PHÂN TÍCH SAU THUẾ - Industrial Systems Engineering

PHÂN TÍCH SAU THUẾ

Nguyễn Như Phong

Kỹ thuật Hệ thống Cơng nghiệp

Đại học Bách Khoa, ĐHQG TPHCM

 

1. THUẾ LỢI TỨC

 

Thuế lợi tức là loại thuế đánh trên lợi tức thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuế lợi tức còn đánh trên cả khoản dư vốn qua chuyển nhượng tài sản. Người đánh thuế được xem là người chung vốn, sẽ chia lợi tức khi kinh doanh hiệu quả và chia cả tổn thất khi kinh doanh thua lỗ qua hình thức giảm thuế. Tiền trả thuế được xem là một loại chi phí. Tiền thuế được giảm là một loại tiết kiệm chi phí.

Thuế thường được tính theo nguyên tắc:

T = TI ´ TR

Trong đó

       T: thuế lợi tức (Tax)

       TI: lợi tức chịu thuế (Taxable Income)

       TR: thuế suất (Tax Rate)

Lợi tức chịu thuế được tính theo:

TI = (I – C – D)

Trong đó:

              I   :    tổng thu nhập

       C : chi phí kinh doanh trong thời kỳ tính thuế, kể cả các  loại thuế khác.   

              D  :   chi phí khấu hao

 

2. TIỀN THUẾ TIẾT KIỆM

 

Khấu hao được khấu trừ vào lợi tức chịu thuế nên tiền thuế tiết kiệm TS (Tax Saving) do khấu hao quy về giá trị tương đương hiện tại là:

TS0 = TR. PWD

Trong đó TR là thuế suất và PWD là giá trị hiện tại các khoản khấu hao:

Khấu hao theo mô hình SL:

Dt = (P – F)/n

Giá trị hiện tại các khoản khấu hao:

Tiết kiệm thuế do khấu hao:

Sau khi phân tích ta tính được:

Trong mô hình DB, với suất khấu hao a, 0 < a < 1, khấu hao hàng năm:

Với lãi suất i, thuế suất TR, tiết kiệm thuế:

Hay sau khi tính toán:

Khấu hao theo mô hình SYD

Tiết kiệm thuế theo mô hình SYD:

          

Hay sau khi tính toán:

Việc chọn mô hình khấu hao ảnh hưởng đến tiền thuế tiết kiệm. Với thuế suất không đổi, cực đại tiền thuế tiết kiệm TS0 có nghĩa là cực đại  giá trị hiện tại các khoản khấu hao PWD

Max TS0 Û Max PWD

3. DÒNG TIỀN TỆ SAU THUẾ

Dòng tiền tệ trước thuế CFBT (Cash Flow Before Tax) là dòng tiền tệ chưa tính đến thuế:

CFBT = I– C

Trong công thức trên I là thu nhập và C là chi phí

Dòng tiền tệ sau thuế CFAT (Cash Flow After Tax) là dòng tiền tệ đã tính đến thuế:

CFAT = CFBT – T

Trong đó:                T = TI × TR

     TI = CFBT – D

 

4. LÃI SUẤT SAU THUẾ

 

Lãi suất trước thuế BTRR (Before tax rate of return) là lãi suất nội tại của dòng tiền tệ trước thuế. Lãi suất sau thuế ATRR (After Tax Rate of Return) là lãi suất nội tại của dòng tiền tệ sau thuế.

Xem lại ví dụ trên, dòng tiền tệ trước và sau thuế viết lại như sau:

 

t

CFBT

CFAT

0

1 – 5

–50

30

–50

13,5

 

Lãi suất trước thuế BTRR định bởi phương trình:

PW(i) = –50 + 30 (P/A, i, 5) = 0

Lãi suất sau thuế ATRR định bởi phương trình:

PW(i) = –50 + 13,5 (P/A, i, 5) = 0

Sau khi tính toán thấy rằng lãi suất sau thuế thấp hơn lãi suất trước thuế.

 

5. PHÂN TÍCH KINH TẾ SAU THUẾ

 

Phân tích kinh tế sau thuế xét ảnh hưởng của thuế lợi tức. Dòng tiền tệ sau thuế CFAT được sử dụng để phân tích. Các phương pháp sử dụng là các phương pháp đã khảo sát ở các chương trước như giá trị tương đương hay suất thu lợi trên gia số đầu tư hay tổng đầu tư. Để ý rằng lãi suất thấp nhất chấp nhận được là lãi suất sau thuế (AT–MARR)

 

Ví dụ:

So sánh hai phương án mua máy A và B. Đầu tư ban đầu P, tuổi thọ máy n, giá trị còn lại SV, chi phí hàng năm AC, thu nhập hàng năm AI của các máy cho ở bảng sau.

 

 

A

B

P (T)

AC (T/năm)

AI (T/năm)

SV (T)

n (năm)

100

20

50

20

5

150

40

60

0

10

 

Xem phương án A, lợi tức hàng năm:

AP = 50 – 20 = 30 (TĐ)

Theo mô hình khấu hao SL, với quy định giá trị còn lại F = 10T, khấu hao hàng năm:

D = (100 – 10)/5 = 18 (TĐ)

Lợi tức chịu thuế hàng năm:

TI = 30 –18 = 12 (TĐ)

Với thuế suất TR = 50%, tiền thuế hàng năm:

T = 12 * 0,5 = 6 (T)

Thu nhập thêm ở năm thứ 5, 20 T, là giá trị còn lại thực tế của tài sản, với quy định giá trị còn lại SV = 10 T, khoảng dư vốn ở năm thứ 5:

CG = 20 – 10 = 10 (T)

Với thuế suất dôi vốn TR(CG) = 30%, thuế trên khoảng dư vốn:

TCG = 10 ´ 0,3 =  0,3 (T)

Dòng tiền tệ sau thuế của phương án được tính ở bảng sau, với quy ước chi phí là âm, thu nhập là dương

 

t

CFBT

D

TI

T

CFAT

0

1–5

5

–100

30

20

–18

12

10

–6

–3

–100

24

17

 

 

Với lãi suất sau thuế chấp nhận MARR – AT = 5% năm, giá trị tương đương hàng năm của dòng tiền tệ sau thuế của phương án A là:

AWA         = –100(A/P,5,5) + 17(A/F,5,5) + 24                              

                = –100 * 0,2310 + 17 * 0,1810 + 24

                = 3,977 (T)

Tương tự với phương án B, lợi tức hàng năm:

AP = 60 – 40 = 20 (TĐ)

Theo mô hình khấu hao SL, với quy định giá trị còn lại F = 20T, khấu hao hàng năm:

D = (150 – 20)/10 = 13 (TĐ)

Khoảng hụt vốn ở năm thứ 5 do giá trị còn lại thực tế là 0:

CL = 20 – 0 = 20 (TĐ)

Với thuế suất hụt vốn TR(CL) = 35%, thuế giảm do hụt vốn

TCL = 20×0,3 = 6 (T)

Dòng tiền tệ sau thuế của phương án được tính ở bảng sau:

 

t

CFBT

D

TI

T

CFAT

0

1–10

10

–150

20

0

–13

7

–20

 

–3,5

6

–150

16,5

6

 

Với lãi suất sau thuế chấp nhận AT – MARR = 5% năm, giá trị tương đương hàng năm của dòng tiền tệ sau thuế của phương án A là:

AWB         = –150(A/P,5,10) + 6(A/F,5,10) + 16,5

                = –150*0,1295 + 6*0,0795 +16,5

                = 2,448 (T)

Suy ra:

AWB < AWA

Vậy với cơ sở so sánh giá trị tương đương hàng năm, phương án A được chọn.

 

 

TLTK

Nguyễn Như Phong. Kinh tế kỹ thuật. NXBĐHQG. 2006, 2011.

 

 

 

Từ khóa » Tính Cfat