Phân Biệt Từ Ghép Và Từ Láy - Website Của Nguyễn Thị Hoán
Có thể bạn quan tâm
Từ láy và từ ghép trong tiếng việt
TỪ GHÉP. Từ ghép là từ có hơn hai tiếng (xét về cấu tạo) và các tiếng tạo nên từ ghép đều có nghĩa (xét về nghĩa). Từ ghép có hai loại: ghép chính phụ và ghép đẳng lập 1. Trong từ ghép chính phụ, tiếng đứng ở vị trí đầu tiên gọi là tiếng chính, tiếng đứng sau gọi là tiếng phụ. Từ một tiếng chính ta có thể tạo nên vô số từ ghép. VD: vói tiếng chính là "Cá" ta có thể tạo ra vô số từ ghép: cá rô, cá lóc, cá lòng tong, cá mòi, cá sấu, ... 2. trong từ ghép đẳng lập các tiếng ngang nhau về nghĩa: áo quần, thầy cô, anh em, ... => Tóm lại, từ ghép là những từ mà mỗi tiếng tạo nên nó đều có nghĩa. II. TỪ LÁY. Từ láy là từ tạo nên từ hơn hai tiếng, tiếng đứng ở vị trí đầu tiên là tiếng gốc (thường thì tiếng gốc có nghĩa) và tiếng đứng sau láy lại âm hoặc vần của tiếng gốc. Từ láy cũng có hai loại: láy hoàn tòan (lặp lại cả âm lẫn vần của tiếng gốc: đo đỏ, xanh xanh, rầm rập, ...) và láy bộ phận (chỉ lặp lại hoặc âm hoặc vần của tiếng gốc: xanh xao, rì rào, mảnh khảnh, le te, ...) KẾT LUẬN: ta phân biệt được từ láy và từ ghép là dựa vào ý nghĩa và dấu hiệu: nếu các tiếng tạo nên từ mà mỗi tiền đều có nghĩa thì đó là từ ghép, còn các tiếng tạo nên từ chỉ có tiếng đầu tiên có nghĩa hoặc tất cả các tiêng không có nghĩa thì đó là từ láy. Chú ý: các từ râu ria, mặt mũi, máu mủ không phải là từ láy (vì mỗi tiếng đều có nghĩa) mặc dù chúng có tiếng sau láy lại âm của tiếng trước.
1. Một số quy ước: (do Miên ngọc là dân ngoại đạo của ngành ngôn ngữ học) nên xin đưa ra một số quy ước sau: a. Từ ghép và từ láy là những từ có ít nhất hai âm tiết hoặc hai từ tố. b. Từ ghép: là từ mà các từ tố đều có nghĩa. Vd: học sinh. c. Từ láy: là từ có dạng thức láy và ít nhất có một từ tố không có nghĩa. Vd: học hiếc (thằng bé chỉ ham chơi chứ có học hiếc gì !), trong đó hiếc: không có nghĩa. d. Những từ láy giả hiệu: tuy có dạng thức láy nhưng các từ tố đều có nghĩa, thực chất đó là từ ghép. Vd bạn đưa ra: chùa chiền có dạng thức láy nhưng 2 từ tố đều có nghĩa. Từ láy giả hiệu này là do: - Ngẫu nhiên có dạng thức láy; - Có thể có yếu tố ngoại lai; - Hiện tượng mờ nghĩa; - Hiện tượng đồng hoá ngữ âm... b. Đặt vấn đề: làm sao biết được những từ láy giả hiệu ? c. Ý kiến của chuyên gia: xem Vương Lộc, Lê Ngọc Trụ, Hoàng Văn Hành, Phan Ngọc, Nguyễn Đức Tồn, Lê Xuân Thại, Trần Trí Dõi, Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Bạt Tuỵ, An Chi, Nguyễn Hy Vọng, Lê Trung Hoa, Cao Tự Thanh, Hà Quang Năng.. (trong thư viện VNNH có đủ). Ngày GS Hoàng Văn Hành (GS) còn tại thế, mien ngoc có hỏi GS vấn đề này. GS cho biết: đây là vấn đề ông rất quan tâm, nhưng chưa thể giải quyết dứt điểm vì cần thời gian (nên khi tái bản Từ điển từ láy tiếng Việt ông vẫn giữ lại một số từ láy giả hiệu). Tiếc là ông mất, nên xin hỏi học trò của ông vậy (hậu sinh khả uý mà). d. Vì sao cần phân biệt từ láy (chính hiệu) và từ láy giả hiệu: - Giải quyết vấn đề từ nguyên (giúp cho ntd sau này); - Giải quyết vấn đề chính tả (từ láy chính hiệu tuân thủ đúng Luật Nguyễn Đình, còn từ láy giả hiệu thì không). e. Rốt cục: xin hỏi bạn làm thế nào biết đó là từ láy giả hiệu, như: - Say xỉn: (ghép) xỉn là phương ngữ TQ, ngày nào anh chồng cũng say xỉn - Đáo để: (ghép) gốc Hán, nó là tay đáo để - Xem xem: (ghép) gốc Anh, hai bài viết cũng xem xem như nhau - Ngây ngất: (ghép) ngây người như bị ngất - Tang tóc: (ghép) để tang để tóc ... Rất mong bạn nghiên cứu thêm và trả lời giúp. Đây là vấn đề rất lý thú, mong sự góp ý của mọi người.
(+/-) nghĩa là (có/không) (được/ko được chấp nhận) Về mặt thực chất, tiêu chí của bác mien ngoc có thể sắp xếp 1 cách hợp lí và rõ ràng hơn như sau Từ trong tiếng việt chia làm 4 loại lớn nếu dựa vào tiêu chí (+/-) quan hệ về nghĩa và (+/-) quan hệ về âm (quan hệ về âm gọi là láy) Loại 1 : có quan hệ nghĩa, không có quan hệ về âm (sách vở, chiến đấu, tàu bè, quân lính,…) Loại 2 : có quan hệ nghĩa, có quan hệ âm (nhân dân, đi đứng, chùa chiền, giành giật,…) Loại 3 : không có quan hệ về nghĩa, có quan hệ về âm (róc rách, nhầm nhọt, dớ dẩn, đo đỏ, sáo sậu,…) Loại 4 : không có quan hệ nghĩa, ko có quan hệ âm (rất ít, chủ yếu là từ ngoại lai, từ mượn) Như vậy tiêu chí bác miên ngoc đưa ra thì từ ghép là loại 1 và loại 2. Vì cả 2 từ tố đều có nghĩa, thì các nghĩa đó phải quan hệ với nhau để người ta ghép lại thành từ ghép (chẳng hạn không ai ghép “chó” với “gái” thành từ “chó gái” cả). Và nguyên tắc cấu tạo từ ở đây là ưu tiên quan hệ về nghĩa trước, quan hệ về âm chỉ là “ngẫu nhiên” xuất hiện (trong khi đó ở từ láy, quan hệ âm là vấn đề sống còn của cấu tạo từ, chính là cái quyết định tại sao từ tố “vô nghĩa” kia dc phép tồn tại) Loại 3 là từ láy vì theo bác mien ngoc cần ít nhất 1 từ tố ko có nghĩa, mà đã không có nghĩa thì làm sao có quan hệ về nghĩa Loại 4 không tính đến Vậy vấn đề “từ láy giả hiệu” thực sự nằm ở loại 2, chính xác là nằm ở vấn đề(+ / -) quan hệ nghĩa, vì quan hệ âm nhìn cái là thấy. Cụ thể hơn là làm cách nào để chỉ ra 1 từ tố (+/-) nghĩa để xác định nó có phải từ láy hay không Như vậy rõ ràng từ lĩnh vực từ vựng, chúng ta đã tót sang lĩnh vực ngữ nghĩa
Để giải quyết triệt để vấn đề này, ta sẽ dùng tiếng độc lập và tiếng không độc lập Nói 1 cách đơn giản, tiếng độc lập là tiếng đứng 1 mình thì ai cũng hiểu được, không nhất thiết phải đi cùng một cụm từ nào mới mang nghĩa (hay còn gọi là từ đơn) Ví dụ : học, hỏi, xem, biết, chó, mèo, đồi, núi, sắt, thép, trai, gái,… Tiếng không độc lập thì ngược lại, bắt buộc phải đi cùng 1 từ nào đó mới có nghĩa Ví dụ : dãi (dễ dãi), hy (hy sinh), mẽ (mạnh mẽ), chiền (chùa chiền) Cách xác định tiếng (+/-) độc lập là đặt trong lời nói thường ngày Ví dụ: học (độc lập) và hành (không độc lập) - Minh đang làm gì? Minh đang học hành (+) Minh đang học (+) Minh đang hành (-) Ngôn (không độc lập) và ngữ (không độc lập) - Minh học gì ? Minh học ngôn ngữ (+) Minh học ngôn (-) Minh học ngữ (-) Một số từ phải đặt trong bối cảnh mới biết là độc lập hay không Ví dụ: sĩ (trong sĩ diện) độc lập , sĩ (trong viện sĩ) không độc lập - Minh có tính gì ? Sĩ diện (+) Sĩ (+) - Minh làm nghề gì ? Viện sĩ (+) Sĩ (-) Kết hợp với tiêu chí có nghĩa hay không ta chia tiếng trong tiếng việt làm 4 loại Loại 1 độc lập có nghĩa (cây, chó, mèo, học, xem, đá,…) Hầu hết là từ thuần Việt Loại 2 Không độc lập có nghĩa (hy, ái, quốc,vấn, chiền, mú, …) Hầu hết là từ Hán Việt, từ việt cổ bị tiêu biến nghĩa Loại 3 Không độc lập không có nghĩa (mà, cả, sắng, dãi, róc,…) Loại 4 Độc lập không có nghĩa (không có) Như vậy trong từ chỉ cần xác định có tiếng loại 3 hay không. Nếu có thì chắc chắn không phải từ ghép, mà là từ láy Tiêu chí độc lập hay không được mình lồng vào ở đây, một mặt giúp tách 1 lượng lớn từ hiển nhiên có nghĩa, mặt khác nó cho ta dễ thấy tiếng Hán - Việt không tham gia vào cấu tạo từ láy ví nó là loại tiếng 2 (nhân dân là từ ghép),mặt khác phương pháp dùng bối cảnh để xác định tiếng đó có độc lập hay không giúp ta giải quyết các hiện tượng kiểu "róc rách" trong đó, thực chất "rách" không có nghĩa (chứ không phải cái áo rách)
Tục ngữ
- Tích tiểu thành đại.
- Ăn phải dành, có phải kiệm.
- Lúc có mà chẳng ăn dè.
Đến khi ăn hết lại ghè chẳng ra.
Danh ngôn:
- Sản xuất mà không đi đôi với tiết kiệm thì như gió vào nhà trống (Hồ Chí Minh).
- Trang bị quý nhất của một người là khiêm tốn và giản dị (Ph.Ăng – ghen)
Thành ngữ
- Năng nhặt chặt bị.
- Cơm thừa, gạo thiếu.
- Của bền tại người.
- Vung tay quá trán.
Nhắn tin cho tác giả Nguyễn Thị Hoán @ 23:29 19/05/2013 Số lượt xem: 26935 Số lượt thích: 0 ngườiTừ khóa » Day Dứt Là Từ Láy Hay Từ Ghép
-
Từ Day Dứt Là Từ Loại Gì? - Giải Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 - Lazi
-
A. Day Dứt B. Lo Lắng C. Thều Thào D. Lóe Lên Câu Hỏi 3927651
-
90 Phút( Không Kể Thời Gian Giao đề )Câu 1(3 điểm): Cho đoạn Văn ...
-
Day Dứt - Wiktionary Tiếng Việt
-
Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép Dễ Nhầm Lẫn Trong Tiếng Việt Tiểu ...
-
Nghĩa Của Từ Day Dứt - Từ điển Việt
-
10 De Thi Tieng Viet Lop 5 Co Dap An - Tài Liệu Text - 123doc
-
CHUYÊN ĐỀ: TỪ LÁY . . . . . . . . . ... - LUẬT THƠ TỔNG HỢP
-
Tiếng Việt Lớp 6 | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam - HOCMAI Forum
-
Mẹo Phân Biệt Từ Láy, Từ Ghép Không Phải Ai Cũng Biết - VnExpress
-
Từ Láy Là Gì? Tác Dụng Của Từ Láy? Phân Biệt Với Từ Ghép?
-
Từ Hán Việt Gốc Nhật Trong Tiếng Việt
-
Tìm Từ Ghép, Từ Láy Trong đoạn Văn Sau - Giải Bài Tập Các Bộ Sách Mới
-
Dạy Học Từ Láy ở Trường Tiểu Học Trên Cơ Sở Khảo Sát Sách Tiếng Việt
-
[DOC] BÀN THÊM VỀ VẤN ĐỀ NHẬN DIỆN TỪ LÁY TIẾNG VIỆT TS ...
-
GÓP BÀN Về PHÂN BIỆT TỪ ĐƠN, TỪ GHÉP, TỪ LÁY
-
Thực Hành Tiếng Việt Trang 27 Văn 6 Chân Trời Sáng Tạo: Tìm Từ đơn ...