Phần Bù – Wikipedia Tiếng Việt

 
Phần bù tuyệt đối của hình tròn màu trắng là miền màu đỏ

Định nghĩa

sửa

Nếu A là một tập hợp, thì phần bù tuyệt đối của A (hay nói gọn đi là bù của A) là tập tất cả phần tử không thuộc A (tập này nằm trong một tập lớn hơn đã được định nghĩa trước). Nói cách khác, gọi U là tập đang chứa tất cả các phần tử đang cần phải xét (nếu như không cần xác định U thì có nghĩa nó đã được định nghĩa trước ngay từ đầu), khi đó phần bù tuyệt đối của A là phần bù tương đối của A trong U: A ∁ = U ∖ A . {\displaystyle A^{\complement }=U\setminus A.}  

Nói rõ hơn: A ∁ = { x ∈ U : x ∉ A } . {\displaystyle A^{\complement }=\{x\in U:x\notin A\}.}  

Phần bù tuyệt đối của A thường được ký hiệu bởi A∁. Các cách ký hiệu khác bao gồm A ¯ , A ′ , {\displaystyle {\overline {A}},A',}  [2] ∁ U A ,  và  ∁ A . {\displaystyle \complement _{U}A,{\text{ và }}\complement A.}  [3]

Các ví dụ

sửa
  • Giả sử rằng tập vũ trụ là tập tất cả các số nguyên. Nếu A là tập các số lẻ thì bù của A là tập các số chẵn. Nếu B là tập hợp các bội của 3, thì bù của B là tập các số đồng dư với 1 hoặc 2 môđun 3 (nói đơn giản hơn là các số không chia hết cho 3).
  • Giả sử rằng tập vũ trụ là bộ bài chuẩn 52 lá, nếu tập hợp A là tập các lá bích, thì bù của A là hợp của tập lá cơ, tập lá rô và tập lá chuồn. Nếu tập B là hợp của tập lá chuồn và rô thì bủ của B là hợp của tập lá cơ và bích.

Tính chất

sửa

Gọi AB là hai tập hợp nằm trong vũ trụ U. Sau đây là hai tính chất quan trọng của phần bù tuyệt đối:

Luật De Morgan:[4]

  • ( A ∪ B ) ∁ = A ∁ ∩ B ∁ . {\displaystyle \left(A\cup B\right)^{\complement }=A^{\complement }\cap B^{\complement }.}  
  • ( A ∩ B ) ∁ = A ∁ ∪ B ∁ . {\displaystyle \left(A\cap B\right)^{\complement }=A^{\complement }\cup B^{\complement }.}  

Luật bù:[4]

  • A ∪ A ∁ = U . {\displaystyle A\cup A^{\complement }=U.}  
  • A ∩ A ∁ = ∅ . {\displaystyle A\cap A^{\complement }=\varnothing .}  
  • ∅ ∁ = U . {\displaystyle \varnothing ^{\complement }=U.}  
  • U ∁ = ∅ . {\displaystyle U^{\complement }=\varnothing .}  
  • Nếu  A ⊆ B , thì  B ∁ ⊆ A ∁ . {\displaystyle {\text{Nếu }}A\subseteq B{\text{, thì }}B^{\complement }\subseteq A^{\complement }.}   (có thể chứng minh bằng phản chứng).

Phép chập hay phần bù kép:

  • ( A ∁ ) ∁ = A . {\displaystyle \left(A^{\complement }\right)^{\complement }=A.}  

Quan hệ giữa bù tương đối và bù tuyệt đối:

  • A ∖ B = A ∩ B ∁ . {\displaystyle A\setminus B=A\cap B^{\complement }.}  
  • ( A ∖ B ) ∁ = A ∁ ∪ B = A ∁ ∪ ( B ∩ A ) . {\displaystyle (A\setminus B)^{\complement }=A^{\complement }\cup B=A^{\complement }\cup (B\cap A).}  

Quan hệ của hiệu tập hợp:

  • A ∁ ∖ B ∁ = B ∖ A . {\displaystyle A^{\complement }\setminus B^{\complement }=B\setminus A.}  

Hai luật bù đầu tiên ở trên chỉ ra rằng nếu tập A không rỗng là tập con thực sự của U, thì {A, A∁} là phân hoạch của U.

Từ khóa » Ví Dụ Hiệu Và Phần Bù Của Hai Tập Hợp