Péter Gulácsi – Wikipedia Tiếng Việt

Đây là một tên người Hungary, họ và tên được viết theo thứ tự họ trước tên sau (họ + tên đầu tiên + tên thứ hai, không có tên đệm). Tên đầy đủ là Gulácsi Péter. Péter Gulácsi
Gulácsi với RB Leipzig vào năm 2020
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Péter Gulácsi[1]
Ngày sinh 6 tháng 5, 1990 (35 tuổi)[2]
Nơi sinh Budapest, Hungary
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)[3]
Vị trí Thủ môn
Thông tin đội
Đội hiện nay RB Leipzig
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2008 MTK Budapest
2007–2008 → Liverpool (mượn)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2013 Liverpool 0 (0)
2009 → Hereford United (mượn) 18 (0)
2010 → Tranmere Rovers (mượn) 17 (0)
2011–2012 → Hull City (mượn) 15 (0)
2013–2015 Red Bull Salzburg 65 (0)
2015– RB Leipzig 260 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2007 U-17 Hungary 4 (0)
2008 U-19 Hungary 15 (0)
2008–2009 U-20 Hungary 12 (0)
2009–2012 U-21 Hungary 26 (0)
2014–2025 Hungary 58 (0)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Hungary
Bóng đá nam
Cúp bóng đá U-20 thế giới
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2009
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 20 tháng 5 năm 2025

Péter Gulácsi (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hungary thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ RB Leipzig tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool

[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool ký hợp đồng với Gulacsi từ MTK với một bản hợp đồng cho mượn vào năm 2007, và anh chơi cho đội trẻ. Liverpool được phép mua đứt anh sau khi kết thúc bản hợp đồng cho mượn, và họ đã quyết định mua anh vào ngày cuối cùng của kì chuyển nhượng, 1 tháng 9 năm 2008.

Tôi rất tự hào khi được gia nhập Liverpool. Đó là một giấc mơ với tôi khi được làm việc cùng một câu lạc bộ tuyệt vời, với đội ngũ huấn luyện tốt cùng một trong những thủ môn hàng đầu thế giới là Jose Reina. Sau khi có 1 năm được đem đi cho mượn tôi không có bất cứ một sự chần chừ nào trong việc ký hợp đồng. Tôi có một cảm giác khó tả khi được gia nhập Liverpool.

Vào tháng 1 năm 2009, anh được đem đi cho mượn ở Hereford United, ở đây anh đã có trận ra sân đầu tiên ở giải nội địa.

Thi đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 5 năm 2008 anh lần đầu được gọi vào đội tuyển Hungary khi ngồi ghế dự bị trong trận hoà 1-1 trước đội tuyển Croatia.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 13 tháng 5 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Liverpool (mượn) 2007–08 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Liverpool 2008–09 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2009–10 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2010–11 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2012–13 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Hereford United (mượn) 2008–09 18 0 0 0 0 0 0 0 18 0
Tranmere Rovers (mượn) 2009–10 5 0 0 0 0 0 0 0 5 0
2010–11 12 0 0 0 0 0 2 0 14 0
Tổng cộng 17 0 0 0 0 0 0 0 2 0 19 0
Hull City (mượn) 2011–12 15 0 0 0 0 0 0 0 15 0
Tổng cộng 15 0 0 0 0 0 0 0 0 0 15 0
Red Bull Salzburg 2013–14 31 0 5 0 14 0 50 0
2014–15 34 0 1 0 5 0 40 0
Tổng cộng 65 0 6 0 0 0 19 0 0 0 90 0
RB Leipzig 2015–16 14 0 1 0 0 0 15 0
2016–17 33 0 2 0 12 0 47 0
2017–18 33 0 2 0 12 0 47 0
2018–19 33 0 6 0 1 0 40 0
2019–20 32 0 0 0 9 0 41 0
2020–21 32 0 6 0 8 0 46 0
Tổng cộng 177 0 16 0 30 0 223 0
Tổng cộng sự nghiệp 294 0 26 0 0 0 55 0 2 0 377 0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Red Bull Salzburg

  • Austrian Bundesliga: 2013–14, 2014–15
  • Austrian Cup: 2013–14, 2014–15

RB Leipzig

  • DFB-Pokal: 2021–22, 2022–23
  • DFL-Supercup: 2023

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "FIFA U-20 World Cup Egypt 2009™: List of Players: Hungary" (PDF). FIFA. ngày 6 tháng 10 năm 2009. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2009.
  2. ^ Hugman, Barry J., biên tập (2009). The PFA Footballers' Who's Who 2009–10. Mainstream Publishing. tr. 176. ISBN 978-1-84596-474-0.
  3. ^ "Péter Gulácsi". RB Leipzig. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023.

Từ khóa » Thủ Môn Rb Leipzig