Phân Loại Hạt Giống

Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á
Chi tiết giải đấu
Thời gian29 tháng 6 năm 201120 tháng 11 năm 2013
Số đội43 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu148
Số bàn thắng432 (2,92 bàn/trận)
Số khán giả3.579.388 (24.185 khán giả/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Shinji Okazaki (7 bàn thắng)
← 2010 2018 →
Vòng loại châu Á (AFC)
Giải vô địch bóng đá thế giới
  • 1958
  • 1962
  • 1966
  • 1970
  • 1974
  • 1978
  • 1982
  • 1986
  • 1990
  • 1994
  • 1998
  • 2002
  • 2006
  • 2010
  • 2014
  • 2018
  • 2022
  • 2026
Cúp bóng đá châu Á
  • 1956
  • 1960
  • 1964
  • 1968
  • 1972
  • 1976
  • 1980
  • 1984
  • 1988
  • 1992
  • 1996
  • 2000
  • 2004
  • 2007
  • 2011
  • 2015
  • 2019
  • 2023
  • 2027
  • x
  • t
  • s

Khu vực châu Á của vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 đóng vai trò là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, được tổ chức tại Brasil, dành cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Tổng cộng có 4,5 suất (4 suất trực tiếp và 1 suất vòng play-off liên lục địa) trong vòng chung kết có sẵn dành cho các đội tuyển thuộc AFC.

Thể thức

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á được phân bổ 4,5 suất (trong tổng số 32 suất) tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brasil. Ban đầu, Ủy ban thi đấu AFC dự tính sử dụng thể thức vòng loại của năm 2010 cho giải đấu năm 2014.[1] Thông tin được đăng tải trên kế hoạch thi đấu các giải đấu của AFC năm 2010 cho thấy vòng loại sẽ bắt đầu vào ngày 8 tháng 10 năm 2010, với các trận đấu lượt đi của các cặp đấu ở vòng đầu tiên.[2] Tuy nhiên, trước vòng chung kết năm 2010, FIFA đã đưa ra khuyến nghị cho AFC rằng vòng loại của năm 2014 sẽ chỉ có thể diễn ra vào nửa sau năm 2011.[3][4]

Vào ngày 13 tháng 8 năm 2010, AFC đã thông báo thể thức thi đấu cho vòng loại với những nét tương đồng so với thể thức năm 2010,[5] mặc dù số lượng vòng loại cuối cùng chưa được xác định. Thể thức cuối cùng, với các giai đoạn đầu tiên được điều chỉnh nhỏ so với năm 2010, đã được công bố vào tháng 3 năm 2011.[6]

  • Vòng 1: 16 đội tuyển (xếp hạng 28–43) được bốc thăm theo cặp, thi đấu loại trực tiếp hai lượt trận trên sân nhà và sân khách. Các đội thắng giành quyền vào vòng 2.
  • Vòng 2: 30 đội tuyển (các đội xếp hạng 6–27 và 8 đội thắng vòng 1) được bốc thăm theo cặp, thi đấu loại trực tiếp hai lượt trận giống như vòng 1. Các đội thắng giành quyền vào vòng 3.
  • Vòng 3: 20 đội tuyển (các đội xếp hạng 1–5 và 15 đội thắng vòng 2) được chia thành năm bảng 4 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt trên sân nhà và sân khách. Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào vòng 4.
  • Vòng 4: 10 đội tuyển vượt qua vòng 3 được chia thành hai bảng 5 đội, với thể thức thi đấu giống như vòng 3. Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền tham dự Cúp Thế giới, còn hai đội xếp thứ ba của hai bảng tiến vào vòng tiếp theo.
  • Vòng 5: Các đội tuyển đứng thứ ba bảng đấu ở vòng 4 sẽ thi đấu loại trực tiếp với nhau theo thể thức sân nhà–sân khách để xác định đội duy nhất được vào vòng play-off liên lục địa. Nếu giành chiến thắng trong vòng play-off liên lục địa, đội tuyển đó cũng sẽ giành quyền tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Các đội tuyển tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

43 trong tổng số 46 quốc gia và vùng lãnh thổ trực thuộc AFC đã tham gia vòng loại, với các quốc gia không tham dự là Guam và Bhutan. Brunei đã bị FIFA cấm thi đấu từ tháng 9 năm 2009 do sự can thiệp của chính phủ nước này vào hoạt động bóng đá, vì vậy họ không được phép tham dự vòng loại.[7]

Một bảng xếp hạng cho vòng loại đã được AFC công bố vào ngày 8 tháng 3 năm 2011,[8][9] trong đó hạt giống của các đội tuyển được xác định dựa trên thành tích của họ tại vòng loại World Cup 2010.

  • Các đội xếp hạng từ 1–5 (các đội đã tham dự vòng chung kết World Cup 2010 và đội tham dự vòng play-off liên lục địa) không phải thi đấu ở vòng sơ loại, và được tự động vào thẳng vòng ba (đã được bốc thăm tại Brasil vào tháng 7 năm 2011).
  • Các đội xếp hạng từ 6–27 (các đội khác đã vượt qua vòng một, cộng với ba đội thua vòng một có thành tích tốt nhất) được vào thẳng vòng hai.
  • Các đội xếp hạng từ 28–43 phải tham dự vòng một.
Vào thẳng vòng 3(xếp hạng từ 1 đến 5) Vào thẳng vòng 2(xếp hạng từ 6 đến 27) Thi đấu ở vòng 1(xếp hạng từ 28 đến 43)
  1.  Nhật Bản
  2.  Hàn Quốc
  3.  Úc
  4.  CHDCND Triều Tiên
  5.  Bahrain
  1.  Ả Rập Xê Út
  2.  Iran
  3.  Qatar
  4.  Uzbekistan
  5.  UAE
  6.  Syria
  7.  Oman
  8.  Jordan
  9.  Iraq
  10.  Singapore
  11.  Trung Quốc
  12.  Kuwait
  13.  Thái Lan
  14.  Turkmenistan
  15.  Liban
  16.  Yemen
  17.  Tajikistan
  18.  Hồng Kông
  19.  Indonesia
  20.  Kyrgyzstan
  21.  Maldives
  22.  Ấn Độ
  1.  Malaysia
  2.  Afghanistan
  3.  Campuchia
  4.  Nepal
  5.  Bangladesh
  6.  Sri Lanka
  7.  Việt Nam
  8.  Mông Cổ
  9.  Pakistan
  10.  Palestine
  11.  Đông Timor
  12.  Ma Cao
  13.  Đài Bắc Trung Hoa
  14.  Myanmar
  15.  Philippines
  16.  Lào

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của vòng loại như sau.[5]

Vòng Lượt đấu Ngày
Vòng 1 Lượt đi 29 tháng 6 năm 2011
Lượt về 3 tháng 7 năm 2011
Vòng 2 Lượt đi 23 tháng 7 năm 2011
Lượt về 28 tháng 7 năm 2011
Vòng 3 Lượt đấu 1 2 tháng 9 năm 2011
Lượt đấu 2 6 tháng 9 năm 2011
Lượt đấu 3 11 tháng 10 năm 2011
Lượt đấu 4 11 tháng 11 năm 2011
Lượt đấu 5 15 tháng 11 năm 2011
Lượt đấu 6 29 tháng 2 năm 2012
Vòng Lượt đấu Ngày
Vòng 4 Lượt đấu 1 3 tháng 6 năm 2012
Lượt đấu 2 8 tháng 6 năm 2012
Lượt đấu 3 12 tháng 6 năm 2012
Lượt đấu 4 11 tháng 9 năm 2012
Lượt đấu 5 16 tháng 10 năm 2012
Lượt đấu 6 14 tháng 11 năm 2012
Lượt đấu 7 26 tháng 3 năm 2013
Lượt đấu 8 4 tháng 6 năm 2013
Lượt đấu 9 11 tháng 6 năm 2013
Lượt đấu 10 18 tháng 6 năm 2013
Vòng Lượt đấu Ngày
Vòng 5 Lượt đi 6 tháng 9 năm 2013
Lượt về 10 tháng 9 năm 2013

Vòng 1

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á (Vòng 1)

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất được tổ chức vào lúc 16:00 (UTC+8) ngày 30 tháng 3 năm 2011 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[10]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Malaysia  4–4 (a)  Đài Bắc Trung Hoa 2–1 2–3
Bangladesh  3–0  Pakistan 3–0 0–0
Campuchia  6–8  Lào 4–2 2–6
Sri Lanka  1–5  Philippines 1–1 0–4
Afghanistan  1–3  Palestine 0–2 1–1
Việt Nam  13–1  Ma Cao 6–0 7–1
Nepal    7–1  Đông Timor 2–1 5–0
Mông Cổ  1–2  Myanmar 1–0 0–2

Vòng 2

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á (Vòng 2)

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 30 tháng 3 năm 2011 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia, cùng ngày diễn ra lễ bốc thăm của vòng loại thứ nhất.[10]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Thái Lan  3–2  Palestine 1–0 2–2
Liban  4–2  Bangladesh 4–0 0–2
Trung Quốc  13–3  Lào 7–2 6–1
Turkmenistan  4–5  Indonesia 1–1 3–4
Kuwait  5–1  Philippines 3–0 2–1
Oman  4–0  Myanmar 3–0[a] 2–0[a]
Ả Rập Xê Út  8–0  Hồng Kông 3–0 5–0
Iran  5–0  Maldives 4–0 1–0
Syria  0–6  Tajikistan 0–3[b] 0–3[b]
Qatar  4–2  Việt Nam 3–0 1–2
Iraq  2–0  Yemen 2–0 0–0
Singapore  6–4  Malaysia 5–3 1–1
Uzbekistan  7–0  Kyrgyzstan 4–0 3–0
UAE  5–2  Ấn Độ 3–0 2–2
Jordan  10–1  Nepal 9–0 1–1
  1. ^ a b Trận đấu lượt đi giữa Oman và Myanmar có kết quả là 2–0 cho Oman, nhưng sau đó họ đã được xử thắng 3–0. Trận lượt về giữa hai đội đã phải dừng lại ở phút thứ 45+2 do sự cố đám đông, khi Oman đang dẫn trước 2–0.[11] FIFA tuyên bố đây là kết quả chung cuộc, và Myanmar đã bị cấm tham gia vòng loại của Giải vô địch bóng đá thế giới 2018,[12] mặc dù lệnh cấm sau đó được gỡ bỏ. Tuy nhiên, Myanmar vẫn phải thi đấu các trận trên sân nhà tại vòng loại World Cup 2018 tại địa điểm trung lập.[13]
  2. ^ a b Cả hai trận đấu giữa Syria và Tajikistan đều được xử thắng 3–0 cho Tajikistan sau khi Syria đã sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trên sân.[14][15] Syria đã thắng trận lượt đi 2–1 và trận lượt về 4–0.

Vòng 3

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á (Vòng 3)

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 30 tháng 7 năm 2011 tại Marina da Glória ở Rio de Janeiro, Brasil.[16][17]

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iraq 6 5 0 1 14 4 +10 15 Vòng 4 0–2 1–0 7–1
2  Jordan 6 4 0 2 11 7 +4 12 1–3 2–1 2–0
3  Trung Quốc 6 3 0 3 10 6 +4 9 0–1 3–1 2–1
4  Singapore 6 0 0 6 2 20 −18 0 0–2 0–3 0–4
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 6 4 1 1 14 4 +10 13 Vòng 4 6–0 2–0 2–1
2  Liban 6 3 1 2 10 14 −4 10 2–1 2–2 3–1
3  Kuwait 6 2 2 2 8 9 −1 8 1–1 0–1 2–1
4  UAE 6 1 0 5 9 14 −5 3 0–2 4–2 2–3
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Bảng C

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan 6 5 1 0 8 1 +7 16 Vòng 4 1–1 1–0 3–0
2  Nhật Bản 6 3 1 2 14 3 +11 10 0–1 1–0 8–0
3  CHDCND Triều Tiên 6 2 1 3 3 4 −1 7 0–1 1–0 1–0
4  Tajikistan 6 0 1 5 1 18 −17 1 0–1 0–4 1–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Bảng D

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 6 5 0 1 13 5 +8 15 Vòng 4 3–0 4–2 2–1
2  Oman 6 2 2 2 3 6 −3 8 1–0 0–0 2–0
3  Ả Rập Xê Út 6 1 3 2 6 7 −1 6 1–3 0–0 3–0
4  Thái Lan 6 1 1 4 4 8 −4 4 0–1 3–0 0–0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Bảng E

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 6 3 3 0 17 5 +12 12 Vòng 4 2–2 6–0 3–0
2  Qatar 6 2 4 0 10 5 +5 10 1–1 0–0 4–0
3  Bahrain 6 2 3 1 13 7 +6 9 1–1 0–0 10–0
4  Indonesia 6 0 0 6 3 26 −23 0 1–4 2–3 0–2
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Vòng 4

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á (Vòng 4)

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ tư được tổ chức vào ngày 9 tháng 3 năm 2012 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[18]

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 8 5 1 2 8 2 +6 16 FIFA World Cup 2014 1–0 0–1 0–0 4–0
2  Hàn Quốc 8 4 2 2 13 7 +6 14 0–1 1–0 2–1 3–0
3  Uzbekistan 8 4 2 2 11 6 +5 14 Vòng 5 0–1 2–2 5–1 1–0
4  Qatar 8 2 1 5 5 13 −8 7 0–1 1–4 0–1 1–0
5  Liban 8 1 2 5 3 12 −9 5 1–0 1–1 1–1 0–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 8 5 2 1 16 5 +11 17 FIFA World Cup 2014 1–1 6–0 3–0 1–0
2  Úc 8 3 4 1 12 7 +5 13 1–1 4–0 2–2 1–0
3  Jordan 8 3 1 4 7 16 −9 10 Vòng 5 2–1 2–1 1–0 1–1
4  Oman 8 2 3 3 7 10 −3 9 1–2 0–0 2–1 1–0
5  Iraq 8 1 2 5 4 8 −4 5 0–1 1–2 1–0 1–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Vòng 5

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 – Khu vực châu Á (Vòng 5)

Hai đội xếp thứ ba của hai bảng tại vòng 4 sẽ thi đấu loại với nhau để xác định đội đại diện cho AFC tham dự trận play-off liên lục địa với đại diện của châu lục khác.

Buổi bốc thăm cho vòng loại thứ năm được tổ chức tại Zürich, Thụy Sĩ vào ngày 19 tháng 3 năm 2013 trong cuộc họp của Ban tổ chức FIFA World Cup.[19] Trận lượt đi diễn ra vào ngày 6 tháng 9 năm 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2013.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Jordan  2–2 (9–8 p)  Uzbekistan 1–1 1–1 (s.h.p.)

Play-off liên lục địa

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 (play-off liên lục địa)

Đội chiến thắng ở vòng 5 sẽ được bốc thăm để thi đấu với một trong các đại diện đến từ Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF), Nam Mỹ (CONMEBOL) hoặc châu Đại Dương (OFC); khác với vòng loại các lần trước đây khi đối thủ của đội tuyển AFC được FIFA chỉ định từ trước. Jordan, đội thắng cuộc từ vòng 5, đã được xếp cặp với đội đứng thứ tư của CONMEBOL là Uruguay để thi đấu theo thể thức sân nhà–sân khách. Uruguay là đội chiến thắng trong trận đấu này để giành quyền tham dự vòng chung kết.

Trận lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 11 năm 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 11 năm 2013.[20]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Jordan  0−5  Uruguay 0–5 0−0

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tuyển từ AFC đã vượt qua vòng loại để tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự trước đây tại giải đấu1
 Nhật Bản Nhất bảng B (vòng 4) 4 tháng 6 năm 2013 4 (1998, 2002, 2006, 2010)
 Iran Nhất bảng A (vòng 4) 18 tháng 6 năm 2013 3 (1978, 1998, 2006)
 Hàn Quốc Nhì bảng A (vòng 4) 18 tháng 6 năm 2013 8 (1954, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010)
 Úc Nhì bảng B (vòng 4) 18 tháng 6 năm 2013 3 (1974, 2006, 2010)
1 In nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn] 8 bàn
  • Nhật Bản Okazaki Shinji

7 bàn
  • Iraq Younis Mahmoud
  • Jordan Hassan Abdel-Fattah

  • Jordan Ahmad Hayel

  • Việt Nam Lê Công Vinh

6 bàn
  • Iran Javad Nekounam

  • Hàn Quốc Park Chu-Young

5 bàn
  • Úc Joshua Kennedy
  • Trung Quốc Hao Tuấn Mẫn
  • Nhật Bản Honda Keisuke

  • Jordan Amer Deeb
  • Liban Hassan Maatouk
  • Qatar Khalfan Ibrahim

  • Ả Rập Xê Út Nasser Al-Shamrani
  • Hàn Quốc Lee Keun-Ho

4 bàn
  • Bahrain Ismail Abdul-Latif
  • Bahrain Sayed Saeed
  • Trung Quốc Dương Húc
  • Indonesia Cristian Gonzáles

  • Iraq Nashat Akram
  • Nhật Bản Kagawa Shinji
  • Nhật Bản Maeda Ryoichi

  • Kuwait Yousef Nasser
  • Uzbekistan Bahodir Nasimov
  • Uzbekistan Server Djeparov

3 bàn
  • Úc Alex Brosque
  • Úc Brett Holman
  • Úc Tim Cahill
  • Bahrain Mohammed Tayeb Al Alawi
  • Iran Karim Ansarifard
  • Iran Mojtaba Jabbari
  • Iran Mohammad Reza Khalatbari
  • Iran Reza Ghoochannejhad
  • Iraq Alaa Abdul-Zahra

  • Jordan Abdallah Deeb
  • Lào Visay Phaphouvanin
  • Liban Ali Al Saadi
  • Liban Mahmoud El Ali
  • Malaysia Mohd Safee Mohd Sali
  • Oman Amad Al Hosni
  • Oman Ahmed Mubarak Al Mahaijri
  • Nhà nước Palestine Murad Alyan
  • Qatar Yusef Ali

  • Qatar Sebastián Soria
  • Singapore Aleksandar Đurić
  • Syria Raja Rafe
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ismail Matar
  • Uzbekistan Ulugbek Bakayev
  • Uzbekistan Alexander Geynrikh
  • Uzbekistan Sanzhar Tursunov

2 bàn
  • Úc Archie Thompson
  • Úc Luke Wilkshire
  • Bahrain Mahmood Abdulrahman
  • Bangladesh Jahid Hasan Ameli
  • Campuchia Sam El Nasa
  • Campuchia Kouch Sokumpheak
  • Trung Quốc Đặng Trác Tường
  • Trung Quốc Du Hán Siêu
  • Trung Quốc Trần Tào
  • Trung Quốc Trịnh Trịnh
  • Trung Quốc Vu Hải
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Bắc Lương
  • Iran Hadi Aghili
  • Iran Ashkan Dejagah
  • Iran Gholamreza Rezaei
  • Iran Andranik Teymourian

  • Iraq Hawar Mulla Mohammed
  • Nhật Bản Mike Havenaar
  • Nhật Bản Kurihara Yuzo
  • Kuwait Musaed Neda
  • Lào Manolom Phomsouvanh
  • Lào Lamnao Singto
  • Liban Roda Antar
  • Malaysia Mohamad Aidil Abd Radzak
  • Malaysia Safiq Rahim
  • Nepal Anil Gurung
  • Nepal Ju Manu Rai
  • Oman Abdulaziz Al-Muqbali
  • Oman Ismail Al Ajmi
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pak Nam-Chol
  • Philippines Phil Younghusband
  • Qatar Mohammed Kasola

  • Qatar Mohammed Razak
  • Ả Rập Xê Út Mohammed Noor
  • Singapore Shi Jiayi
  • Hàn Quốc Ji Dong-Won
  • Hàn Quốc Kim Bo-Kyung
  • Hàn Quốc Koo Ja-Cheol
  • Hàn Quốc Lee Dong-Gook
  • Thái Lan Teerasil Dangda
  • Thái Lan Datsakorn Thonglao
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ismail Al Hammadi
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohamed Al Shehhi
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Al-Wehaibi
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bashir Saeed
  • Uzbekistan Odil Ahmedov
  • Việt Nam Huỳnh Quang Thanh
  • Việt Nam Nguyễn Quang Hải

1 bàn
  • Afghanistan Balal Arezou
  • Úc Brett Emerton
  • Úc Lucas Neill
  • Úc Mile Jedinak
  • Úc Harry Kewell
  • Úc Tommy Oar
  • Úc Mark Bresciano
  • Úc Robbie Kruse
  • Bangladesh Mithun Chowdhury
  • Bangladesh Mohamed Zahid Hossain
  • Bangladesh Rezaul Karim
  • Campuchia Chhin Chhoeun
  • Campuchia Khuon Laboravy
  • Trung Quốc Khúc Ba
  • Trung Quốc Lý Vỹ Phong
  • Trung Quốc Trịnh Trí
  • Trung Quốc Vu Đại Bảo
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Xương Nguyên
  • Đài Bắc Trung Hoa Trương Hàm
  • Ấn Độ Jeje Lalpekhlua
  • Ấn Độ Gouramangi Singh
  • Indonesia Muhammad Ilham
  • Indonesia Mohammad Nasuha
  • Indonesia Bambang Pamungkas
  • Indonesia Muhammad Ridwan
  • Iran Saeid Daghighi
  • Iran Jalal Hosseini
  • Iran Ali Karimi
  • Iran Milad Meydavoudi
  • Iraq Hammadi Ahmad
  • Iraq Karrar Jassim
  • Iraq Mustafa Karim
  • Iraq Qusay Munir
  • Nhật Bản Kiyotake Hiroshi
  • Nhật Bản Komano Yuichi
  • Nhật Bản Konno Yasuyuki
  • Nhật Bản Nakamura Kengo
  • Nhật Bản Yoshida Maya
  • Jordan Baha' Abdul-Rahman
  • Jordan Khalil Bani Attiah
  • Jordan Anas Bani Yaseen

  • Jordan Mossab Al-Laham
  • Jordan Tha'er Bawab
  • Jordan Basem Fat'hi
  • Jordan Saeed Murjan
  • Kuwait Waleed Ali
  • Kuwait Fahad Al Ansari
  • Kuwait Fahad Al Enezi
  • Kuwait Bader Al-Mutwa
  • Kuwait Hussain Fadel
  • Lào Khampheng Sayavutthi
  • Lào Souliya Syphasay
  • Lào Kanlaya Sysomvang
  • Lào Soukaphone Vongchiengkham
  • Liban Tarek El Ali
  • Liban Abbas Atwi
  • Liban Mohammed Ghaddar
  • Liban Akram Moghrabi
  • Ma Cao Lương Gia Khanh
  • Malaysia Abdul Hadi Yahya
  • Mông Cổ Khurelbaataryn Tsend-Ayush
  • Myanmar Mai Aih Naing
  • Myanmar Pai Soe
  • Nepal Bharat Khawas
  • Nepal Jagjit Shrestha
  • Nepal Sujal Shrestha
  • Nepal Bhola Silwal
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jang Song-Hyok
  • Oman Mohammed Al Balushi
  • Oman Hussain Al-Hadhri
  • Oman Juma Darwish Al-Mashri
  • Nhà nước Palestine Ismail Amour
  • Nhà nước Palestine Houssam Wadi
  • Philippines Nate Burkey
  • Philippines Emelio Caligdong
  • Philippines Ángel Guirado
  • Philippines Stephan Schröck
  • Qatar Abdulaziz Al Sulaiti
  • Qatar Mohamed El-Sayed
  • Qatar Meshal Mubarak
  • Qatar Abdulgadir Ilyas Bakur
  • Ả Rập Xê Út Salem Al-Dossari

  • Ả Rập Xê Út Ahmed Al-Fraidi
  • Ả Rập Xê Út Osama Al-Muwallad
  • Ả Rập Xê Út Mohammad Al-Sahlawi
  • Ả Rập Xê Út Hassan Fallatah
  • Ả Rập Xê Út Osama Hawsawi
  • Ả Rập Xê Út Naif Hazazi
  • Singapore Mohammad Abdul
  • Singapore Fahrudin Mustafić
  • Singapore Qiu Li
  • Sri Lanka Chathura Gunaratne
  • Hàn Quốc Kim Jung-Woo
  • Hàn Quốc Kim Shin-Wook
  • Hàn Quốc Kwak Tae-Hwi
  • Hàn Quốc Son Heung-Min
  • Hàn Quốc Kim Chi-Woo
  • Syria George Mourad
  • Syria Nadim Sabagh
  • Tajikistan Akhtam Khamroqulov
  • Tajikistan Kamil Saidov
  • Thái Lan Jakkraphan Kaewprom
  • Thái Lan Sompong Soleb
  • Đông Timor João Kik
  • Turkmenistan Arslanmyrat Amanow
  • Turkmenistan Gahrymanberdi Çoñkaýew
  • Turkmenistan Vyacheslav Krendelyov
  • Turkmenistan Berdi Şamyradow
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hamdan Al-Kamali
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ahmed Khalil
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mahmoud Khamees
  • Uzbekistan Marat Bikmaev
  • Uzbekistan Jasur Hasanov
  • Uzbekistan Timur Kapadze
  • Uzbekistan Victor Karpenko
  • Uzbekistan Aleksandr Shadrin
  • Uzbekistan Maksim Shatskikh
  • Uzbekistan Oleg Zoteev
  • Việt Nam Nguyễn Ngọc Thanh
  • Việt Nam Nguyễn Trọng Hoàng
  • Việt Nam Nguyễn Văn Quyết
  • Việt Nam Phạm Thành Lương

phản lưới nhà
  • Úc Mile Jedinak (trận gặp Oman)
  • Liban Mahmoud Baquir Younes (trận gặp Kuwait)
  • Oman Rashid Al Farsi (trận gặp Thái Lan)

  • Hàn Quốc Ki Sung-Yueng (trận gặp Uzbekistan)
  • Tajikistan Farrukh Choriev (trận gặp Syria)
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Walid Abbas (trận gặp Kuwait)

  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hamdan Al Kamali (trận gặp Hàn Quốc)
  • Uzbekistan Artyom Filiposyan (trận gặp Hàn Quốc)
  • Uzbekistan Akmal Shorakhmedov (trận gặp Hàn Quốc)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "AFC 2014 FIFA World Cup qualifying format approved". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 19 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010.
  2. ^ "AFC Calendar of Competitions 2010" (PDF). The-AFC.com. Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010.
  3. ^ "2014 FWC Asian qualifiers after mid-2011". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 1 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010.
  4. ^ UzDaily. "2014 FWC Asian qualifiers after mid-2011". UzDaily.uz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
  5. ^ a b "2014 FWC Asian qualifiers format". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 13 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010.
  6. ^ "2014 FIFA World Cup Brazil – Preliminary Competition Format and Draw Procedures – Asian Zone" (PDF). FIFA. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2011.
  7. ^ Liên đoàn bóng đá châu Á. "Brunei bị cấm thi đấu do sự can thiệp của Chính phủ". AFC.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009. "Brunei suspended for government interference". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011.
  8. ^ Liên đoàn bóng đá châu Á. "FWCQ 2014 rankings announced". AFC.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011.
  9. ^ UzDaily. "FWCQ 2014 rankings announced". UzDaily.uz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  10. ^ a b "U16, U19, Olym, WC q'fiers draw on Mar 30". the-afc.com. ngày 2 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011.
  11. ^ "Myanmar – Oman match abandoned". AFC. ngày 28 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
  12. ^ "Myanmar disciplinary sanctions confirmed". FIFA. ngày 30 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
  13. ^ "Myanmar appeal partially upheld". FIFA. ngày 7 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ "Syria disqualified from 2014 FIFA World Cup". FIFA. ngày 19 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2011.
  15. ^ Таджикистан вместо Сирии [Tajikistan replaces Syria] (bằng tiếng Nga). ngày 19 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2012.
  16. ^ "2014 FIFA World Cup Brasil – Preliminary Competition Format and Draw Procedures – Asian Zone" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
  17. ^ "Stage set for FWCQ R3 draw". The-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 29 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.
  18. ^ "Final Round draw date set". the-afc.com. ngày 26 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012.
  19. ^ "Organising Committee for the FIFA World Cup extends its responsibilities to cover 2018 and 2022". FIFA. ngày 19 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  20. ^ "International Match Calendar 2013–2018" (PDF). FIFA.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (bằng tiếng Anh) Trang chủ của vòng loại khu vực châu Á
  • (bằng tiếng Việt) Thể thức tại vòng loại
  • x
  • t
  • s
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
AFC
  • Vòng 1
  • Vòng 2
  • Vòng 3
  • Vòng 4
  • Vòng 5 (play-off)
CAF
  • Vòng 1
  • Vòng 2
  • Vòng 3
CONCACAF
  • Vòng 1
  • Vòng 2
  • Vòng 3
  • Vòng 4
CONMEBOL
  • Vòng bảng
OFC
  • Vòng 1
  • Vòng 2 (Cúp bóng đá châu Đại Dương)
  • Vòng 3
UEFA
  • Vòng 1
    • Bảng A
    • Bảng B
    • Bảng C
    • Bảng D
    • Bảng E
    • Bảng F
    • Bảng G
    • Bảng H
    • Bảng I
  • Vòng 2 (play-off)
Play-off
  • AFC v CONMEBOL
  • CONCACAF v OFC

Từ khóa » Bxh Vong Loai Wc Khu Vuc Chau A 2014