Phân Tích Chỉ Số LPI Việt Nam Và Một Số Vấn đề đặt Ra Trong Quá ...
Có thể bạn quan tâm
1. Doanh nghiệp hoạt động Logistics tại Việt Nam đa số là Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động logistics bao gồm nhiều công đoạn liên quan đến hàng hóa như đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, tới khi hàng được giao đến người tiêu thụ cuối cùng. Đây là một ngành rất có triển vọng phát triển bởi nó liên quan đến nhiều ngành và lĩnh vực. Xã hội càng phát triển, nhu cầu về hàng hóa của con người càng tăng cao, logistics phát triển là một xu thế tất yếu của thời kỳ hội nhập. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh logistics hầu hết có quy mô vừa và nhỏ, phần lớn xuất phát điểm từ các doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động truyền thống như vận chuyển kho bãi… và đang phát triển các dịch vụ tích hợp có hàm lượng giá trị gia tăng cao. Các doanh nghiệp này tuy đông nhưng chiếm thị phần ít, mới chỉ tham gia các công đoạn giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gom hàng lẻ, chưa tham gia điều hành cả chuỗi logistics như các doanh nghiệp FDI. Theo một thống kê, tổng giá trị logistics chiếm 21%-25% GDP, tỷ trọng lớn nhất so với các ngành khác, nhưng thực tế chỉ 2%-3% đóng góp vào GDP, vì chủ yếu những doanh nghiệp logistics ở Việt Nam là của chủ đầu tư nước ngoài.
Để thúc đẩy phát triển bộ phận doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam, cần có những chính sách hỗ trợ để bộ phận doanh nghiệp này giảm thiểu chi phí kinh doanh, nâng cao năng lực nội tại để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, cần tăng cường vai trò, cộng tác chặt chẽ giữa các hiệp hội ngành nghề liên quan, tạo môi trường để doanh nghiệp liên kết và phát triển.
2. Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển ngành Logistics
Hạ tầng giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả logistics, cụ thể là tới thời gian, chi phí, độ tin cậy mức độ an toàn của dịch vụ này, qua đó ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng. Theo thống kê trung bình tại Mỹ và các nước, chi phí logistics thương mại bao gồm chi phí vận tải (Transport costs), chi phí tồn kho (Inventory costs) và phí quản lý (Administration costs), trong đó chi phí vận tải chiếm từ 50 - 60% (Nguyễn Tương, 2014, Dan Gilmor 2014). Như vậy, vận tải là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động logistics, chiếm khoảng 1/3 đến 2/3 chi phí logistics của doanh nghiệp. Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), chi phí logistics trung bình bằng khoảng 12% tổng sản phẩm nội địa thế giới. Tại Mỹ, chi phí logistics bằng 10% GDP; chi phí logistics tại Singapore chỉ khoảng 12 - 15%, nhưng ở Việt Nam con số này lên tới 21% GDP và thay đổi từ 4% đến trên 30% doanh thu của doanh nghiệp tùy cấu trúc chuỗi cung ứng và lĩnh vực ngành nghề. Đây là một thách thức rất lớn cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập bởi logistics kém hiệu quả sẽ cản trở Việt Nam cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới. Chính vì chất lượng hạ tầng giao thông và năng lực logistics của Việt Nam còn rất nhiều hạn chế khiến năng lực tranh thương mại của quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng bị ảnh hưởng.
Minh chứng cho thực trạng này, dựa trên cơ sở dữ liệu Chỉ số LPI năm 2018 (WB), câu hỏi đánh giá chất lượng của cơ sở hạ tầng thương mại và giao thông liên quan (ví dụ như cảng, đường, sân bay, công nghệ thông tin) ở Việt Nam, kết quả cho thấy:
Bảng 1: Đánh giá chất lượng của cơ sở hạ tầng thương mại và giao thông liên quan (ví dụ như cảng, đường, sân bay, công nghệ thông tin) ở Việt Nam và một số quốc gia (Phần trăm người trả lời trả lời thấp/rất thấp)
| Việt Nam | Singapore | Thái Lan | Khu vực Đông Á & TBD | |
| Cổng | 40% | 0% | 0% | 38% |
| Sân bay | 30% | 0% | 0% | 22% |
| Đường | 60% | 0% | 0% | 30% |
| Đường sắt | 100% | 17% | 100% | 59% |
| Trang thiết bị kho bãi | 60% | 0% | 0% | 21% |
| Viễn thông và CNTT | 20% | 0% | 0% | 31% |
Nguồn: Thống kê từ dữ liệu Chỉ số LPI, WB
Bảng 1 cho thấy, đối tượng trả lời đánh giá cơ sở hạ tầng của Việt Nam kém, cụ thể đánh giá chất lượng hạ tầng thấp/rất thấp ở hầu hết các loại hình vận tải như Hàng không (30%), đường (60%), đường sắt (100%),..theo các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics cho rằng Việt Nam là một quốc gia có chiều dài và hẹp, với khu vực kinh tế trọng điểm chia đều 2 đầu Bắc – Nam. Ngành đường sắt có tiềm năng làm chủ lực phần lớn nhu cầu vận chuyển hàng hóa đường dài. Nhưng trên thực tế, thị phần vận tải của ngành đường sắt ngày càng giảm, nay chỉ chiếm khoảng 1% và phương tiện này cũng chưa được doanh nghiệp ưa thích.
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển ngành Logistics, hạ tầng giao thông, kỹ thuật phục vụ phát triển ngành cần tập trung nghiên cứu phát triển và đầu tư theo hướng thực chất để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp Logistics nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh logistics của các doanh nghiệp cũng như tạo điều kiện phát triển ngành logistics ở Việt Nam.
3. Các loại chi phí Logistics tại Việt Nam còn ở mức khá cao
Bảng 2: Đánh giá về tiêu chí “kể từ năm 2015, các yếu tố sau được cải thiện hoặc xấu đi ở Việt Nam và một số quốc gia” (Phần trăm người trả lời trả lời được cải thiện hoặc cải thiện nhiều)
| Việt Nam | Singapore | Thái Lan | Khu vực Đông Á & TBD | |
| Thủ tục thông quan | 90% | 75% | 100% | 66% |
| Thủ tục giải phóng mặt bằng chính thức khác | 56% | 75% | 0% | 55% |
| Cơ sở hạ tầng thương mại và giao thông | 70% | 88% | 0% | 56% |
| Cơ sở hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) | 90% | 75% | 0% | 58% |
| Dịch vụ logistics tư nhân | 80% | 75% | 0% | 60% |
| Quy định liên quan đến hậu cần | 50% | 75% | 0% | 52% |
Nguồn: Thống kê từ dữ liệu Chỉ số LPI, WB
Trong thời gian vừa qua, đặc biệt là từ năm 2014 đến nay, ngành Hải quan đã và đang không ngừng nỗ lực triển khai thực hiện cải cách, hiện đại hóa và đơn giản hóa về thủ tục hải quan. Những nỗ lực này đã được ghi nhận qua kết quả Chỉ số LPI, khi có 90% đối tượng đánh giá Thủ tục thông quan và Cơ sở hạ tầng viễn thông và CNTT được cải thiện. Hạ tầng công nghệ thông tin tại Việt Nam trong những năm gần đây cũng được cải thiện đáng kể khi được đánh giá là nước có mật độ phổ biến dịch vụ viễn thông cao so với các nước trên thế giới.
Mặc dù đã được chú trọng đầu tư phát triển những năm gần đây, song chi phí logistics của Việt Nam hiện vẫn ở mức cao. Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA), chi phí logistics tại Việt Nam ước tính khoảng 16,8% GDP, trong khi theo báo cáo của Armstrong, chi phí này ở Thái Lan là 15% và Singapore 8,5%. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảng 3: Đánh giá về các chi phí ở Việt Nam và một số quốc gia (Phần trăm người trả lời trả lời cao/rất cao)
| Việt Nam | Singapore | Thái Lan | Khu vực Đông Á & TBD | |
| Phí cảng | 40% | 25% | 0% | 35% |
| Phí sân bay | 40% | 25% | 0% | 30% |
| Vận tải đường bộ | 80% | 38% | 0% | 39% |
| Vận tải đường sắt | 60% | 0% | 0% | 15% |
| Phí kho bãi /tải trọng | 30% | 38% | 0% | 26% |
| Phí đại lý | 20% | 13% | 0% | 17% |
Nguồn: Thống kê từ dữ liệu Chỉ số LPI, WB
Dựa vào mức đánh giá tại Bảng 3 cho thấy, đối tác quốc tế đánh giá các loại phí như: Phí cảng, phí sân bay, vận tải đường bộ, đường sắt,...tại Việt Nam khá cao, cao hơn các quốc gia trong khu vực như: Singapore, Thái Lan và trung bình khu vực Đông Á & Thái Bình Dương.
Bên cạnh những chi phí chính thức còn ở mức khá cao, doanh nghiệp tham gia ngành còn phải trả những chi phí không chính thức hay còn gọi là tiêu cực phí không chỉ tác động về tiền mà tác động lớn là vấn đề thời gian và những phiền phức đối với doanh nghiệp. Những loại chi phí này phần nào tạo ra những cản trở, ngăn cản luồng vận chuyển tự do của hàng hóa, tạo ra ách tắc trong lưu thông, giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bảng 4: Đánh giá về các chi phí khác ở Việt Nam và một số quốc gia
(Phần trăm người trả lời thường trả lời hoặc gần như luôn luôn)
| Việt Nam | Singapore | Thái Lan | Khu vực Đông Á & TBD | |
| Bắt buộc kho bãi / tải trọng | 22% | 13% | 0% | 13% |
| Kiểm tra trước khi chuyển hàng | 10% | 13% | 0% | 10% |
| Chuyển tải hàng hải | 30% | 14% | 0% | 12% |
| Các hoạt động tội phạm (ví dụ: hàng bị đánh cắp) | 10% | 13% | 0% | 4% |
| Bị vòi trả chi phí không chính thức | 40% | 13% | 0% | 13% |
Nguồn: Thống kê từ dữ liệu Chỉ số LPI, WB
Bảng 4 cho thấy Doanh nghiệp bị vòi trả chi phí không chính thức ở Việt Nam chiếm tỷ trọng cao nhất (40%), trong khi ở những quốc gia khác như Singapore (13%), Thái Lan (0%) tỷ trọng này ở mức thấp hơn nhiều.
Để giảm chi phí và phát triển dịch vụ logistics, cần có những cơ chế quản lý Nhà nước, bao gồm cả chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics, pháp luật điều chỉnh ngành, bộ máy quản lý để bảo đảm vai trò hỗ trợ, kiến tạo môi trường tự do kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, phù hợp cam kết hội nhập. Bên cạnh đó, cần phải siết chặt quản lý để loại bỏ các khoản “tiêu cực phí” vô hình, tạo gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.
4. Nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành logistics còn thiếu hụt
Một vấn đề khác đối với doanh nghiệp logistics Việt Nam là nhân lực trong ngành này chưa đáp ứng được cả về số lượng lẫn chất lượng. Tại Việt Nam, ngành logistics giai đoạn 2017-2020 cần thêm khoảng 20 ngàn lao động chất lượng cao, có trình độ chuyên môn. Đến 2030 con số này sẽ chạm ngưỡng 200 ngàn lao động đáp ứng đủ yêu cầu về kỹ năng, kiến thức chuyên môn và trình độ tiếng Anh. Tuy nhiên, các cơ sở đào tạo logistics lại chưa phát huy được vai trò của mình cũng như chưa đáp ứng được đòi hỏi này.
Các yếu tố cấu thành nên dịch vụ logistics là các thiết bị, quy trình, công nghệ thông tin, nguồn luật và nhân sự. Để có thể phát triển bền vững, đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế, đội ngũ nhân sự trong ngành cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cũng như rèn luyện vững về kỹ năng. Để đáp ứng được nhu cầu đào tạo như thế, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể, bài bản, chăm sóc kể từ khâu xây dựng đội ngũ giảng viên lẫn khâu chuẩn bị tài liệu đào tạo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo Chỉ số LPI các năm, Ngân hàng Thế giới.
2. http://www.vlr.vn/vn/news/info/nghien-cuu-ung-dung/973/can-mot- chien-luoc-phat-trien-toan-dien-nguon-nhan-luc-logistics-viet-nam.vlr;
3. https://baodautu.vn/chi-phi-khong-chinh-thuc-kim-ham-kha-nang-canh-tranh-cua-logistics-d71587.html
4.http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/ky-vong-dot-pha-tu-nghi-quyet-so-192018-nqcp-143084.html
Từ khóa » Cách Tính Lpi
-
[PDF] Tài Liệu Hướng Dẫn Về - Chỉ Số Hiệu Quả Logistics (lpi)
-
Logistics Performance Index Là Gì? Chỉ Số LPI Là Gì? - LEC Group
-
Chỉ Số LPI Là Gì? Logistics Performance Index Là Gì? - Blog Của Mr ...
-
Công Bố Tài Liệu Hướng Dẫn Về Chỉ Số Hiệu Quả ... - Thư Viện Pháp Luật
-
CHỈ SỐ HIỆU QUẢ LOGISTICS (LPI) Và Những Điều Bạn Nên Biết
-
CẦN CÓ SỰ HIỂU BIẾT ĐÚNG VỀ LOGISTICS PERFORMANCE ...
-
Tiểu Luận Về LPI- Logistics Performance Index - SlideShare
-
Chỉ Số LPI (Logistics Performance Index) Là Gì? - YBOX
-
Chỉ Số LPI Là Gì: Một Số Thông Tin Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
-
Tìm Hiểu Về Chỉ Số Năng Lực Quốc Gia Về Logistics - LPI Là Gì?
-
Công Bố Tài Liệu Hướng Dẫn Về Chỉ Số Hiệu ... - Sở Tư Pháp Quảng Bình
-
Chỉ Số LPI Là Gì
-
Giới Thiệu Về Bộ Chỉ Số đánh Giá Năng Lực Quốc Gia Về Logistics LPI ...
-
Đánh Giá Năng Lực Logistics Của Việt Nam Thông Qua Chỉ Số Logistic...