Phân Biệt Cách Dùng Lay, Laid, Lied (thì Quá Khứ) - Phú Ngọc Việt

Phân biệt cách dùng lay, laid, lied (thì quá khứ)

–    We were so tired alter last night’party, we lay in bed all morning.

Chúng tôi quá mệt sau bữa tiệc tối qua, chúng tôi đã nằm trên giường cả buổi sáng.

(Không dùng *laid*, *lied*)

(lie – lay – have lain = ở vị trí phẳng)

–    I laid your clothes on the bed so you can put them away.

Tôi đã để quần áo của bạn ở trên giường vì thế bạn có thể cất chúng đi. (Không dùng *laved*)

(lay – laid – have laid = đặt xuống, so sánh sự đánh vần bình thường nguyên âm + đuôi “y”: “y “: play – played – played)

(dạng quá khứ “lay” = đã ở vị trí phẳng, giống như dạng hiện tại “lay” = đặt xuống)

–    I know Peter lied when he said he’d put the cheque in the post.

Tôi biết Peter đã nói dối khi cậu ta nói cậu ta đã bỏ séc vào hòm thư.

(lie – lied – lied = nói dối).

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra,  để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Lào, dịch tiếng Nga …

1.8/5 - (134 bình chọn)

Bài viết liên quan:

Phân biệt cách dùng ache, hurt, pain và sore trong tiếng Anh Phân biệt cách dùng among và between đầy đủ – 15 cách dùng 10 cách dùng agree on, agree to, agree with, agree about Đảng và đoàn thể Transfer Pricing (định giá chuyển giao nội bộ) (Song ngữ) protest, complain, object

Từ khóa » Thì Quá Khứ Của Lay