(PDF) Móng Cọc | Thắng Mười
Có thể bạn quan tâm
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC §1. Khái niệm chung I. Khái niệm chung về móng cọc a. Phạm vi áp dụng -Tải trọng CT lớn; + Lực đứng N lớn, đặc biệt khi chịu kéo; + Lực đẩy ngang lớn (cầu, cảng) hay M lật lớn (CT tháp, cao tầng …); -Lớp đất tốt ở dưới sâu trong khi các biện pháp xử lý nền đất yếu bên trên không hiệu quả; -CT quan trọng, đòi hỏi độ tin cậy cao (đặc biệt CT có yêu cầu cao về hạn chế biến dạng); b. Khái niệm về móng cọc (tiếp) * Móng cọc: gồm các cọc liên kết với nhau bằng đài cọc. -Cọc: là cấu kiện dạng thanh, chịu nén tốt; chịu uốn, kéo kém. Nhiệm vụ: + nhận tải trọng từ CT thông qua đài; + truyền tải trọng vào đất thông qua ma sát bên và phản lực mũi. -Đài cọc: là cấu kiện dạng bản (coi là khối cứng): Nhiệm vụ: + đỡ CT bên trên và liên kết các cọc; + tiếp nhận tải trọng CT và phân phối lên các cọc. II. Cấu tạo chung của móng cọc H m h đ L h ΔL Đài cọc Cọc Mp mũi cọc "đáy móng" Mặt đỉnh đài Mặt đáy đài II. Cấu tạo chung của móng cọc (tiếp) * H m : độ sâu thực sự của móng cọc (độ sâu mũi cọc) -Coi mp đi ngang qua mũi cọc = "đáy móng nông" -H m = f(địa chất, tải trọng) Lưu ý: Mũi cọc phải được hạ vào lớp đất tốt. * Đặc trưng của cọc: -L: chiều dài làm việc của cọc (từ đáy đài → mũi cọc) + L c : chiều dài thi công (chiều dài thực): L c = L + ΔL -D c : đường kính cọc tròn hay cạnh cọc vuông. * Đặc trưng của đài cọc: -l*b/ b: kích thước mặt bằng đài; -h đ : độ sâu chôn đài (từ mặt đất → đáy đài). -h: chiều cao đài (từ đỉnh đài → đáy đài): tính toán. §2. Phân loại cọc I. Phân loại cọc theo vật liệu * Cọc gỗ * Cọc thép * Cọc BTCT: được dùng phổ biến hiện nay II. Phân loại cọc theo phương pháp thi công * Theo phương pháp thi công chia thành các loại: -Cọc đúc sẵn; -Cọc đổ tại chỗ; -Kết hợp cả 2 loại trên. III. Phân loại cọc theo hình dáng tiết diện * Cọc BTCT có thể cấu tạo bất kỳ nhưng phổ biến là cọc tiết diện vuông hoặc tròn (đặc hoặc rỗng). a. Cọc vuông: thường có tiết diện đặc, được chế tạo sẵn từ một hay nhiều đoạn. -Phương pháp hạ cọc vuông: đóng hoặc ép. -D c = 20, 25, 30, 35, 40cm. b. Cọc chữ nhật (cọc Barret). c. Cọc tròn: tiết diện đặc hoặc rỗng. Cọc tròn rỗng thường chế tạo sẵn, cọc tròn đặc chủ yếu là đổ tại chỗ. * Nếu h đ đủ sâu h đ > h min → Móng cọc đài thấp: đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận Q o → cọc chỉ chịu tải trọng đứng không chịu tải trọng ngang (phù hợp kết cấu dạng thanh); * Nếu h đ ≤ h min → Móng cọc đài cao: cọc phải chịu tải trọng ngang → đòi hỏi độ cứng chống uốn lớn.
... Read moreTừ khóa » Bố Trí đài 8 Cọc
-
Nguyên Tắc Bố Trí Cọc Trong đài Theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN
-
Hướng Dẫn Bố Trí Cọc Trong đài Hiệu Quả Chịu Lực-Kỹ Thuật Móng Cọc
-
Cách Bố Trí 8 Cọc Trong đài - R
-
Câu 14. Nguyên Tắc Bố Trí Cọc Trong đài Cọc - YouTube
-
[PDF] MỘT CÁCH TÍNH TOÁN MÓNG ĐÀI ĐƠN BA CỌC
-
[PDF] Chương 3: MÓNG CỌC
-
Bố Trí Móng Cọc đài Thấp Có 2 đến 3 Cọc? - Kiến Trúc Phương Anh
-
Bố Trí Cốt Thép đài Móng Cọc? - Tư Vấn Kết Cấu, BTCT, Thi Công Xây ...
-
Khoảng Cách Bố Trí Cọc Trong đài
-
4 7 Xác định Sơ Bộ Số Lượng Và Bố Trí Cọc Trong đài - 123doc
-
Kết Cấu Thép Đài Móng Cọc Và Cách Bố Trí Đài Móng
-
Yêu Cầu Bố Trí Thép Trong Đài Cọc Nhất Định Phải Biết Trong Thiết ...
-
Bước 8: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO ĐÀI MÓNG. - Tài Liệu Text