Phần Lan – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Phần Lan,[a] quốc hiệu là Cộng hòa Phần Lan,[b][c] là một quốc gia thuộc khu vực Bắc Âu. Phần Lan giáp với Thụy Điển về phía Tây, Nga về phía Đông, Na Uy về phía Bắc và Estonia về phía Nam qua Vịnh Phần Lan. Thủ đô của Phần Lan là Helsinki và cũng là thành phố lớn nhất.
| Cộng hòa Phần Lan | |
|---|---|
Tên bản ngữ
| |
| | |
| Quốc ca: Maamme (tiếng Phần Lan)Vårt land (tiếng Thụy Điển)(tiếng Anh: "Our Land") | |
– ở châu Âu (xanh & xám đậm)– trong Liên minh châu Âu (xanh) – [Chú giải] | |
| Tổng quan | |
| Thủ đôvà thành phố lớn nhất | Helsinki60°10′15″B 24°56′15″Đ / 60,17083°B 24,9375°Đ |
| Ngôn ngữ chính thức |
|
| • Ngôn ngữ quốc gia được công nhận |
|
| Sắc tộc (2024)[1] |
|
| Tôn giáo (2024)[1] |
|
| Tên dân cư | Người Phần Lan |
| Chính trị | |
| Chính phủ | Cộng hòa đại nghị đơn nhất[2] |
| • Tổng thống | Alexander Stubb |
| • Thủ tướng | Petteri Orpo |
| • Chủ tịch Quốc hội | Jussi Halla-aho |
| Lập pháp | Quốc hội |
| Lịch sử | |
| Độc lập từ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga[3] | |
| • Đại công quốc Phần Lan | 29 tháng 3 năm 1809 |
| • Tuyên ngôn Độc lập Phần Lan | 6 tháng 12 năm 1917 |
| • Hiến pháp hiện hành | 17 tháng 7 năm 1919 |
| Địa lý | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 338.145[4] km2 (hạng 65)130.596 mi2 |
| • Mặt nước (%) | 9,71 (2015)[5] |
| Dân số | |
| • Điều tra 2024 | |
| • Mật độ | 18,4/km2 (hạng 213)41/mi2 |
| Kinh tế | |
| GDP (PPP) | Ước lượng 2024 |
| • Tổng số | |
| • Bình quân đầu người | |
| GDP (danh nghĩa) | Ước lượng 2024 |
| • Tổng số | |
| • Bình quân đầu người | |
| Đơn vị tiền tệ | Euro (€) (EUR) |
| Thông tin khác | |
| Gini? (2023) | |
| HDI? (2023) | |
| Múi giờ | UTC+2 (Giờ Đông Âu) |
| • Mùa hè (DST) | UTC+3 (Giờ mùa hè Đông Âu) |
| Cách ghi ngày tháng | dd.mm.yyyy[7] |
| Mã điện thoại | +358 |
| Mã ISO 3166 | FI |
| Tên miền Internet | .fi, .axa, .eub |
| Trang webfinland.fi | |
| |
Phần Lan là một trong những quốc gia dân cư thưa thớt nhất châu Âu. Theo số liệu tháng 12 năm 2020, dân số Phần Lan là 5.546.233 người.[10] Với mật độ dân số chỉ khoảng 18 người/km², Phần Lan trở thành quốc gia có mật độ dân cư thấp nhất trong các nước Liên minh châu Âu. Ngôn ngữ chính tại nước này là tiếng Phần Lan - một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Ural.[11] Bên cạnh đó, tiếng Thuỵ Điển là ngôn ngữ chính thức thứ hai của nước này.
Trong lịch sử, Phần Lan từng là một phần của Thụy Điển trong một thời gian dài (từ thế kỷ XII đến thế kỷ XVIII) rồi sau đó trở thành một đại công quốc dưới sự cai trị của Sa hoàng nước Nga trong khoảng thời gian 1809-1917. Ngày 6 tháng 12 năm 1917, Phần Lan chính thức tuyên bố độc lập, trở thành một nước cộng hòa. Năm 1918, đất nước Phần Lan non trẻ bị chia rẽ bởi cuộc nội chiến, giữa một bên là phe Hồng quân Bolshevik được hỗ trợ bởi nước Nga Xô Viết, và một bên là phe Bạch vệ, được Đế chế Đức hậu thuẫn. Sau một nỗ lực ngắn để thiết lập một vương quốc, đất nước đã trở thành một nền cộng hòa. Trong Thế chiến II, Liên Xô đã liên tục tìm cách chiếm đóng Phần Lan, Phần Lan đã buộc phải cắt nhượng cho Liên Xô một phần lãnh thổ của mình bao gồm Karelia, Salla, Kuusamo, Petsamo và một số đảo, nhưng đất nước vẫn giữ được độc lập. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Phần Lan giữ vai trò như một nước trung lập và đã chuyển đổi nhanh chóng từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp phát triển cao vào hàng bậc nhất châu Âu.
Phần Lan đã xây dựng được một nhà nước phúc lợi rộng rãi dựa trên mô hình Bắc Âu, đem lại sự thịnh vượng cho toàn dân và trở thành một trong những nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trên thế giới.[12] Phần Lan giữ thứ hạng cao trong các bảng xếp hạng quốc tế về giáo dục, khả năng cạnh tranh kinh tế, tự do dân chủ, chất lượng cuộc sống và phát triển con người.[13][14][15][16] Ngày nay, Phần Lan là một quốc gia dân chủ theo chế độ cộng hòa nghị viện. Nước này là thành viên của Liên Hợp Quốc từ năm 1955 và gia nhập Liên minh châu Âu vào năm 1995.
Mục lục
- 1 Từ nguyên
- 2 Địa lý
- 3 Lịch sử
- 3.1 Niên biểu
- 4 Chính trị
- 4.1 Quốc hội
- 4.2 Tổng thống
- 4.3 Ngoại giao
- 4.4 Hành chính
- 4.5 Luật pháp
- 4.6 An sinh xã hội
- 5 Kinh tế
- 5.1 Công nghiệp
- 5.2 Thương mại
- 5.3 Chính sách ODA
- 5.4 Du lịch
- 6 Nhân khẩu
- 6.1 Dân số
- 6.2 Tôn giáo
- 6.3 Ngôn ngữ
- 6.4 Giáo dục
- 7 Văn hóa
- 7.1 Biểu tượng quốc gia
- 7.2 Văn học
- 8 Xem thêm
- 9 Ghi chú
- 10 Tham khảo
- 11 Thư mực
- 12 Liên kết ngoài
Từ khóa » Phần Lan Viết Tiếng Anh
-
PHẦN LAN - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
"Phần Lan" Trong Tiếng Anh Là Gì: Định Nghĩa, Ví ... - StudyTiengAnh
-
Phép Tịnh Tiến Phần Lan Thành Tiếng Anh | Glosbe
-
PHẦN LAN - Translation In English
-
"Phần Lan" Trong Tiếng Anh Là Gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt
-
Phần Lan Có Nói Tiếng Anh Không? - AFL
-
Quốc Tịch Phần Lan Tiếng Anh Là Gì? - AFL
-
Du Học Phần Lan: Học Tiếng Phần Vì Tiếng Anh Của Người Phần
-
Nước Phần Lan Tiếng Anh Là Gì? Finland Hay Finnish - Vuicuoilen
-
Thông Tin Chung Về Phần Lan
-
Phần Lan Trong Tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh
-
【Hỏi đáp】Phần Lan Tiếng Anh Là Gì? - Blog Trần Phú