Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty CP VCCORP - 123doc
Có thể bạn quan tâm
Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên cao học
Đặng Thị Phƣợng
Trang 4Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP VCCORP đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu và thực hiện đề tài nghiên cứu
Học viên cao học
Đặng Thị Phƣợng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm và ngh a phân tích áo cáo tài chính oanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Ý ngh a của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 8
1.1.3 Quan hệ giữa báo cáo tài chình và tình hình tài chính doanh nghiệp 10
1.2 Nguồn dữ liệu dùng cho phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 10
1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 12
1.3.1 Phương pháp so sánh 12
1.3.2 Phương pháp loại trừ 13
1.3.3 Phương pháp Dupont 13
1.3.4 Phương pháp đồ thị 14
1.3.5 Các phương pháp khác 15
1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 15
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 15
Trang 61.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 18
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán 22
1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 27
1.4.5 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 31
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 32
1.5.1 Các nhân tố chủ quan 32
1.5.2 Các nhân tố khách quan 34
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP 36
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần VCCORP 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty 40
2.2 Nguồn dữ liệu dùng cho phân tích báo cáo tài chính Công ty CP VCCORP 40
2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CP VCCORP 41
2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 41
2.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 44
2.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 56
2.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty 65
2.3.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 72
2.4 Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần VCCORP 76
2.4.1 Những thành tựu đạt được 76
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 77
2.3.3 Nguyên nhân 78
Kết luận Chương 2 78
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP 79
3.1 Mục tiêu và định hướng nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần VCCORP 79
3.1.1 Định hướng 79
3.1.2 Mục tiêu 80
3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VCCORP 80
3.2.1 Về cơ cấu tài chính 80
3.2.2 Nâng cao tính thanh khoản của tài sản 82
3.2.3 Cải thiện khả năng thanh toán 83
3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lời 83
3.2.5 Về công tác quản l 86
3.2.6 Quản lý chặt chẽ dòng tiền 86
3.2.7 Làm tốt công tác dự báo tài chính 87
3.2.8 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính 87
3.2.9 Nâng cao năng lực đội ngũ cán ộ làm công tác tài chính kế toán trong Công ty 88
3.3 Kiến nghị 89
3.3.1 Đối với Nhà nước 89
3.3.2 Đối với Công ty 89
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Trang 8Doanh thu Kinh doanh Hoạt động kinh doanh Trung bình
Tài sản Tài sản cố định Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Vốn chủ sở hữu
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Biến động tài sản dài hạn năm 2016-2018 48
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn năm 2016-2018 51
Biểu đồ 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2016-2018 55
Bảng 2.1: Sự biến động tài sản của Công ty CP VCCORP năm trong năm 2016-2018 45
Bảng 2.2: Sự biến động nguồn vốn của Công ty CP VCCORP năm 2016-2018 49
Bảng 2.3: Hệ số biểu diễn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thời kỳ năm 2016-2018 51
Bảng 2.4: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn năm 2016-2018 54
Bảng 2.5: Phân tích các khoản phải thu của Công ty CP VCCORP 57
Bảng 2.6 Phân tích tình hình các khoản phải trả của Công ty CP VCCORP 60
Bảng 2.7: Phân tích tình hình phải thu khách hàng, phải trả người bán 62
Bảng 2.8: Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 63
Bảng 2.9: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 66
Bảng 2.10: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 68
Bảng 2.11: Tóm tắt các luồng tiền lưu chuyển tiền tệ của Công ty CP VCCORP 74
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bỏ vốn vào kinh oanh đều mong muốn đạt được lợi nhuận Tuy nhiên, để đứng vững trên thị trường không phải là một vấn đề đơn giản Nhiều doanh nghiệp phải trả giá quá đắt về vấn đề non kém trong công việc kinh doanh của mình Sự phá sản và thành lập doanh nghiệp diễn ra hàng giờ trên thế giới Giữa các tổ chức kinh tế lớn trên toàn cầu thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và luôn là vấn đề muôn thủa Trong điều kiện kinh oanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết v mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều ình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp…Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những gốc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và mức độ lợi nhuận tối đa Như chúng ta đã iết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu, biểu hiện bằng hệ thống chi tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tình hình kinh doanh tại Công ty cổ phần VCCORP, tôi đã chọn đề tài:
“Phân tích áo cáo tài chính tại Công ty cổ phần VCCORP” là đề tài nghiên cứu của mình Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần mô tả bức tranh tài chính của Công
ty, thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần VCCORP
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài về nội dung này Các công trình nghiên cứu về phân tích áo cáo tài chính như:
Trang 11Luận văn thạc s :“Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt” của Đào Thị Bằng Bằng các phương pháp phân tích truyền thống
so sánh, tỷ lệ và mô hình phân tích Dupont, tác giả đã đánh giá đúng thực trạng tài chính của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty
Luận án tiến s : “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Thị Cẩm Thúy Trong luận án này, tác giả kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng để đánh giá về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán, từ đó tìm ra giải pháp phù hợp đề hoàn thiện tổ chức, nội ung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố công khai trên thị trường của các công ty chứng khoán ở Việt Nam
Đặc điểm chung của các công trình khoa học trên là đều đề cập đến việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi năm trước so năm nay, chưa có nghiên cứu nào phân tích báo cáo tài chính cho một giai đoạn ài, và đề cập đến loại bỏ sự ảnh hưởng của lạm phát
Vì vậy luận văn này sẽ làm rõ thực trạng tài chính của một doanh nghiệp qua phân tích báo tài chính cho một giai đoạn dài, một xu hướng và loại bỏ đi yếu tố lạm phát Để từ đó thấy rõ được tiềm lực tài chính thực sự cho một doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp hữu hiệu khắc phục những hạn chế mà doanh nghiệp đó vướng phải
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiện phân tích tài chính, để kết quả phân tích tài chính phản ánh đúng, cung cấp thông tin chính xác trong quá trình điều hành và hoạt động tại Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần VCCORP, và mục đích lớn nhất là nâng cao năng lực tài chính của Công ty trong thời gian tới
* Câu hỏi nghiên cứu
Trang 12Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi sau:
- Hệ thống hoá về các vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính ?
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần VCCORP giai đoạn 2016-2018 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần VCCORP đạt được kết quả gì? Còn tồn tại gì? Và nêu nguyên nhân của những hạn chế?
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị khả thi để cải thiện tình hình tài chính
và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VCCORP thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của của Công ty Cổ phần VCCORP
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần VCCORP
+ Về thời gian nghiên cứu: tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính từ năm 2016 đến 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài được tác giả tiến hành thu thập và sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm:
+ Các giáo trình, bài giảng, ài áo để tìm hiểu các vấn đề cơ ản về phân tích
áo cáo tài chính như: khái niệm, mục tiêu, ngh a tổ chức, công cụ và kỹ thuật phân tích, nội dung phân tích tài chính
+ Các số liệu để phục vụ công tác hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty được tác giả thu thập qua hệ thống áo cáo tài chính đã được kiểm toán, hệ thống áo cáo thường niên, hệ thống báo cáo tổng kết năm, hệ thống báo cáo phân tích của Công ty được đăng trên các We site của công ty và các website uy tín về tài chính như http://s.cafef.vn
Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi đã thu thập được dữ liệu tác giả tiến hành
Trang 13tổng hợp dữ liệu sử dụng các công cụ phân tích (so sánh, dupont ) các công cụ tin học văn phòng như Excel để tính toán xem xét áo cáo phân tích đối chiếu so sánh báo cáo phân tích
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các công trình nghiên cứu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 3 Chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần VCCORP
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công
ty Cổ phần VCCORP
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và ý nghĩa ph n tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính là những áo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh oanh trong kỳ của oanh nghiệp Nói cách khác, áo cáo tài chính là phương tiện trình ày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của oanh nghiệp cho những người quan tâm Thông qua áo cáo tài chính, những người sử ụng thông tin có thể đánh giá, phân tích và chuẩn đoán được thực trạng và an ninh tài chính, nắm ắt được kết quả và hiệu quả hoạt động kinh oanh, ự áo nhu cầu tài chính trong tương lai của oanh nghiệp Do đó, cơ sở ữ liệu sử ụng trong phân tích áo cáo tài chính oanh nghiệp là hệ thống áo cáo tài chính oanh nghiệp
“ Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành ( hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị.” [VSA 2004]
“ Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
- Tài sản
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ
- Các luồng tiền” [VAS21,5]
Trang 15Hệ thống báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng c n đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm
Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin như tình hình iến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các tài khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và các hoạt động khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, thông tin về tình hình thực hiện ngh a vụ đối với ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp Từ sự phân tích các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giúp nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, hoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở
để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc doanh nghiệp sử dụng những
Trang 16khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm áo cáo được chính xác
Hiện này có khá nhiều các khái niệm về phân tích áo cáo tài chính được đưa ra:
Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2013), Phân tích báo cáo
tài chính: "Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu
về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh oanh đã qua Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh oanh cũng như những rủi ro về mặt tài chính trong tương lai của doanh nghiệp."
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính:
"Phân tích báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau."
Từ những khái niệm trên ta thấy: Phân tích báo cáo tài chính là quá trình vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào các báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan để đưa ra kết quả Không chỉ dừng lại là quá trình tính toán các chỉ số, phân tích báo cáo tài chính còn là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh oanh đã qua nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, ự báo những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp
để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu còn tồn tại
Trang 171.1.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định Trên cơ sở đó, thông tin có được từ hoạt động phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định kịp thời, phù hợp trong quá trình kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản l v mô của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều ình đẳng trước pháp luật trong kinh oanh và thường có mối liên hệ với rất nhiều đối tượng trong hoạt động sản xuất kinh oanh Do đó, có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: Các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau, nhưng nói chung đều nhằm có được thông tin cần thiết cho việc đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của mình Các đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp có thể được chia thành 2 nhóm: Nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp
Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm:
Nhà quản trị doanh nghiệp:
Mục tiêu tiên quyết của các nhà quản trị doanh nghiệp đó là điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Những thông tin mà phân tích BCTC cung cấp sẽ giúp các nhà quản trị trả lời được các câu hỏi như: chọn phương án nào sẽ cho hiệu quả cao nhất? Nên huy động nguồn đầu tư nào? Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp
có thể lập được kế hoạch cho tương lai, đưa ra các chiến lược sản phẩm và thị trường
Nhà đầu tư
Phân tích BCTC phải giúp các nhà đầu tư trả lời được câu hỏi: Năng lực của doanh nghiệp trong điều hành kinh oanh và huy động vốn đầu tư như thế nào?
Trang 18Đồng thời, phân tích áo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư ự đoán được về giá trị đầu tư sẽ thu được trong tương lai và các lợi ích khác
Nhà cho vay
Các nhà cho vay sẽ quan tâm đến: Tình hình công nợ, lợi tức thu được chủ yếu từ hoạt động nào, tình hình và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Phân tích BCTC sẽ giúp các nhà cho vay dự đoán được khả năng trả nợ theo đúng hợp đồng của doanh nghiệp và khả năng khai thác được các lợi ích khác đối với nhà cho vay
Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm:
Cơ quan nhà nước:
Phân tích BCTC sẽ cho biết hoạt động của doanh nghiệp có thích hợp hay
không Đồng thời, cung cấp thông tin dự đoán về mức thuế và các mức đóng góp
cho Nhà nước
Những người hưởng lương:
Phân tích BCTC giúp những người lao động của doanh nghiệp có thể đánh
giá xem doanh nghiệp có thể tăng thu nhập cho nhân viên không, từ đó có định hướng việc làm ổn định và yên tâm công tác
Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng kết quả phân tích BCTC của doanh
nghiệp để đánh giá oanh thu án hàng, khả năng sinh lợi với mục đích tìm iện pháp cạnh tranh
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là một công việc có ý ngh a rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nó không chỉ có ngh a đối với bản thân doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết cho các chủ thể quản lý khác có liên quan
Trang 191.1.3 Quan hệ giữa báo cáo tài chình và tình hình tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là những thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày ưới dạng bảng biểu, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu cho những người sử dụng chúng để đưa ra các quyết định về kinh tế Vì thế BCTC là công cụ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
Những thông tin trên BCTC là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó, ự đoán tình hình sản xuất kinh oanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tìnhhình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định
Các chỉ tiêu, số liệu trên BCTC là những cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, có thể nói hệ thống BCTC là bức tranh sống động, đầy đủ nhất, cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích giúp cho việc phân tích tình trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2 Nguồn dữ liệu dùng cho ph n tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích BCTC doanh nghiệp, hệ thống BCTC là cơ sở dữ liệu cơ ản và quan trọng nhất Dựa vào các thông tin và mối quan hệ giữa các thông tin trên BCTC người sử dụng có được các thông tin hữu ích từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn liên quan tới quyết định tài chính của mình cũng như của doanh nghiệp
Hệ thống thông tin trình bày trên BCTC bao gồm bốn nhóm thông tin sau:
- Các thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán:
Trang 20+ Các thông tin phản ánh tình hình TS bao gồm các thông tin về tài sản ngắn hạn và các thông tin về TSDH Phân tích tình hình biến động về tài sản cho biết tình hình tăng giảm về mặt quy mô tài sản và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự biến động này Ngoài ra việc phân tích các chỉ tiêu về TS còn giúp các đối tượng sử dụng thông tin biết được sự thay đổi cơ cấu tài sản và mức độ ảnh hưởng của nó tới tình hình sản xuất kinh doanh, từ đó khái quát được thực trạng tài chính của doanh nghiệp
+ Các thông tin về nguồn vốn bao gồm thông tin về nợ phải trả và thông tin
về VCSH Để biết được khả năng tự chủ, tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp việc phân tích tình hình biến động của nguồn vốn, đặc biệt
là cơ cấu nguồn vốn là điều cần thiết
- Các thông tin trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh gồm thông tin về doanh thu; thông tin về chi phí và các thông tin về lợi nhuận Việc phân tích báo cáo kết quả HĐKD cho iết tình hình tăng giảm quy mô kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính cuối cùng, cung cấp các thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó giúp các đối tượng sử dụng thông tin có tầm nhìn chiến lược và đưa ra các quyết định sát với thực tế của doanh nghiệp
- Các thông tin trình ày trên áo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư Phân tích
áo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về luồng tiền ra và luồng tiền vào của từng hoạt động trong doanh nghiệp, giúp các đối tượng sử dụng thông tin biết được thực trạng của luồng tiền được tạo ra từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Các thông tin trình bày trên thuyết minh BCTC của doanh nghiệp gồm: Đặc điểm HĐKD, các chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng, giải thích rõ và chi tiết về các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, áo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích các thông tin trên bản thuyết
Trang 21minh BCTC nhằm làm rõ hơn, chi tiết hơn các thông tin chưa được làm rõ trên BCTC
1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích là cách tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, đê iết được ngh a và mới quan hệ hữu cơ của các thông tin từ chỉ tiêu phân tích
Khi phân tích báo cáo tài chính các nhà phân tích thường sử dụng các phương pháp sau:
1.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích, để đánh giá kết quả, nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch trong kỳ
- So sánh giữa số thực hiện của kỳ này với kỳ trước
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, của các doanh nghiệp khác
Để đảm bảo các tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, các chỉ tiêu cần đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán và về đơn vị tính của các chỉ tiêu (kể cả hiện vật giá trị và thời gian)
Trong phân tích áo cáo tài chính, phương pháp so sánh thường được sử dụng bằng cách so sánh ngang (còn gọi là phân tích ngang) và so sánh dọc (còn gọi là phân tích dọc) So sánh ngang báo cáo tài chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động về cả số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính So sánh dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện sự tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính
Trang 221.3.2 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Đặc trưng nổi bật của phương pháp loại trừ là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu Trong thực tế, phương pháp loại trừ được thực hiện bằng hai cách là phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
Theo phương pháp này mối quan hệ giữa các nhân tố được thể hiện như sau:
Trang 231.3.4 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị được sử dụng để phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng, giảm hay mối liên hệ giữa các chỉ tiêu Phương pháp đồ thị ngày nay đã được vận dụng khá phổ biến nhằm biểu hiện tính đa ạng và phức tạp của nội dung phân tích
Phương pháp đồ thị có thể phản ánh ưới những góc độ sau:
- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích qua thời gian
Tỷ suất sinh lời của vốn CSH
( ROE)
Tỷ suất sinh lời của tài
sản (ROA)
Tổng tài sản BQ/Vốn CSH BQ
Tỷ suất sinh lời của doanh thu ( ROS)
Số vòng quay của tài sản
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
kinh doanh
Doanh thu thuần kinh doanh
Tổng tài sản bình quân
Trang 24- Biểu hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố
1.3.5 Các phương pháp khác
* Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích
Phương pháp này được sử dụng nhằm cụ thể hóa từng bộ phận cấu thành và quá trình phát triển của đối tượng phân tích trong không gian, thời gian khác nhau Các chỉ tiêu tài chính thường được phân tích chi tiết theo yếu tố cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo bộ phận hoặc yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu
* Phương pháp liên hệ c n đối
Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích được biểu hiện ưới dạng tổng số hoặc hiệu số Trong quá trình phân tích, các nhân tố ảnh hưởng mang tính chất độc lập với nhau, cùng tác động tới chỉ tiêu phân tích Khi xác định sự ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa thời kỳ phân tích và thời kỳ gốc của nhân tố đó Mỗi sự biến đổi của từng nhân tố ảnh hưởng giữa thời kỳ phân tích và thời kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phân tích thay đổi một lượng tương ứng mà không cần đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định
1.4 Nội dung ph n tích báo cáo tài chính
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Trang 25Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp cung cấp một cái nhìn tổng quát nhất về tình hình trong kinh doanh Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, từ đó sẽ có những giải pháp hợp
l để quản lý
Ph n tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn để thấy được sự biến động qui mô nguồn vốn; nguyên nhân ảnh hưởng, xu hướng biến động và tính hợp l trong cơ cấu vốn, chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các khía cạnh được xem xét khi phân tích gồm:
Đánh giá sự biến động về quy mô của vốn (gồm tổng nguồn vốn, VCSH, nợ phải trả) tăng hay giảm so với kỳ gốc để thấy được kết quả huy động vốn của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
Đánh giá cơ cấu vốn (thay đổi về tỷ trọng): Xem xét tỷ trọng từng loại vốn (VCSH, nợ phải trả) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn, biến động như thế nào so với kỳ gốc để thấy được kết quả huy động vốn trong kỳ phân tích
Đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn tại kỳ phân tích so với kỳ gốc biến động cao hơn hay thấp hơn, xem xét nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến động của vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Đánh giá xu hướng tăng trưởng vốn tăng hay giảm theo thời gian cho biết một phần mức độ phát triển của doanh nghiệp
Khi đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, các nhà phân tích có thể lập Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh ằng số tương đối định gốc tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian của tổng số vốn với một kỳ gốc cố định
Trang 26ốc độ tăng trưởng vốn k thứ i so với k gốc ng số vốn hiện c tại k thứ i
ng số vốn hiện c tại k gốc 100
Nguồn: [6; Tr 117]
Tương tự, để biết được nhịp điệu tăng trưởng vốn có đều đặn giữa các kỳ hay không, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh ằng số tương đối động thái liên hoàn, so sánh số vốn huy động kỳ sau với kỳ trước liền kề rồi thể hiện bằng đồ thị Từ đó, liên hệ với tình hình thực tế để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
ốc độ tăng trưởng vốn k thứ i so với k (i 1) ng số vốn hiện c tại k thứ i
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
ệ số tự tài trợ tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu
ài sản dài hạn
Nguồn: [6; Tr 120]
Chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải TSDH bằng VCSH Trị số của chỉ tiêu
Trang 27này lớn hơn hoặc bằng 1 cho biết số VCSH của doanh nghiệp có đủ và thừa để trang trải TSDH Trong trường hợp đó, oanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ dù mức độ độc lập tài chính không cao và do vậy an ninh tài chính vẫn bảo đảm cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động ình thường để vượt qua khó khăn Ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu "Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn" nhỏ hơn 1, VCSH không đủ tài trợ TSDH, doanh nghiệp buộc phải sử dụng các nguồn khác để tài trợ nên doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán khi các khoản nợ đáo hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản
Vốn chủ sở hữu Tài sản cố định
Nguồn: [6; Tr 120]
Hệ số phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận TSCĐ đã và đang đầu tư ằng VCSH Trị số chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, mọi quyết định đầu tư hay mua án liên quan đến doanh nghiệp đó phải lập tức hủy bỏ nếu không muốn sa lầy hay phá sản Ngược lại, khi trị số chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, các nhà đầu tư, các chủ nợ có thể ra các quyết định quản lý liên quan tới doanh nghiệp cho dù rủi ro có thể cao nhưng doanh nghiệp vẫn có khả năng thoát khỏi những khó khăn tài chính tạm thời
Để thuận lợi cho việc đánh giá, có thể lập Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Với mọi doanh nghiệp, một cấu trúc tài chính phù hợp có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân, tổ chức liên quan và hoạt động của doanh nghiệp, mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được xem xét về cả ngh a hẹp và ngh a rộng Theo ngh a hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ tài sản (nguồn
Trang 28vốn) của doanh nghiệp mà qua đó những người sử dụng thông tin biết được tỷ trọng của từng bộ phận nguồn tài trợ chiếm trong tổng số nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, đáng giá được tính hợp lý của cơ cấu nguồn tài trợ, chính sách huy động nguồn tài trợ cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp Theo ngh a rộng, cấu trúc tài chính còn phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành (tài trợ) tài sản
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn
vốn xét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản Phân tích cấu trúc tài chính giúp các đối tượng sử dụng nhận diện các chính sách huy động vốn trong mối liên hệ với chiến lược sử dụng vốn của doanh nghiệp Về thực chất, phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nội ung như: phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
1.4.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Bên cạnh việc xem xét đánh giá tính hợp l trong cơ cấu nguồn vốn, cần phân tích cơ cấu tài sản Phân tích cơ cấu TS là việc so sánh biến động của tổng
TS cũng như của từng loại TS cuối kỳ so với đầu kỳ để thấy được xu hướng biến động và tỷ trọng của từng loại TS chiếm trong tổng TS
Thực hiện so sánh dọc để xem xét tỷ trọng từng loại TS, tài sản ngắn hạn và TSDH chiếm trong tổng số TS với tổng tài sản là giá trị cơ sở (100%):
Tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong t ng tài sản =
Giá trị của từng bộ phận tài sản
về quy mô cho chi tiết từng loại TS tác động đến quá trình kinh doanh
Thông qua việc xem xét cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của
Trang 29nhiều kỳ kinh doanh, các nhà quản lý sẽ có quyết định đầu tư vào các loại tài sản nào thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào,…Để có nhận xét xác đáng về tình hình sử dụng vốn và tính hợp lý của cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, cần căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như chính sách đầu tư và chính sách kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá
1.4.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ và mức độ tự chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa
kỳ phân tích và kỳ gốc của từng bộ phận nguồn vốn Theo công thức
Nguồn: [6; Tr 148]
Việc xem xét tình hình biến động tỉ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa hai thời kỳ giúp nhà quản l đánh giá được cơ cấu vốn huy động Nhưng ên cạnh đó oanh nghiệp còn muốn biết được chính xác tình hình huy động vốn, các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó Để biết được các thông tin trên, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang cả về số tuyệt đối và số tương đố, tức
là so sánh sự biến động giữa hai thời kỳ của tổng số nguồn vốn và của từng loại nguồn vốn
Cùng với việc so sánh tỷ trọng các nhà phân tích còn xem xét cả tình hính biến động về cơ cấu nguồn vốn để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, mặc dù cho phép nhà quản l đánh giá được cơ cấu huy động nhưng lại không cho biết tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà
Trang 30doanh nghiệp huy động Do đó, để biết được chính xác điều này các nhà phân tích còn kết hợp cả phân tích ngang về cả số tuyệt đối và số tương đối
1.4.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện mối tương quan giữa giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài việc tổ chức, huy động vốn cho các hoạt động các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả Phân tích mối quan hệ giữa
TS và nguồn vốn để thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp có đảm bảo hợp l và an toàn Trên cơ sở đó, người quản lý lựa chọn huy động nguồn vốn nào và mức độ huy động ao nhiêu để đạt hiệu quả sử dụng vốn tốt, có mức rủi ro thấp
Hệ số nợ so với tài sản:
Nguồn: [6; Tr 153]
Hệ số nợ so với tài sản là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Chỉ tiêu này cho biết: trong 1 đồng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp được tài trợ từ nợ phải trả là bao nhiêu
Trị số của “Hệ số nợ so với tài sản” càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập tài chính càng thấp
Vì vậy, doanh nghiệp càng ít có cơ hội và khả năng tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tư tín ụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp có hệ số nợ so với tài sản cao
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
“ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” được xem xét trong mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cho biết tình hình sử dụng nợ phải trả của doanh nghiệp trong kỳ
Hệ số nợ so với tài sản =
Nợ phải trả Tài sản
Trang 31Hệ số khả năng thanh toán t ng quát =
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:
“ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu’ là chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để đầu tƣ tài sản
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu =
Tài sản Vốn chủ sở hữu Nguồn: [6; Tr 154]
Khi trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp đƣợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu càng ít đi, doanh nghiệp ngày càng huy động nhiều hơn
từ nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán
1.4.3.1 Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp vừa có mối quan hệ cạnh tranh vừa liên kết chặt chẽ với nhau Sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này có thể
là đầu vào của doanh nghiệp khác Các quan hệ kinh tế luôn luôn vận động, từ đó hình thành các mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể vừa là đối tƣợng đi chiếm dụng vừa là đối tƣợng bị chiếm dụng
Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà quản lý trong việc đánh giá tình hình tài chính, sức mạnh tài
Trang 32chính và an ninh tài chính hiện tại của doanh nghiệp cũng như nắm được việc chấp hành và tôn trọng kỳ hạn thanh toán Các doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt và lành mạnh, sẽ không phát sinh tình trạng nợ nần ây ưa, chiếm dụng vốn lẫn nhau
Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp giúp các nhà quản lý thấy được những rủi ro thu hồi vốn trong chính sách bán chịu của công ty hoặc uy tín của công ty đối với các đối tác trên thị trường Bên cạnh đó, tình hình công nợ còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp rất quan trọng
và phải được tiến hành thường xuyên để nắm bắt kịp thời thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình thanh toán doanh nghiệp hướng vào việc phân tích tình hình các khoản phải thu, các khoản phải trả Các khoản phải thu tập trung vào cá khoản phải thu đến hạn, chưa đến hạn, phải thu quá hạn, đảm bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp Các khoản phải trả tập trung vào các khoản phải trả chưa đến hạn, đến hạn, quá hạn, đưa ra các iện pháp thanh toán phù hợp cho các đối tác
a Tình hình công nợ phải thu
Trong số các khoản phải thu, phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng đáng kể và
có ngh a quan trọng đối với tình hình TS của doanh nghiệp Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua những chỉ tiêu:
Số vòng quay phải thu khách hàng
Số vòng quay phải
thu của khách hàng
T ng tiền hàng bán chịu
=
(doanh thu hoặc doanh thu thuần)
Số dư bình quân phải thu khách hàng
Nguồn: [6; Tr 170]
Chỉ tiêu này cho biết, các khoản phải thu quay vòng được mấy vòng trong một kỳ kinh doanh Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ doanh nghiệp có tốc độ thu hồi
Trang 33các khoản phải thu kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn, khả năng chuyển đổi các khoản
nợ phải thu sang tiền mặt cao Tuy nhiên nếu số vòng quay quá cao so với trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp khác chứng tỏ doanh nghiệp không có chính sách khuyến khích khách hàng mua sản phẩm hoặc chính sách thanh toán quá chặt chẽ gây ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ cũng như oanh thu của doanh nghiệp
Thời gian 1 vòng quay các khoản phải thu của khách hàng
Thời gian 1 vòng quay
phải thu của khách hàng
=
Thời gian k phân tích
Số vòng quay phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để doanh nghiệp thu hồi nợ phải thu khách hàng bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng ngắn, tốc độ thu tiền càng cao và doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số ngày
quá ngắn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khối lượng tiêu thụ và doanh thu bán hàng hóa
b Tình hình công nợ phải trả
Công nợ các khoản phải trả là các khoản tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn hay nợ các đối tượng khác tại thời điểm lập BCTC Phân tích tình hình công nợ phải trả ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để thấy quy mô và tốc độ thay đổi các khoản phải trả, cơ cấu các khoản phải trả Kết quả phân tích giúp nhà quản l đưa ra quyết định thanh toán phù hợp nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải nộp cơ quan nhà nước, khách hàng ứng trước, phải trả cán
bộ công nhân viên, phải trả đối tượng khác Để phân tích tình hình các khoản phải trả ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay các khoản phải trả người bán (vòng)
Số vòng quay phải trả
T ng tiền hàng bán chịu (Giá vốn hàng bán)
Số dư bình quân phải trả người bán
Nguồn: [6; Tr 175]
Trang 34Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời,ít
đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao Tuy nhiên chỉ tiêu này càng cao thì ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, do doanh nghiệp luôn thanh toán trước hạn Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp
Số ư ình quân phải trả người bán
Số dư bình quân phải trả
T ng số các khoản phải trả đầu k và
cuối k
2 Nguồn: [6; Tr.175]
Thời gian một vòng quay các khoản phải trả người bán
Thời gian 1 vòng quay phải trả
Thời gian k phân tích
Số vòng quay phải trả người bán
Nguồn:[6; Tr.175]
Thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đối tác, khả năng tài chính của doanh nghiệp dồi dào Nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều, công nợ sẽ ây ưa kéo ài, ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh nghiệp
1.4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực tài chính mà doanh nghiệp phải có để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các khoản vay
Phân tích khả năng thanh toán là việc đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện ngh a vụ đối với các chủ nợ khi đến hạn
Trang 35 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là việc đánh giá khả năng đáp ứng các ngh a vụ nợ có thời hạn trả trong vòng một năm của doanh nghiệ hay xem xét lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng để trả hết các khoản nợ đến hạn không
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
ệ số khả năng thanh toán nợ ng n hạn ài sản ng n hạn
ng số nợ ng n hạn
Nguồn: [6; Tr 186]
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty Tỷ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Tuy nhiên một tỷ lệ quá cao làm cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giảm sút do tài sản ngắn hạn chưa được sử dụng hợp lý có nhiều lượng tiền nhàn rỗi hay tài lượng hàng tồn kho quá lớn làm tăng chi phí ảo quản, thuê mặt bằng Tỷ lệ thanh toán thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn về tài chính
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ng n hạn - Hàng tồn kho
Nợ ng n hạn Nguồn: [6; Tr 186]
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán nhanh của tài sản dễ chuyển đổi thành tiền với các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được đảm bảo, tuy nhiên nếu cao quá có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Ngược lại, chỉ tiêu này thấp và kéo dài chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp không tốt, không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, là dấu hiệu của rủi ro tài chính và nguy cơ phá sản
Trang 36Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền
T ng số nợ ng n hạn Nguồn: [6; Tr 175]
Chỉ tiêu này cho biết khả năng ù đắp nợ ngắn hạn bằng chính số tiền mặt hiện đang nắm giữ tại doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh khoản nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, chỉ ra lượng tiền sẵn có để thanh toán các khoản nợ đến hạn bất kỳ Chỉ tiêu này nếu lớn hơn 1 mới đảm bảo khả năng thanh toán tức thời Nếu chỉ tiêu này quá cao tức là lượng tiền mặt quá lớn, hiệu quả sử dụng tiền mặt là thấp, lãng phí
Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
ệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn ài sản dài hạn
Nợ dài hạn Nguồn: [6; Tr 175]
Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư ài hạn có đủ trả các khoản nợ dài hạn hay không Chỉ tiêu này càng cao, khả năng thanh toán nợ dài hạn càng tốt, góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trên cơ sở bảng phân tích các nhà quản l thường tiến hành so sánh giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của từng thời điểm phân tích theo các nội dung tương ứng Thông qua các thông tin thu nhận được để đưa ra các quyết định ứng xử cho từng hoạt động kinh doanh hàng ngày và kỳ tới nhằm tăng cường khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện sản xuất và nâng
Trang 37cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ
đó, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm cho việc ra quyết định
1.4.4.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá khái quát khảnăng sinh lời của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm:
Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơnvị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh oanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
ỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu E ợi nhuận sau thuế
Khả năng sinh lời của doanh thu
Trang 38sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại
Khả năng sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân Trong đó:
Tổng tài sản bình
Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối năm
2
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế x 100
Tổng tài sản bình quân
Nguồn: [6; Tr 208]
Tỷ suất này cho biết hiệu suất sử dụng TS trong HĐKD, thể hiện cứ 100 đồng TS sử dụng trong hoạt động kinh doanh có thể mang lại ao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển TS nhanh và huy động tốt công suất sử dụng TS của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu, hiệu quả sử dụng TSDH tốt Điều này góp phần làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tương tự đối với từng loại tài sản cũng có tỷ suất sinh lời tương ứng:
Tỷ suất sinh lời của
tài sản ngắn hạn =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Tỷ suất sinh lời
của tài sản dài hạn =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản dài hạn bình quân
Số vòng quay của tài sản
Số v ng quay của tài sản ng doanh thu thuần
ài sản bình quân
Nguồn: [6; Tr 208]
Tỷ suất này thể hiện hiệu suất sử dụng TS của doanh nghiệp Số vòng quay của TS cho biết mỗi một đồng TS được đầu tư, sử dụng của doanh nghiệp thì tạo ra
Trang 39ao nhiêu đồng doanh thu Nếu số vòng quay TS nhiều thể hiện tốc độ luân chuyển
TS nhanh và huy động tốt công suất sử dụng của tài sản để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
1.4.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu E ợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân 100
Nguồn: [6; Tr 231]
Tỷ suất này phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng VCSH huy động để sử dụng vào quá trình kinh doanh thì tạo ra ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tốt và góp phần nâng cao khả năng đầu tƣ của chủ doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay:
Hiệu quả sử dụng lãi vay
Trang 401.4.5 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ
Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp thông qua áo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đó là chìa khóa để hiểu tiền mặt, là huyết mạch của doanh nghiệp sẽ được quản lý hiệu quả như thế nào Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp cho người sử dụng biết được nguồn tiền của doanh nghiệp hình thành từ đâu và sử dụng cho những hoạt động nào, phục vụ mục đích gì, luồng tiền vào ra của doanh nghiệp như thế nào và từ đó ự đoán được lượng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, nắm được năng lực thanh toán hiện tại cũng như sự biến động của từng chỉ tiêu, từng khoản mục trên áo cáo lưu chuyển tiền tệ Đồng thời, người sử dụng thông tin cũng thấy được quan hệ lãi (lỗ) với luồng tiền, các hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng tới nguồn tiền của doanh nghiệp ở mức độ nào
Khi phân tích áo cáo lưu chuyển tiền tệ ta thường so sánh dòng tiền thu chi của các hoạt động Trường hợp dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh lớn hơn dòng tiền chi chứng tỏ doanh nghiệp thu hẹp quy mô đầu tư vì không chi tiền mua nguyên vật liệu để dự trữ hàng tồn kho và ngược lại Trường hợp tiền thu từ hoạt động đầu tư lớn hơn òng tiền chi, chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô đầu tư o giảm đầu tư TSCĐ, thu hồi vốn góp và ngược lại Trường hợp dòng tiền thu từ hoạt động tài chính lớn hơn òng tiền chi chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô đầu tư ra ên ngoài o ít chi trả lãi vay, không mua cổ phiếu và ngược lại
Việc phân tích còn được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền của từng hoạt động:
Từ khóa » Giá Cổ Phiếu Vccorp
-
GD CỔ PHIẾU QUỸ - Mã CK VCCORP - CafeF
-
Công Ty Cổ Phần VCCorp | Tin Tức Và Dữ Liệu Doanh Nghiệp
-
Sản Phẩm - Dịch Vụ Của Công Ty Cổ Phần VCCorp
-
VCCorp – Sự Hình Thành Và Phát Triển
-
Công Ty Cổ Phần VCCorp
-
Chi Phí Chiến Dịch Tấn Công VCCorp ước Tính 500.000 USD | Vietstock
-
CafeF:Tin Tức đầu Tư, Cổ Phiếu 4+ - App Store
-
Phó TGĐ VCCorp: "Chỉ Cần Bạn Tốt Nghiệp Cấp 3, Nhưng ... - Vinacorp
-
Công Ty Cổ Phần VCCorp | Đánh Giá Môi Trường Làm Việc ... - Haymora
-
Sự Cố ở VCCorp Và Hồi Chuông Cảnh Tỉnh Thời đại Số - NDH
-
CafeF - Giá Cổ Phiếu #AAA Hiện Vẫn Thấp? | Facebook
-
Làm Giá Cổ Phiếu | BIZFLY, Tin Tức Công Nghệ Mới, CHUYÊN SÂU ...
-
BÁN CỔ PHIẾU, Tin Tức Mới Nhất Dân Chơi Chứng Khoán NGAY LÚC ...
-
Tin Tức, Video, Hình ảnh Cổ Phiếu Thường | CafeBiz