Phan Văn Mãi – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 4/2022) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. (tháng 4/2022)
Phan Văn Mãi
Chức vụ
Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hộiChủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính Quốc hội
Nhiệm kỳ18 tháng 2 năm 2025 – nay357 ngày
Chủ tịch Quốc hộiTrần Thanh Mẫn
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmĐương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm kỳ24 tháng 8 năm 2021 – 20 tháng 2 năm 20254 năm, 170 ngày
Thủ tướngPhạm Minh Chính
Phó Chủ tịch
  • Dương Ngọc Hải (Thường trực) - từ 10/2024
  • Võ Văn Hoan (từ 5/2019)
  • Trần Thị Diệu Thúy (từ 5/2024)
  • Bùi Xuân Cường (từ 10/2022)
  • Nguyễn Văn Dũng (từ 11/2023)
  • Lê Hòa Bình (Thường trực) - từ 12/2020 đến 3/2022
  • Phan Thị Thắng (từ 12/2020 đến 12/2022)
  • Dương Anh Đức (từ 4/2020 đến 5/2024)
  • Ngô Minh Châu (từ 5/2019 đến 5/2024)
Tiền nhiệmNguyễn Thành Phong
Kế nhiệmNguyễn Văn Được
Phó Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm kỳ29 tháng 12 năm 2023 – 18 tháng 2 năm 20251 năm, 51 ngày
Bí thưNguyễn Văn Nên
Tiền nhiệmNguyễn Thành Phong
Kế nhiệmNguyễn Văn Được
Đại biểu Quốc hội khóa XV
Nhiệm kỳ01 tháng 7 năm 2021 – nay4 năm, 224 ngày
Chủ tịch Quốc hội
  • Vương Đình Huệ
  • Trần Thanh Mẫn
Vị trí Việt Nam
Đại diệnTP. Hồ Chí Minh
Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệm kỳ01 tháng 6 năm 2021 – 29 tháng 12 năm 2023 2 năm, 211 ngày
Bí thưNguyễn Văn Nên
Tiền nhiệmTrần Lưu Quang
Kế nhiệmNguyễn Hồ Hải
Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre
Nhiệm kỳ12 tháng 7 năm 2019 – 3 tháng 7 năm 20211 năm, 356 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Phó Bí thưTrần Ngọc Tam (10/2015-)Hồ Thị Hoàng Yến (thường trực) (10/2020-)
Tiền nhiệmVõ Thành Hạo
Kế nhiệmLê Đức Thọ
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
Nhiệm kỳ9 tháng 1 năm 2019 – 31 tháng 5 năm 20212 năm, 142 ngày
Phó Chủ tịchHuỳnh Quang Triệu
Tiền nhiệmVõ Thành Hạo
Kế nhiệmHồ Thị Hoàng Yến
Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII, XIV
Nhiệm kỳ26 tháng 1 năm 2016 – nay10 năm, 15 ngày
Tổng Bí thư
  • Nguyễn Phú Trọng
  • Tô Lâm
Phó Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre(từ 11/2015 là PBT Thường trực)
Nhiệm kỳ11 tháng 3 năm 2014 – 12 tháng 7 năm 20195 năm, 123 ngày
Bí thưNguyễn Thành PhongVõ Thành Hạo
Tiền nhiệmNguyễn Quốc Bảo
Kế nhiệmTrần Ngọc Tam
Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
Nhiệm kỳ2012 – 2014
Tiền nhiệmNguyễn Phước Lộc
Kế nhiệmNguyễn Đắc Vinh
Bí thư Trung ương Đoàn(từ 12/2011 là Bí thư thường trực)
Nhiệm kỳ7/2008 – 3/2014
Bí thư thứ nhấtVõ Văn ThưởngNguyễn Đắc Vinh
Tiền nhiệmLâm Thị Phương Thanh
Kế nhiệmNguyễn Mạnh Dũng
Thông tin cá nhân
Sinh25 tháng 2, 1973 (52 tuổi)Thạnh Phú Đông, Giồng Trôm, Kiến Hòa, Việt Nam Cộng Hoà
Nghề nghiệpChính trị gia
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Con cái2 con gái
Học vấnCử nhân tiếng AnhCử nhân Kinh tếThạc sĩ Quản lí kinh tế

Phan Văn Mãi (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1973 tại Bến Tre) là một chính khách người Việt Nam. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV, Ủy viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính Quốc hội.

Ông nguyên là Phó Bí thư Thành ủy, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh khoá XV.[1] Ông là một trong những lãnh đạo xuất thân từ cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Xuất thân

[sửa | sửa mã nguồn]

Phan Văn Mãi sinh ngày 25 tháng 2 năm 1973, tại xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Phan Văn Mãi có bằng Thạc sĩ Quản lý Kinh tế tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông còn có bằng Cử nhân Ngoại ngữ tại Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh ủy Bến Tre

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 11/1995 - năm 1997: Chuyên viên Phòng Ngoại vụ, Văn phòng UBND tỉnh Bến Tre.

Sau đó, ông Mãi giữ nhiều chức vụ ở địa phương như Bí thư Đoàn Văn phòng UBND tỉnh Bến Tre; Bí thư Tỉnh đoàn Bến Tre; Đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre; Tỉnh ủy viên Tỉnh ủy Bến Tre.

Trung ương Đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 8/2008 - năm 2011, là Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa IX.

Từ tháng 1/2012 đến ngày 10/3/2014, là Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa IX, Phó Bí thư Đảng ủy Trung ương Đoàn kiêm Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

Tỉnh ủy Bến Tre

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 3 năm 2014, ông Mãi được luân chuyển làm Phó Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre.[2]

Ngày 16 tháng 11 năm 2015, ông Mãi được bầu làm Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Bến Tre và ngày 26 tháng 1 năm 2016, là Ủy viên Trung ương Đảng.

Từ ngày 09 tháng 1 năm 2019, ông Mãi được bầu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thay cho ông Võ Thành Hạo nghỉ hưu.[3]

Chiều ngày 12 tháng 7 năm 2019, toàn bộ 41 trong tổng số 48 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Bến Tre tham dự Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bến Tre đã bỏ phiếu thuận bầu ông Mãi, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Bến Tre giữ chức danh Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thay ông Võ Thành Hạo nghỉ hưu.[4]

Tháng 10/2020: ông Mãi tái đắc cử Bí thư Tỉnh ủy khóa XI, nhiệm kỳ 2020-2025.

Tháng 01/2021, tại Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, ông Mãi tiếp tục được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.

Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 01/6/2021, tại trụ sở Thành Ủy TPHCM, Bộ Chính trị công bố quyết định điều động ông Mãi giữ chức Phó Bí thư Thường trực Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh thay ông Trần Lưu Quang được điều động giữ chức Bí thư Thành uỷ Thành phố Hải Phòng trước đó.

Từ tháng 7/2021 - nay: Đại biểu Quốc hội khóa XV, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 24/8/2021, tại Hội trường Thành phố, kỳ họp thứ hai HĐND TPHCM khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 đã miễn nhiệm chức danh Chủ tịch UBND TPHCM nhiệm kỳ 2021-2026 đối với ông Nguyễn Thành Phong, đồng thời bầu ông Mãi giữ chức Chủ tịch UBND Thành phố.[5]

Ngày 29/8/2021, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ban hành Quyết định số 1445/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021-2026 đối với ông Mãi, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong thời gian chống dịch COVID-19, ông Mãi là Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh).

Ông cũng giữ chức Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Trưởng ban Ban chỉ đạo Chuyển đổi số Thành phố.[6]

Quốc hội Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 2 năm 2025, Quốc hội tiến hành bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội. Với đại đa số đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu ông Phan Văn Mãi, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch UBND TP.HCM giữ chức Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế - Tài chính của Quốc hội khóa XV.

Gia đình

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông có vợ là bà Nguyễn Thị Thoa và 2 người con gái.[cần dẫn nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Ông Phan Văn Mãi được bầu làm Chủ tịch TP.HCM".
  2. ^ "3 bí thư Trung ương Đoàn làm Phó bí thư tỉnh ủy". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ "Ông Phan Văn Mãi được bầu làm Chủ tịch HĐND tỉnh Bến Tre". PLO. 2019-01-09. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ Bắc Bình. "Ông Phan Văn Mãi được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre". Thanh niên. 2019-07-13. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ "Hôm nay 24-8, HĐND TPHCM bầu Chủ tịch UBND TPHCM nhiệm kỳ 2021-2026". Báo Sài Gòn Giải Phóng. ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  6. ^ "TP.HCM: Chủ tịch Phan Văn Mãi làm Trưởng ban chỉ đạo chuyển đổi số".
  • x
  • t
  • s
Bí thư Tỉnh ủy Việt Nam (2020 – 2025)
Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Bí thư Tỉnh ủy trong hệ thống Trung ương Đảng khóa XIII
Thành phố Trung ương (6)
  • Thủ đô Hà Nội: Vương Đình HuệĐinh Tiến Dũng – Bùi Thị Minh Hoài-Nguyễn Duy Ngọc (Ủy viên Bộ Chính trị)
  • Thành phố Hồ Chí Minh (mới): Nguyễn Văn Nên (Ủy viên Bộ Chính trị) – Trần Lưu Quang (Ủy viên Ban Bí thư)
  • Cần Thơ (mới): Đỗ Thanh Bình-Lê Quang Tùng
  • Đà Nẵng (mới): Nguyễn Văn Quảng – Lương Nguyễn Minh Triết-Lê Ngọc Quang
  • Hải Phòng (mới): Lê Tiến Châu
  • Huế: Lê Trường Lưu – Nguyễn Văn Phương-Nguyễn Đình Trung
Miền Bắc (13)
  • Bắc Ninh (mới): Nguyễn Văn Gấu
  • Hưng Yên (mới): Nguyễn Hữu Nghĩa
  • Ninh Bình (mới): Trương Quốc Huy- Đặng Xuân Phong
  • Điện Biên: Nguyễn Văn Thắng – Trần Quốc Cường-Trần Tiến Dũng
  • Lai Châu: Giàng Páo Mỷ (nữ)
  • Lào Cai (mới): Trịnh Xuân Trường
  • Sơn La: Nguyễn Hữu Đông - Hoàng Quốc Khánh-Hoàng Văn Nghiệm
  • Cao Bằng: Lại Xuân MônTrần Hồng Minh - Quản Minh Cường-Phan Thăng An
  • Lạng Sơn: Lâm Thị Phương Thanh (nữ)Nguyễn Quốc Đoàn -Hoàng Quốc Khánh
  • Phú Thọ: Đặng Xuân Phong- Trương Quốc Huy-Phạm Đại Dương
  • Quảng Ninh: Nguyễn Xuân Ký - Vũ Đại Thắng-Quản Minh Cường
  • Thái Nguyên (mới): Nguyễn Thanh Hải -Trịnh Việt Hùng-Trịnh Xuân Trường
  • Tuyên Quang (mới): Hầu A Lềnh
Miền Trung (9)
  • Thanh Hóa: Đỗ Trọng Hưng - Nguyễn Doãn Anh
  • Nghệ An: Thái Thanh Quý - Nguyễn Đức Trung-Nguyễn Khắc Thận
  • Hà Tĩnh: Hoàng Trung Dũng - Nguyễn Duy Lâm
  • Quảng Trị (mới): Lê Ngọc Quang-Nguyễn Văn Phương
  • Quảng Ngãi (mới): Bùi Thị Quỳnh Vân (nữ)-Hồ Văn Niên
  • Gia Lai (mới): Hồ Quốc Dũng-Thái Đại Ngọc
  • Đắk Lắk (mới): Nguyễn Đình Trung-Lương Nguyễn Minh Triết
  • Khánh Hòa (mới): Nghiêm Xuân Thành
  • Lâm Đồng (mới): Y Thanh Hà Niê Kđăm
Miền Nam (6)
  • Đồng Nai (mới): Vũ Hồng Văn
  • Tây Ninh (mới): Nguyễn Văn Quyết
  • Đồng Tháp (mới): Lê Quốc Phong-Ngô Chí Cường
  • Vĩnh Long (mới): Ngô Chí Cường-Trần Văn Lâu
  • An Giang (mới): Nguyễn Tiến Hải
  • Cà Mau (mới): Nguyễn Hồ Hải
  • In nghiêng: Miễn nhiệm, thay thế vị trí trong nhiệm kỳ
  • Liên quan: Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII & Bộ Chính trị khóa XIII
  • x
  • t
  • s
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Việt Nam (2021–2026)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đơn vị hành chính cấp tỉnh trong hệ thống Chính phủ Việt Nam khóa XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
TP trực thuộc Trung ương (6)
  • Thủ đô Hà Nội: Chu Ngọc Anh - Trần Sỹ Thanh - (Ủy viên Trung ương Đảng) - Nguyễn Đức Trung - Vũ Đại Thắng - (Ủy viên Trung ương Đảng)
  • Thành phố Hồ Chí Minh: Nguyễn Thành Phong - Phan Văn Mãi - Nguyễn Văn Được (Ủy viên Trung ương Đảng)
  • Cần Thơ: Trần Việt Trường - Trương Cảnh Tuyên - Trần Văn Lâu - Trương Cảnh Tuyên
  • Đà Nẵng: Lê Trung Chinh - Lương Nguyễn Minh Triết - Phạm Đức Ấn
  • Hải Phòng: Nguyễn Văn Tùng - Lê Ngọc Châu
  • Huế: Nguyễn Văn Phương - Phan Thiên Định - Nguyễn Khắc Toàn
Miền Bắc (13)
  • Bắc Ninh: Vương Quốc Tuấn - Phạm Hoàng Sơn
  • Hưng Yên: Nguyễn Khắc Thận - Phạm Quang Ngọc
  • Ninh Bình: Phạm Quang Ngọc - Trần Huy Tuấn
  • Điện Biên: Lê Thành Đô-Lê Văn Lương (sinh năm 1968)
  • Lai Châu: Trần Tiến Dũng - Lê Văn Lương (sinh năm 1968)-Hà Quang Trung
  • Lào Cai: Trần Huy Tuấn - Nguyễn Tuấn Anh
  • Sơn La: Hoàng Quốc Khánh - Nguyễn Đình Việt
  • Cao Bằng: Hoàng Xuân Ánh - Lê Hải Hòa
  • Lạng Sơn: Hồ Tiến Thiệu - Nguyễn Cảnh Toàn
  • Phú Thọ: Trần Duy Đông
  • Quảng Ninh: Nguyễn Tường VănCao Tường Huy - Phạm Đức Ấn - Bùi Văn Khắng
  • Thái Nguyên: Phạm Hoàng Sơn - Vương Quốc Tuấn
  • Tuyên Quang: Phan Huy Ngọc
Miền Trung (9)
  • Thanh Hóa: Đỗ Minh Tuấn - Nguyễn Hoài Anh
  • Nghệ An: Nguyễn Đức Trung - Lê Hồng Vinh -Võ Trọng Hải
  • Hà Tĩnh: Võ Trọng Hải - Phan Thiên Định
  • Quảng Trị: Trần Phong - Lê Hồng Vinh
  • Quảng Ngãi: Nguyễn Hoàng Giang
  • Gia Lai: Phạm Anh Tuấn
  • Đắk Lắk: Tạ Anh Tuấn
  • Khánh Hòa: Trần Quốc Nam - Nguyễn Khắc Toàn - Trần Phong
  • Lâm Đồng: Hồ Văn Mười
Miền Nam (6)
  • Đồng Nai: Võ Tấn Đức - Nguyễn Văn Út
  • Tây Ninh: Nguyễn Văn Út - Lê Văn Hẳn
  • An Giang: Hồ Văn Mừng
  • Cà Mau: Phạm Thành Ngại - Lữ Quang Ngời
  • Đồng Tháp: Trần Trí Quang - Phạm Thành Ngại
  • Vĩnh Long: Lữ Quang Ngời - Trần Trí Quang
  • In nghiêng: Miễn nhiệm, thay thế vị trí trong nhiệm kỳGhi chú: Các vị trí thường được kiện toàn từ 2020, 2025 trước các kỳ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đảng bộ tỉnh, Đại hội toàn quốc, chuẩn bị bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
  • x
  • t
  • s
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
  • Lê Đức Anh (1975)
  • Trần Văn Trà (1975–1976)
  • Võ Văn Kiệt (1976–1977)
  • Vũ Đình Liệu (1977–1979)
  • Mai Chí Thọ (1979–1985)
  • Phan Văn Khải (1985–1989)
  • Nguyễn Vĩnh Nghiệp (1989–1992)
  • Trương Tấn Sang (1992–1996)
  • Võ Viết Thanh (1996–2001)
  • Lê Thanh Hải (2001–2006)
  • Lê Hoàng Quân (2006–2015)
  • Nguyễn Thành Phong (2015–2021)
  • Phan Văn Mãi (2021–2025)
  • Nguyễn Văn Được (2025–)
Flag of Việt NamPolitician icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến chính khách Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Võ Mãi Sinh Năm Bao Nhiêu Quê ở đâu