(PDF) Chuyên đề Cao Học Ngành Toán

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleReferencesFirst page of “Chuyên đề Cao học ngành Toán”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFChuyên đề Cao học ngành ToánProfile image of Thiện Thanh NguyễnThiện Thanh Nguyễnvisibility

description

202 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Related papers

Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Của Học Sinh Lớp 6 Trong Dạy Học Nội Dung "Các Phép Đo"- Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Mô Hình Giáo Dục SteamLê Trần Tú Quỳnh

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Bài báo nghiên cứu *

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightChuyên san Dạy và Học - số 38 - Hòa nhậpĐào Thị Hải Yến

2021

Quý độc giả thân mến,Khi nhắc tới đa dạng và bao hàm trong giáo dục, bên cạnh vấn đề về sắc tộc, xuất xứ, giới tính, còn một khía cạnh nữa đáng quan tâm là “đa dạng hệ thần kinh” (neurodiversity). Đa dạng hệ thần kinh là một phong trào khởi đầu bởi nhà xã hội học Judy Singer, với nỗ lực chuyển hướng cách nhìn nhận về các rối loạn phát triển thần kinh (như tự kỷ và tăng động giảm chú ý) từ một góc nhìn bệnh lý sang một mô hình xã hội. Mặc dù còn nhiều tranh luận xoay quanh phong trào cũng như thuật ngữ này, sự ra đời của nó đã mang tới một khẳng định tất cả chúng ta cần phải suy ngẫm: liệu rằng các vấn đề rối loạn phát triển là những ‘căn bệnh’ khó chữa hay do xã hội này đang đặt ra các tiêu chuẩn khiến cho những cá thể “khác biệt” đó không thể hòa nhập vào?Lấy cảm hứng từ chủ đề này, BBT Lộn xộn xin được gửi tới quý độc giả Dạy & Học số 39 với tựa đề “Hòa nhập”. Trong bối cảnh các dịch vụ chuyên nghiệp dành cho các cá nhân có rối loạn phát triển thần kinh còn chưa phát triển và dễ t...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiểu Diễn Và Tính Toán Ước Lượng Giá Trị Ngôn Ngữ Trong Bài Toán Ra Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn08.Trần Đình Khang

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2016

Trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn, có các tiêu chuẩn được đánh giá một cách chủ quan bởi con người, thường được lựa chọn trong một tập cho trước các giá trị số hoặc tập nhãn ngôn ngữ được sắp xếp. Nhưng cũng có trường hợp người đánh giá còn lưỡng lự trong việc chọn giá trị đánh giá trong tập các giá trị ngôn ngữ, mà chỉ đưa ra các ước lượng kiểu như "ít nhất là Si", "tốt hơn Si", "giữa Si và Sj", "nhỏ hơn Sj" … Bài báo đề xuất tiếp cận biểu diễn và tính toán với các giá trị như vậy trong bài toán ra quyết định. Từ khóa-Ước lượng giá trị ngôn ngữ, ra quyết định đa tiêu chuẩn, TOPSIS, HA-Topsis. I. GIỚI THIỆU Trong công việc cũng như trong cuộc sống, con người thường đối mặt với các tình huống cần đánh giá, sắp xếp hay lựa chọn ra quyết định trong tập các đối tượng hay phương án chọn để thỏa mãn mục tiêu cho trước, có thể mô hình hóa biểu diễn và xử lý trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn [1], trong đó, các phương án, đối tượng được đánh giá bởi nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Việc chọn ra phương án phù hợp có ý nghĩa to lớn, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ giữa hai phương án, có thể được đánh giá tốt hơn ở tiêu chuẩn này, nhưng lại kém hơn ở tiêu chuẩn khác. Các tiêu chuẩn thể hiện các ràng buộc, đánh giá, các thuộc tính, đặc trưng, độ đo,… về các đối tượng hay phương án chọn. Ví dụ, để lựa chọn sinh viên cấp học bổng, tập phương án là danh sách các sinh viên, các tiêu chuẩn là Điểm học tập, Điểm ngoại ngữ, Thư giới thiệu, Phỏng vấn,… Các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn thường được biểu diễn dạng bảng với ma trận đánh giá các tiêu chuẩn cho các phương án. Có nhiều phương pháp cho bài toán ra quyết định, như Topsis, Electre, Promethee,… thường tiếp cận theo hướng so sánh mức độ hơn kém giữa các giá trị đánh giá và tích hợp thành giá trị chung.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThuật Toán Đa Thức Xác Định Chu Trình Hamilton Trong Lớp Đồ ThịHungTruong VFX

Vietnam Journal of Science and Technology

Cho trước một đồ thị đơn vô hướng với đỉnh, ta kí hiệu là tổng bậc bé nhất của các cặp đỉnh không kề nhau trong .

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightImplementasi Pembelajaran Problem Solving Berbasis Hots Pada Mata Pelajaran Ekonomi Siswa Kelas X Sman 5 MadiunSudarmiani Sudarmiani

JURNAL EKONOMI PENDIDIKAN DAN KEWIRAUSAHAAN

Tuntutan pembelajaran abad 21 bahwa siswa yang harus memilikikecakapan berpikir dan belajar (thinking and learning skills), yangmeliputi kecakapan memecahkan masalah (problem solving), berpikirkritis (critical thinking), kolaborasi, dan kecakapan berkomunikasi. Guruharus mampu mengembangkan rencana pembelajaran yang berisikegiatan-kegiatan yang menantang peserta didik untuk berpikir kritisdalam memecahkan masalah.Penelitian ini bertujuan untuk mengetahui implementasi pembelajaran problem solving berbasis HOTS untuk meningkatkan kemampuan berpikir kritis siswa. Penelitian ini dilaksanakan sesuai dengan rancangan penelitian model Hopkins yang diawali dengan tindakan pendahuluan kemudian dilanjutkan perencanaan, tindakan, pengamatan, dan refleksi.Subjek dari penelitian ini adalah siswa kelas XI IPS 1 di SMAN 5 Madiuntahun pelajaran 2019/2020. Pengumpulan data dilakukan melalui dataperangkat berupa instrumen telaah RPP, instrumen telaah prosespembelajaran, instrumen telaah sistem penila...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightDạy Học Chủ Đề “Khám Phá Từ Trường Trái Đất” Theo Định Hướng Nâng Cao Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh Với Sự Hỗ Trợ Của Mạng Xã HộiNguyễn Tuấn Kiệt

Hue University Journal of Science: Social Sciences and Humanities, 2019

Exploring the Earth's magnetic field" is a vast topic, which is close to students' daily life, and it involves much knowledge, such as geography and mathematics.Therefore, the orientation of self-study capacity development for students with the support of social networks is essential to form core skills and competence. Topic-based teaching with the support of social networks does not only disseminate new knowledge but also facilitates the students' ability to explore and absorb the knowledge themselves. To Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 6C, 2019 91 achieve the teaching goals, a full range of external factors should be considered to help students formfirm background knowledge of the concept "Earth's magnetic field". As a result, students can form theirinternal strength and master the knowledge of the Earth's magnetic field as well as clear understanding the relationship between the magnetic field and life on Earth(the wonders of the magnetic field; the phenomena related to the magnetic field: magnetic storms, ultraviolet, harm and benefit from magnetic field). Besides, it is vital to help students build up the management skills in their study. The self-study process is always accompanied by self-advocacy and interaction with friends and, teachers via multiple channels such as teamwork discussion or with social network support when studying at home.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Số Hóa Hệ Thống Quản Lý Thiết Bị Trong Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí MinhPhạm Thuận

Journal of Science and Technology - IUH, 2020

Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là một trường đại học chính quy với quy mô hiện tại có trên 1047 giảng viên cơ hữu, trên 27831 sinh viên hệ đại học và khoảng 238 phòng học gồm phòng lý thuyết và học thực hành. Thông tin về số lượng tài sản bao gồm bàn ghế, máy chiếu, bảng, máy tính, quạt đèn và các tài sản của trường luôn phải được xác định nhanh chóng về số lượng và tình trạng, thông tin này hỗ trợ quản lý một cách chính xác nhất, khi cần thiết sẽ có sự thay thế giúp cho sự vận hành hoạt động dạy học liên tục. Chúng tôi đã thiết kế và xây dựng hệ thống kiểm kê trang thiết bị với mục đích giúp việc kiểm kê nhanh, hiệu quả và chính xác, cũng như sẽ giảm những công việc giấy tờ, số hóa dữ liệu phù hợp với xu thế phát triển của công nghiệp 4.0 trong việc số hóa và áp dụng công nghệ thông tin. Hệ thống đã được cài đặt và thử nghiệm tại phòng Kế hoạch và Đầu tư cho kiểm kê trang thiết bị năm 2019.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Mô Hình Phân Tán Cho Phân Lớp Khối Lượng Lớn Văn Bản Theo Chủ ĐHồ Trí

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2016

Sự xuất hiện của các trang mạng xã hội đã làm cho số lượng người sử dụng và lượng thông tin trao đổi trên mạng internet trở nên rất lớn và không ngừng gia tăng. Phần lớn người sử dụng mạng xã hội, blog thường bày tỏ một cách chân thật các kiến thức, ý kiến, quan điểm, cảm xúc… của chính mình. Việc phân tích chủ đề từ những trao đổi, tài liệu trên mạng xã hội nhằm nắm bắt, quản lý và trích xuất thông tin là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa lớn trong giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý học... Tuy nhiên để có được những thông tin hữu ích chúng ta phải giải quyết các vấn đề phức tạp ở cả hai giai đoạn: thu thập dữ liệu từ các trang mạng xã hội và phân tích thông tin từ nguồn dữ liệu lớn. Thông thường bài toán phân tích thông tin, cụ thể là phân lớp bài viết theo chủ đề, là bài toán xử lý, phân loại văn bản truyền thống nhưng khi áp dụng cho dữ liệu mạng xã hội thì gặp phải khó khăn về dung lượng dữ liệu cần xử lý, có thể lên đến hàng TeraByte, ZettaByte. Để có thể lưu trữ và xử lý lượng dữ liệu này cần sử dụng các công nghệ tính toán phân tán Cluster Computing, trong đó phổ biến nhất là mô hình MapReduce.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightDự án Phát triển bộ cơ sở dữ liệu khoa học ngành toán của Việt Nam: Một số kết quả sơ bộ ban đầu từ CSDL SciMaththanh dung Nguyen

2020

Đây là cơ sở dữ liệu trung tâm lưu trữ toàn bộ các dữ liệu về tác giả/nhà khoa học, các tổ chức nghiên cứu, các bài báo/bài nghiên cứu, các tạp chí/nhà xuất bản… theo tiêu chí dữ liệu của hệ thống. Các dữ liệu này được nhập từ nhiều nguồn khác nhau như dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu nghiên cứu (Google Scholar, ZbMath, hay Mathscinet), dữ liệu đóng góp của các nhà khoa học và tổng hợp từ các nguồn dữ liệu trực tuyến được thu thập tự động sau đó biên tập, làm sạch và nhập vào hệ thống. Cấu trúc CSDL như sau: Hình 1. Cấu trúc CSDL SciMath Cơ sở dữ liệu SciMath chia làm 4 nhóm dữ liệu cơ bản.  Article: dữ liệu bài / nghiên cứu khoa học Dữ liệu Article sẽ bao gồm các miền sau: tên bài, loại ẩn phẩm (bài báo, sách hoặc bài hội thảo), năm xuất bản, tên tạp chí, DOI/link, Abtract, từ khóa, chuyên

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLược Đồ Sai Phân Khác Thường Mô Phỏng Số Một Mô Hình Lan Truyền Virus Máy TínhMạnh Tuấn

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2017, 2017

Trong bài báo này, lược đồ sai phân khác thường (nonstandard finite difference schemes -NSFD) bảo toàn các tính chất quan trọng của một mô hình lan truyền virus máy tính được xây dựng. Các tính chất quan trọng của mô hình này gồm có tính chất dương, tính chất bị chặn, điểm cân bằng và tính chất ổn định của điểm cân bằng. Ở đây tính chất ổn định của điểm cân bằng của NSFD được chúng tôi nghiên cứu dựa trên một mở rộng của Định lý ổn định Lyapunov cổ điển. Các mô phỏng số khẳng định tính đúng đắn của các kết quả lý thuyết cũng như ưu thế của các NSFD so với các lược đồ sai phân bình thường (standard finite difference schemes -SFDS).

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

References (68)

  1. Định lý. Điểm s ∈ X là điểm giới hạn của lưới {S n } n∈D trong không gian tôpô X khi và chỉ khi tồn tại một lưới con {S m } m∈D của lưới {S n } n∈D hội tụ đến s. Chứng minh dành cho độc giả, xem [2].
  2. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  3. Định lý. Nếu π : (X , T ) → (X /R, B) là ánh xạ liên tục từ không gian tôpô (X , T ) lên không gian tôpô (X /R, B) và ánh xạ mở (hoặc đóng), thì B là tôpô thương. π[π -1 (U)] ta suy ra U ∈ B. Vậy U ⊂ B. Do đó ta có B = U. Trường hợp f là ánh xạ đóng, chứng minh hoàn toàn tương tự. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  4. Định lý. Nếu π : (X , T ) → (X /R, B) là ánh xạ liên tục từ không gian tôpô (X , T ) lên không gian tôpô (X /R, B) và ánh xạ mở (hoặc đóng), thì B là tôpô thương. π[π -1 (U)] ta suy ra U ∈ B. Vậy U ⊂ B. Do đó ta có B = U. Trường hợp f là ánh xạ đóng, chứng minh hoàn toàn tương tự.
  5. Định lý. ánh xạ f : X /R → Y từ không gian thương X /R vào không gian tôpô Y là liên tục khi và chỉ khi ánh xạ hợp f o π : X → Y liên tục. Chứng minh xem tài liệu tham khảo [2].
  6. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008 52 / 111
  7. Định nghĩa. Không gian tôpô X được là không gian compắc nếu mỗi phủ mở của X chứa một phủ con hữu hạn. Tập con A của không gian tôpô X được là tập compắc nếu không gian con A với tôpô cảm sinh là không gian compắc .
  8. Định nghĩa. Họ U các tập con của không gian tôpô X được gọi là có tính giao hữu hạn (hay là họ có tâm) nếu giao của họ hữu hạn bất kỳ các phần tử thuộc U đều khác rỗng.
  9. Định lý. Không gian tôpô (X , T ) là không gian compắc khi và chỉ khi mỗi họ có tâm các tập con đóng của X đều có giao khác rỗng. Chứng minh. Cần. Giả sử X là không gian compắc và F là Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  10. Mệnh đề. Hợp hữu hạn các tập con compắc của không gian tôpô X là tập compắc. Chứng minh dành cho độc giả.
  11. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, A ⊂ X . Điểm x thuộc không gian tôpô X được gọi là điểm ω-giới hạn của tập A nếu mỗi lân cận của điểm x chứa vô hạn điểm của tập A. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  12. Mệnh đề. Hợp hữu hạn các tập con compắc của không gian tôpô X là tập compắc. Chứng minh dành cho độc giả.
  13. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, A ⊂ X . Điểm x thuộc không gian tôpô X được gọi là điểm ω-giới hạn của tập A nếu mỗi lân cận của điểm x chứa vô hạn điểm của tập A.
  14. Bổ đề. Mỗi dãy trong không gian tôpô X có điểm giới hạn khi và chỉ khi mỗi tập con vô hạn của X có điểm ω-giới hạn. Chứng minh xem tài liệu tham khảo[2].
  15. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  16. Mệnh đề. Hợp hữu hạn các tập con compắc của không gian tôpô X là tập compắc. Chứng minh dành cho độc giả.
  17. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, A ⊂ X . Điểm x thuộc không gian tôpô X được gọi là điểm ω-giới hạn của tập A nếu mỗi lân cận của điểm x chứa vô hạn điểm của tập A.
  18. Bổ đề. Mỗi dãy trong không gian tôpô X có điểm giới hạn khi và chỉ khi mỗi tập con vô hạn của X có điểm ω-giới hạn. Chứng minh xem tài liệu tham khảo[2].
  19. Bổ đề. Nếu X là không gian Linđơlôp và mỗi dãy trong X có điểm giới hạn, thì X là không gian compắc. Chứng minh. Giả sử U là phủ mở bất kỳ của không gian tôpô X . Vì X là không gian Linđơlôp, nên tồn tại một phủ con đếm được U 1 của U, Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  20. Định lý. Nếu F là tập con đóng của không gian compắc X , thì F là tập compắc Chứng minh dành cho bạn đọc, xem như bài tập. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  21. Định lý. Nếu F là tập con đóng của không gian compắc X , thì F là tập compắc Chứng minh dành cho bạn đọc, xem như bài tập.
  22. Định lý. Nếu X là một không gian tôpô Hausdorff, thì mọi tập con compắc K của X đều đóng. Chứng minh xem như bài tập. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  23. Định lý. Nếu F là tập con đóng của không gian compắc X , thì F là tập compắc Chứng minh dành cho bạn đọc, xem như bài tập.
  24. Định lý. Nếu X là một không gian tôpô Hausdorff, thì mọi tập con compắc K của X đều đóng. Chứng minh xem như bài tập.
  25. Định lý. Gỉa sử f : X → Y là ánh xạ liên tục từ không gian compắc X lên không gian tôpô Y . Khi đó Y là không gian compắc. Nếu giả thiết thêm Y là không gian Hausdorrff và f : X → Y là song ánh, thì f là phép đồng phôi. Chứng minh xem như bài tập. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  26. Định lý. Nếu X là một T 2 -không gian, thì mỗi lọc trong X chỉ hội tụ đến một điểm duy nhất. Chứng minh. Giả sử lọc L hội tụ đến hai điểm x và y với x = y . Khi đó vì X là T 2 -không gian, nên tồn tại lân cận U của x và lân cận V của y sao cho U ∩ V = φ. Vì lọc L hội tụ đến x và y , nên U ∈ L và V ∈ L. Từ định nghĩa của lọc ta suy ra φ = U ∩ V ∈ L. Điều này mâu thuẩn với định nghĩa của lọc.
  27. Định nghĩa. Lọc L trong tập hợp X được gọi là một siêu lọc nếu không tồn tại một lọc L nào mà L ⊂ L và L = L . Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  28. Định lý. Nếu X là một T 2 -không gian, thì mỗi lọc trong X chỉ hội tụ đến một điểm duy nhất. Chứng minh. Giả sử lọc L hội tụ đến hai điểm x và y với x = y . Khi đó vì X là T 2 -không gian, nên tồn tại lân cận U của x và lân cận V của y sao cho U ∩ V = φ. Vì lọc L hội tụ đến x và y , nên U ∈ L và V ∈ L. Từ định nghĩa của lọc ta suy ra φ = U ∩ V ∈ L. Điều này mâu thuẩn với định nghĩa của lọc.
  29. Định nghĩa. Lọc L trong tập hợp X được gọi là một siêu lọc nếu không tồn tại một lọc L nào mà L ⊂ L và L = L .
  30. 3.5. Định lý. Với mọi lọc L trong tập hợp X đều tồn tại một siêu lọc U chứa lọc L. Chứng minh xem tài liệu tham khảo [1].
  31. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  32. Chương IV. Không gian compắc 4.
  33. Không gian compắc địa phương
  34. Không gian compắc địa phương
  35. Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là compắc địa phương, nếu tại mỗi điểm x ∈ X có một lân cận đóng, compắc.
  36. 4.2. Định lý. Nếu không gian compắc địa phương X là T 2 -không gian hoặc không gian chính qui, thì họ các lân cận đóng, compắc của mỗi điểm lập thành một cơ sở lân cận tại điểm đó. Chứng minh. Giả sử x là điểm bất kỳ của không gian compắc địa phương X và U là một lân cận bất kỳ của x. Vì X compắc địa phương, Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  37. Định lý. Giả sử A là tập con đóng, compắc của không gian chính qui, compắc địa phương X và U là lân cận của A. Khi đó tồn tại lân cận đóng, compắc V của A sao cho A ⊂ V ⊂ U. Hơn nữa, trên X tồn tại một hàm liên tục f : X → [0, 1] sao cho f (x) = 0 với mọi x ∈ A và f (y ) = 1 với mọi y ∈ X \ V . Chứng minh xem tài liệu tham khảo [2].
  38. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  39. Định lý. Giả sử A là tập con đóng, compắc của không gian chính qui, compắc địa phương X và U là lân cận của A. Khi đó tồn tại lân cận đóng, compắc V của A sao cho A ⊂ V ⊂ U. Hơn nữa, trên X tồn tại một hàm liên tục f : X → [0, 1] sao cho f (x) = 0 với mọi x ∈ A và f (y ) = 1 với mọi y ∈ X \ V . Chứng minh xem tài liệu tham khảo [2].
  40. 4.5. Hệ quả. Mỗi không gian chính qui, compắc địa phương là hoàn toàn chính qui. Mỗi T 2 -không gian compắc địa phương là không gian Tikhônôp. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  41. 5. Sự compắc hoá
  42. 5.2. Định nghĩa. (Compắc hoá một điểm) Không gian tôpô (X * , U) được gọi là cái compắc hoá một điểm của không gian tôpô X .
  43. Định nghĩa. Cho không gian tôpô X . Compắc hoá của X là cặp (f , Y ) trong đó Y là không gian compắc , f là ánh xạ đồng phôi của X lên không gian con trù mật của Y . Compắc hoá (f , Y ) là Hausdorff nếu Y là không gian Hausdorff. Nhận xét. Theo Định nghĩa 4.5.3, compắc hoá một điểm của không gian X là compắc hoá (i, X * ) với i là ánh xạ đồng nhất. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  44. 5. Sự compắc hoá
  45. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô tuỳ ý, F (X ) là họ tất cả các hàm liên tục nhận giá trị trong Q = [0, 1], e : X → Q F (X ) là ánh xạ định giá từ X vào hình lập phương Q F (X ) . Compắc hoá Stône-Cech của không gian X là cặp (e, β(X )), ở đây β(X ) là bao đóng của tập e(X ) trong hình lập phương Q F (X ) .
  46. 5.5. Định lý. Nếu X là không gian Tikhônôp và f : X → Y là ánh xạ liên tục của X vào T 2 -không gian compắc Y , thì tồn tại một thác triển liên tục f : β(X ) → Y từ compắc hoá β(X ) vào Y Chính xác hơn, giả sử (e, β(X )) là compắc hoá Stône-Cech. Khi đó f o e -1 có thể thác triển thành ánh xạ liên tục từ không gian β(X ) vào Y . Chứng minh xem tài liệu tham khảo [2].
  47. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  48. Bổ đề. Giả sử X là không gian tôpô sao cho mỗi phủ mở là đơn kiểu. Nếu U là lân cận của đường chéo ∆ trong X × X , thì tồn tại lân cận đối xứng V của đường chéo sao cho V o V ⊂ U. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  49. Chương IV. Không gian compắc 4.6. Tính paracompắc
  50. Bổ đề. Nếu không gian X là chính qui và mỗi phủ mở của nó có cái mịn mở hữu hạn địa phương, thì mỗi phủ mở của nó có cái mịn hữu hạn địa phương đóng.
  51. Bổ đề. Giả sử X là không gian tôpô sao cho mỗi phủ mở là đơn kiểu. Nếu U là lân cận của đường chéo ∆ trong X × X , thì tồn tại lân cận đối xứng V của đường chéo sao cho V o V ⊂ U.
  52. Bổ đề. Cho không gian tôpô (X , T ) mà mỗi phủ mở của nó là đơn kiểu và A là họ hữu hạn địa phương (hoặc rời rạc) các tập con của không gian tôpô X . Khi đó tồn tại một lân cận V của đường chéo ∆ trong X × X sao cho họ tất cả các tập {V [A] : A ∈ A} là hữu hạn địa phương (tương ứng, rời rạc). Chứng minh của các Bổ đề trên, xem tài liệu tham khảo[2].
  53. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  54. Chương IV. Không gian compắc
  55. học ngành Toán Vinh, 10/2008 102 / 111
  56. Chương IV. Không gian compắc
  57. 6.14. Hệ quả. Mỗi không gian giả mêtric hoá được là không gian paracompắc. Chứng minh. Suy từ Định lý 3.3.11 và Định lý 4.6.13. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008 102 / 111
  58. Chương V. Không gian liên thông, liên thông địa phương 5.1 Không gian liên thông
  59. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, a, b ∈ X . ánh xạ liên tục s : [0, 1] → X sao cho s(0) = a, s(1) = b được gọi là đường cong (hay cung) nối a với b.
  60. Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là liên thông tuyến tính (hay liên thông đường) nếu với hai điểm bất kỳ a, b ∈ X bao giờ cũng tồn tại một đường cong nối a với b.
  61. Ví dụ. -Đoạn [a, b] bất kỳ trong không gian các số thực R là liên thông đường. -Không gian Ơclit R n là không gian liên thông tuyến tính. Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008
  62. Chương V. Không gian liên thông, liên thông địa phương 5.1 Không gian liên thông
  63. s([0, 1]) là tập liên thông trong X . Trần Văn Ân () Chuyên đề Cao học ngành Toán Vinh, 10/2008 107 / 111
  64. Chương V. Không gian liên thông, liên thông địa phương 5.1 Không gian liên thông
  65. Định lý. Một không gian liên thông tuyến tính thì liên thông. Chứng minh. Giả sử ngược lại rằng X là không gian liên thông tuyến tính nhưng không liên thông, nghĩa là tồn tại các tập vừa mở, vừa đóng khác rỗng U và V sao cho X = U ∪ V , U ∩ V = φ. Khi đó với hai điểm bất kỳ a ∈ U, b ∈ V tồn tại đường cong s nối a với b. Xét tập s([0, 1]) ta có s([0, 1])
  66. ∩ U) ∪ (s([0,
  67. ∩ V ), U ∩ V = φ, U, V mở U ∩ s([0,
  68. = φ, V ∩ s([0, 1]) = φ. Vậy tập s([0, 1]) không liên thông. Điều này mâu thuẩn.
View morearrow_downward

Related papers

Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Xã HộiVy Trần

cdyteninhbinh.vn

The first difficulty of students in doing dissertation, especially in social research is the choice of subject. But there aren't many documents to show to young searchers how to choose a subject of research. This paper consists to present some principles to build subject of research.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKhảo Sát Một Số Quan Niệm Về Phóng Xạ Của Sinh Viên Chuyên Ngành Vật LíVõ Hậu

Tạp chí Khoa học, 2021

Bài viết này trình bày tổng quan các quan niệm về phóng xạ tổng hợp được từ các nghiên cứu trên thế giới. Dựa vào kết quả tổng hợp được, chúng tôi xây dựng bảng hỏi và khảo sát các quan niệm về phóng xạ trên 505 sinh viên chuyên ngành vật lí ở các trường đại học. Các số liệu thống kê của khảo sát cho thấy rất nhiều sinh viên có quan niệm sai về phóng xạ dù đã được học về phóng xạ hạt nhân. Đã có một số đề xuất phương pháp khắc phục các quan niệm sai này từ các nghiên cứu nói trên, tuy nhiên kết quả vẫn chưa rõ ràng. Kết quả nghiên cứu và những đề xuất của chúng tôi có thể có ích cho những đề tài hay những nghiên cứu tiếp theo về việc dạy học nhằm khắc phục những quan niệm sai về phóng xạ.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCông Tác Lấy Ý Kiến Phản Hồi Của Người Học Ở Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Hiện NayNguyễn Thị Hà My

Tạp chí Nghiên cứu dân tộc

Getting learners' feedback on teachers and schools is a right policy of the Ministry of Education and Training, which is being implemented in many universities and colleges in Vietnam. Up to now, many universities and colleges have done very well this policy, but still many schools have not implemented it yet; In those schools that have done it, the use of learners' feedback results is also different, although most schools acknowledge this policy contributes to improving the quality of training. Therefore, we find it necessary to research, synthesize, analyze and evaluate the getting learners' feedback on teachers and schools, thereby making recommendations and proposing a better practical implementation, contribute to improve the quality of training.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThiết Kế Chương Trình Môn Động Vật Học Bậc Đại Học Đáp Ứng Mục Tiêu Đào Tạo Giáo Viên Giảng Dạy Môn Khoa Học Tự NhiênThu Hien

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - PROCEEDING OF THE 4TH NATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE ON BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu về nội dung và thiết kế chương trình giảng dạy môn học động vật ở bậc đại học của Việt Nam, đáp ứng mục tiêu giảng dạy môn khoa học tự nhiên. Kiến thức động vật học được thiết kế theo các module hệ thống khái quát, trên cơ sở phân loại tiến hóa và cấu trúc chức năng của giới động vật, nhằm phát huy tính sáng tạo của người học trong việc làm chủ các đơn vị kiến thức. Từ khóa: Chức năng, Động vật học, Khoa học tự nhiên, thiết kế, tiến hóa.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHệ Thống Gợi Ý Sử Dụng Thuật Toán Tối Ưu Bầy Đàn08.Trần Đình Khang

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2015, 2016

Kỹ thuật lọc cộng tác (Collaborative Filtering -CF) là một kỹ thuật gợi ý phổ biến nhất được sử dụng nhiều trong các hệ thống gợi ý đã được tích hợp trong các website thương mại điện tử (chẳng hạn như amazon.com, barnesandnoble.com, Yahoo! news, TripAdvisor.com). Kỹ thuật CF dựa trên giả thiết rằng những người dùng (user) có cùng sở thích thì sẽ quan tâm một tập item tương tự. Phương pháp phân cụm lọc cộng tác (Iterative Clustered CF -ICCF) và lặp cộng tác tối ưu trọng số sử dụng thuật toán PSO (PSO-Feature Weighted) thể hiện tính hiệu quả cho hệ gợi ý mà giá trị đánh giá thuộc trong tập {1, 2,…, 5}. Tuy nhiên, các kỹ thuật đó không thể trực tiếp áp dụng cho các hệ thống gợi ý trong thực tế mà giá trị đánh giá trong tập {0, 1}. Do vậy, bài báo này đề xuất việc cải tiến hai phương pháp ICCF và PSO-Feature Weighted để có thể áp dụng được cho các hệ gợi ý mà giá trị đánh giá thuộc tập {0, 1}. Kết quả thực nghiệm của hai phương pháp mà chúng tôi đưa ra áp dụng trên bộ dữ liệu hệ gợi ý công việc cho thấy độ chính xác mô hình dự đoán có cải thiện rõ rệt so với phương pháp CF truyền thống đồng thời cũng giải quyết được vấn đề dữ liệu thưa mà phương pháp CF thường gặp phải.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKreativitas Siswa SMP Dalam Aktivitas Pengajuan Masalah Matematika Berdasarkan Intelligence QuotientPeni Anggareni

2017

Kreativitas merupakan salah satu kompetensi yang dikembangkan pada pembelajaran matematika dalam kurikulum 2013. Kompetensi ini sangat dibutuhkan dalam pembelajaran matematika, namun kenyataannya masih jarang dilakukan pembelajaran yang dirancang untuk mengembangkan kreativitas. Penelitian ini bertujuan untuk mendeskripsikan kreativitas siswa SMP dalam aktivitas pengajuan masalah matematika berdasarkan Intelligence Quotient (IQ). Deskripsi tersebut didasarkan pada hasil analisis Tugas Pengajuan Masalah Matemaika (TPMM). Penelitian ini dilakukan di salah satu SMP Negeri di Kota Malang. Subjek penelitian ini adalah 9 siswa SMP Kelas IX yang dikelompokkan menjadi 3 kategori, yaitu kategori 1(skor IQ 110 – 119), kategori 2 (skor IQ 100 – 109), dan kategori 3 (skor IQ 90 – 99). Alat pengumpul data pada penelitian ini berupa TPMM. Hasil TPMM dianalisis berdasarkan indikator kreativitas yaitu kelancaran ( fluency), keluwesan ( flexibility) dan kebaruan ( novelty) . Subjek pada kategori 1 ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTự Chủ Nghề Nghiệp Cho Giảng Viên Các Trường Đại HọcHưng Nguyễn Duy

SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY, 2021

Giảng viên các trường đại học hiện nay đã được trao quyền tự chủ nghề nghiệp nhưng chưa nhận thức đầy đủ và mức độ tự chủ còn hạn chế. Giảng viên có mức độ tự chủ cao hơn trong các lĩnh vực giảng dạy, phát triển chương trình so với các lĩnh vực tham gia hoạt động quản trị nhà trường và phát triển chuyên môn. Bài viết nghiên cứu làm rõ khái niệm, vai trò, phạm vi và đề xuất một số giải pháp phát triển tự chủ nghề nghiệp cho giảng viên đại học.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Topo Thô