(PDF) Hiệu Suất | Tuan Ku

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractFirst page of “Hiệu suất”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFHiệu suấtProfile image of tuan kutuan kuvisibility

description

2 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

Tóm tắt lý thuyết  Performance: hiệu suất, khả năng.  Hiệu suất = 1/Thời gian thực thi.  CPI (Clock cycles Per Instruction): Số chu kỳ xung nhịp trên lệnh.  IC (Instruction Count): số lệnh.  Speed up: là tỷ lệ đánh giá nhanh chậm.  Tần số f (rate): số chu kỳ/mỗi giây.  Ví dụ: 4.0GHz = 4000MHz = 4.0×10 9 Hz.  X nhanh hơn Y n lần  í µí± í µí±í µí±’í µí±’í µí±‘í µí±¢í µí± = í µí±› ≡ Hiệu suất của X Hiệu suất của Y ≡ Thời gian í µí°˜ Thời gian í µí°—.  Thời gian thực thi: thời gian chạy (thực thi) của một chương trình trên một máy tính nào đó.  Thời gian thực thi = (thời gian một chu kỳ xung nhịp) ×(tổng số chu kỳ xung nhịp để thực thi chương trình)  Tổng số chu kỳ xung nhịp = ∑(CPI nhóm lệnh × IC nhóm lệnh đó) ℎí µí±œặí µí± = í µí°¼í µí° ¶ í µí±ủí µí±Ž í µí±ℎươí µí±›í µí±” í µí±¡í µí±Ÿìí µí±›ℎ × í µí° ¶í µí±ƒí µí°¼ í µí±¡í µí±Ÿí µí±¢í µí±›í µí±” í µí±ìí µí±›ℎ.  Thời gian một chu kỳ xung nhịp = 1 í µí±“ ⁄  CPI của chương trình = (tổng số xung nhịp để thực thi chương trình)/IC.  MIPS = Millions of Instructions Per Second, triệu lệnh trên giây.  í µí±€í µí°¼í µí±ƒí µí±† = í µí°¼í µí° ¶ Thời gian thực thi × 10 6 ⁄ .

... Read moreSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Hiệu Quả Trừ Một Số Sâu Hại Rau Của Các Hỗn Hợp VI Sinh Vật Diệt Côn TrùngVan Tien

Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development

Hiện nay nhu cầu sản xuất rau an toàn đòi hỏi việc sử dụng các chế phẩm sinh học thay thế các chất hóa học trong phòng trừ sâu hại. Các chế phẩm sinh học để trừ sâu đã được phát triển chủ yếu đều dựa trên hoạt tính của các đơn chủng nên phổ tác dụng còn hẹp. Do đó, chúng tôi thử nghiệm tạo một số hỗn hợp chứa vi khuẩn Bacillus thuringiensis PAM32 (Bt), nấm Metarhizium anisopliae PAM23 và nấm Beauveria bassiana PAM21 và đánh giá khả năng diệt một số loại sâu hại rau khác nhau của các hỗn hợp này cũng như tìm hiểu tác dụng cộng gộp của các chủng. Các hỗn hợp vi sinh vật đã có hiệu quả cao diệt sâu xanh (Helicoverpa armigera, tuổi 3) (diệt 85% số sâu sau ba ngày) và giòi đục lá (Liriomyza sativae) (giảm 70% số lá cây cà chua bị giòi hại ngoài thực tế). Sự có mặt của Bt trong các hỗn hợp làm tăng hiệu quả diệt sâu (thêm tới 50%), kể cả đối với rầy xanh (Empoasca flavescens, tuổi 4) khi thử nghiệm thực tế; còn khi không có Bt thì hiệu quả diệt nấm vẫn thể hiện, dù chậm hơn. Như vậy, việc...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHiệu Quả Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Lợi Của Dung Dịch Súc Miệng Hmu Chlorhexidine 0,12%Mạnh Tuấn

Tạp chí Y học Việt Nam, 2021

Mục tiêu: Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm lợi có sử dụng dung dịch súc miệng HMU Chlorhexidine 0,12%. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 178 sinh viên Đại học Y Hà Nội, chia thành 2 nhóm theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, mù đơn, so sánh nhóm can thiệp dùng nước súc miệng HMU Chlorhexidine 0,12% với nhóm chứng là dung dịch nước muối sinh lý. Kết quả: Ở nhóm can thiệp, giá trị GI trung bình giảm từ 0,85 xuống còn 0,59 sau 2 tuần và chỉ còn 0,37 sau 4 tuần. Tỉ lệ chảy máu lợi ở nhóm can thiệp cũng giảm sau điều trị. Có sự khác biệt rõ rệt về mức giảm GI và OHI-S giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng. Kết luận: Nước súc miệng HMU Chlorhexidine 0,12% có tác dụng cải thiện các chỉ số quanh răng, hỗ trợ điều trị viêm lợi với hiệu quả tốt hơn so với nước muối sinh lý đơn thuần.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTác động của chất lượng dịch vụ cảm nhận đến hiệu năng thương hiệu tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí MinhNguyễn Thị Trúc Giang

Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 2021

Mục đích của nghiên cứu này là xem xét sự tác động của chất lượng dịch vụ cảm nhận lên hiệu năng thương hiệu trường đại học thông qua biến trung gian sự hài lòng của sinh viên. Để đạt được mục đích này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính tối thiểu từng phần PLS-SEM với cỡ mẫu 703 sinh viên từ 4 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ cảm nhận là khái niệm bậc hai tác động trực tiếp đến hiệu năng thương hiệu, đồng thời với vai trò trung gian từng phần của sự hài lòng làm nâng cao hiệu năng thương hiệu. Trên cơ sở đó, bài báo dự kiến sẽ đóng góp quan trọng về mặt lý thuyết và thực tiễn trong xây dựng hiệu năng thương hiệu thành công mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Câu Lạc Bộ Sinh Viên Tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2Hồng Phúc

Tạp chí Khoa học, 2021

Bài báo trình bày nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ (CLB) sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội 2. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Dữ liệu nghiên cứu trên 1547 sinh viên đang tham gia các CLB sinh viên. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3 yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các CLB sinh viên, bao gồm: Tổ chức quản lí, cơ chế và tác động xã hội; kinh phí hoạt động; ý thức thành viên. Trong mô hình nghiên cứu, yếu tố Tổ chức quản lí, cơ chế và tác động xã hội có ảnh hưởng quyết định (90,16%); tiếp đến là yếu tố Ý thức thành viên (7,65%); yếu tố Kinh phí hoạt động có ảnh hưởng thấp nhất (2,19%).

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSở giáo dục và đào tạoThiện Nguyễn

2018

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VA CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO HA TĨNHĐiều 1. Vị tri va chức năng 1. Sở Giao dục va ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_right Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Tính Cpi Mips