo và β − Glucozo có 2 nhiệt độ nóng chảy khác nhau LOVEBOOK.VN | 59 View more...

Comments

Report "Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi THPT quốc gia.pdf - Scribd"

Please fill this form, we will try to respond as soon as possible.

Your name Email Reason -Select Reason- Pornographic Defamatory Illegal/Unlawful Spam Other Terms Of Service Violation File a copyright complaint Description Close Submit Download "Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi THPT quốc gia.pdf - Scribd"

We are a sharing community. So please help us by uploading 1 new document or like us to download:

UPLOAD DOCUMENT FILE

OR LIKE TO DOWNLOAD IMMEDIATELY

Close Share & Embed "Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi THPT quốc gia.pdf - Scribd"

Please copy and paste this embed script to where you want to embed

Embed Script Size (px) 750x600 750x500 600x500 600x400 URL Close Copyright © 2017 DATENPDF Inc.

Từ khóa » đàn A203c