Phản ứng Tách Nước Của Ancol

Home Đăng nhập Đăng kí Đăng nhập Đăng kí Home Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Trang chủ Đề thi & kiểm tra Lớp 12 Hóa học Phản ứng tách nước của ancol Phản ứng tách nước của ancol

Hóa học - Lớp 12

Phản ứng tách nước của ancol Phản ứng oxi hóa ancol về điều chế ancol, phenol. Độ rượu Đề thi online Tổng hợp ancol, phenol, ete đề 1 Tổng hợp ancol, phenol, ete đề 2 Đề thi online lý thuyết chung cacbohydrat bài tập thủy phân và phản ứng tráng gương , poliancol xác định công thức cấu tạo của cacbohyđrat bài tập hiệu suất điều chế các hợp chất từ cacbohyđrat Đề thi online tổng hợp cacbohydrat đề 1 Đề thi online tổng hợp cacbohydrat đề 2 lý thuyết trọng tâm amin Bài tập amin đề 1 Bài tập amin đề 2 lý thuyết trọng tâm của aminoaxit bài tập về tính lưỡng tính của aminoaxit Bài tập về aminoaxit và dẫn xuất của aminoaxit về bài tập đốt cháy amin, aminoaxit lý thuyết trọng tâm peptit-protein bài toán trọng tâm về peptit-protein Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein Đề 1 Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein Đề 2 Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein Đề 3 lý thuyết trọng tâm về polime các loại vật liệu polime, bài tập điều chế polime

Câu hỏi 1 :

Phát biểu nào dưới đây không đúng:

A Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun etylic với H2SO4 đặc tới khoảng 170oC

B Tất cả các ancol khi đun nóng với H2SO4 đặc tới khoảng 170oC đều thu được anken.

C Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ  khoảng 140oC sẽ thu được ete

D Đun nóng propan-1-ol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ  170oC chỉ thu được 1 olefin duy nhất.

Câu hỏi 2 :

Thực hiện phản ứng tách nước hỗn hợp gồm hai ancol butan-1-ol và butan-2-ol thì số đồng phân cấu tạo của anken thu được là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu hỏi 3 :

Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là

A 3,3-đimetyl pent-2-en.

B 3-etyl pent-2-en.          

C 3-etyl pent-1-en.

D 3-etyl pent-3-en.

Câu hỏi 4 :

Cho 1 ancol đơn chức X vào H2SO4 đặc, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ Y (không chứa S). Tỉ khối của X so với Y là 4/3. Công thức phân tử của X là 

A C3H6O    

B C4H8O     

C C5H10O    

D C2H5O

Câu hỏi 5 :

Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu hỏi 6 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

A CH3OH và C2H5OH

B C2H5OH và C3H7OH.

C C2H5OH và C3H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 7 :

Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là

A 8,19.    

B 10,18

C 12.

D 15,13.

Câu hỏi 8 :

Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là

A C2H5OH.         

B C3H7OH.         

C C4H9OH.         

D CnH2n + 1OH.

Câu hỏi 9 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là

A CH3OH và C2H5OH.  

B C2H5OH và C3H7OH.

C C3H5OH và C4H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 10 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là 

A 12,4 gam.

B 7 gam.

C 9,7 gam.

D 15,1 gam.

Câu hỏi 11 :

Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là

A CH3OH.

B C2H5OH.         

C C3H7OH.

D C4H9OH.

Câu hỏi 12 :

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là 

A C2H5OH và CH2=CHCH2OH.

B C2H5OH và CH3OH. 

C CH3OH và C3H7OH.

D CH3OH và CH2=CHCH2OH.

Câu hỏi 13 :

Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là

A C4H7OH.

B C3H7OH.         

C C3H5OH.         

D C2H5OH.

Câu hỏi 14 :

Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là

A C3H8O.

B C2H6O.

C CH4O.

D C4H8O.

Câu hỏi 15 :

Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là

A CH3OH và C2H5OH.  

B C2H5OH và C3H7OH.

C C3H5OH và C4H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 16 :

Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là

A 3

B 2

C 5

D 4

Câu hỏi 17 :

Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là

A 6

B 4

C 5

D 3

Câu hỏi 18 :

Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu hỏi 19 :

Khi đun nóng 2 trong số 3 ancol CH4O, C2H6O, C3H8O với xúc tác, nhiệt độ thích hợp chỉ thu được 1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là

A CH4O và C2H6O.

B CH4O và C3H8O.        

C A, B đúng.      

D C3H8O và C2H6O.

Câu hỏi 20 :

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O, khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X có cấu tạo thu gọn là

A CH3CH2CHOHCH2CH3.

B (CH3)3CCH2OH.

C (CH3)2CHCH2CH2OH.

D CH3CH2CH2CHOHCH3.

Câu hỏi 21 :

Đun m gam 1 ancol X với H2SO4 đặc ở 1700C được 1 olefin. Cho m gam X qua bình đựng CuO dư, nung nóng (H=100%) thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32 g và hỗn hợp hơi thu được có tỷ khối hơi đối với H2 là 15,5. m?

A 0,92                                   

B 12,24                          

C 9,2                        

D 16,5

Câu hỏi 22 :

Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là:

A CH3-CH2-CH(OH)-CH3                                                              

B CH3-CH2-CH2-CH2OH

C CH3-CH2-CH2OH                                                    

D CH3-CH(OH)-CH3

Câu hỏi 23 :

Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1 < MX2).  Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là

A C3H7OH 

B CH3OH  

C C2H5OH    

D C5H11OH

Câu hỏi 24 :

Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8, 895 gam các ete. Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là:

A 40%                                  

B 60%

C 50%                                

D 45%

Câu hỏi 25 :

Phát biểu nào dưới đây không đúng:

A Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun etylic với H2SO4 đặc tới khoảng 170oC

B Tất cả các ancol khi đun nóng với H2SO4 đặc tới khoảng 170oC đều thu được anken.

C Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ  khoảng 140oC sẽ thu được ete

D Đun nóng propan-1-ol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ  170oC chỉ thu được 1 olefin duy nhất.

Câu hỏi 26 :

Thực hiện phản ứng tách nước hỗn hợp gồm hai ancol butan-1-ol và butan-2-ol thì số đồng phân cấu tạo của anken thu được là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu hỏi 27 :

Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là

A 3,3-đimetyl pent-2-en.

B 3-etyl pent-2-en.          

C 3-etyl pent-1-en.

D 3-etyl pent-3-en.

Câu hỏi 28 :

Cho 1 ancol đơn chức X vào H2SO4 đặc, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ Y (không chứa S). Tỉ khối của X so với Y là 4/3. Công thức phân tử của X là 

A C3H6O    

B C4H8O     

C C5H10O    

D C2H5O

Câu hỏi 29 :

Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu hỏi 30 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

A CH3OH và C2H5OH

B C2H5OH và C3H7OH.

C C2H5OH và C3H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 31 :

Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là

A 8,19.    

B 10,18

C 12.

D 15,13.

Câu hỏi 32 :

Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là

A C2H5OH.         

B C3H7OH.         

C C4H9OH.         

D CnH2n + 1OH.

Câu hỏi 33 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là

A CH3OH và C2H5OH.  

B C2H5OH và C3H7OH.

C C3H5OH và C4H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 34 :

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là 

A 12,4 gam.

B 7 gam.

C 9,7 gam.

D 15,1 gam.

Câu hỏi 35 :

Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là

A CH3OH.

B C2H5OH.         

C C3H7OH.

D C4H9OH.

Câu hỏi 36 :

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là 

A C2H5OH và CH2=CHCH2OH.

B C2H5OH và CH3OH. 

C CH3OH và C3H7OH.

D CH3OH và CH2=CHCH2OH.

Câu hỏi 37 :

Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là

A C4H7OH.

B C3H7OH.         

C C3H5OH.         

D C2H5OH.

Câu hỏi 38 :

Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là

A C3H8O.

B C2H6O.

C CH4O.

D C4H8O.

Câu hỏi 39 :

Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là

A CH3OH và C2H5OH.  

B C2H5OH và C3H7OH.

C C3H5OH và C4H7OH.

D C3H7OH và C4H9OH.

Câu hỏi 40 :

Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là

A 3

B 2

C 5

D 4

Câu hỏi 41 :

Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là

A 6

B 4

C 5

D 3

Câu hỏi 42 :

Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu hỏi 43 :

Khi đun nóng 2 trong số 3 ancol CH4O, C2H6O, C3H8O với xúc tác, nhiệt độ thích hợp chỉ thu được 1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là

A CH4O và C2H6O.

B CH4O và C3H8O.        

C A, B đúng.      

D C3H8O và C2H6O.

Câu hỏi 44 :

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O, khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X có cấu tạo thu gọn là

A CH3CH2CHOHCH2CH3.

B (CH3)3CCH2OH.

C (CH3)2CHCH2CH2OH.

D CH3CH2CH2CHOHCH3.

Câu hỏi 45 :

Đun m gam 1 ancol X với H2SO4 đặc ở 1700C được 1 olefin. Cho m gam X qua bình đựng CuO dư, nung nóng (H=100%) thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32 g và hỗn hợp hơi thu được có tỷ khối hơi đối với H2 là 15,5. m?

A 0,92                                   

B 12,24                          

C 9,2                        

D 16,5

Câu hỏi 46 :

Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là:

A CH3-CH2-CH(OH)-CH3                                                              

B CH3-CH2-CH2-CH2OH

C CH3-CH2-CH2OH                                                    

D CH3-CH(OH)-CH3

Câu hỏi 47 :

Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1 < MX2).  Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là

A C3H7OH 

B CH3OH  

C C2H5OH    

D C5H11OH

Câu hỏi 48 :

Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8, 895 gam các ete. Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là:

A 40%                                  

B 60%

C 50%                                

D 45%

Lời giải có ở chi tiết câu hỏi nhé! (click chuột vào câu hỏi).

Lớp 12

Hóa học

Hóa học - Lớp 12

Home Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Đọc truyện chữ Nghe truyện audio Công thức nấu ăn Hỏi nhanh

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK

Từ khóa » Phản ứng Khử Nước Của Ancol