Pháp Lệnh Về Cảnh Sát Cơ động Số 08/2013/UBTVQH13
Có thể bạn quan tâm
-
Trang chủ -
Giáo án -
Học tập -
Tài liệu -
Biểu mẫu -
Pháp luật
-
-
- Giáo án
- Học tập
- Tài liệu
- Biểu mẫu
- Bài dự thi
- Dành cho giáo viên
- Tập huấn
- Đề thi
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mua Pro 99.000đ Tư vấn nhanhPháp lệnh về Cảnh sát cơ động số 08/2013/UBTVQH13 - Pháp lệnh về Cảnh sát cơ động 2013
Pháp lệnh về Cảnh sát cơ động số 08/2013/UBTVQH13 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; điều kiện bảo đảm và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư 58/2015/TT-BCA Quy định tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát cơ động
Thông tư 29/2016/TT-BTC sửa đổỉ phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
Nghị định 129/2015/NĐ-CP quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
| ỦY BAN THƯỜNG VỤQUỐC HỘI-------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------- |
| Pháp lệnh số: 08/2013/UBTVQH13 | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
PHÁP LỆNHCẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2012/QH13 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát cơ động.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; điều kiện bảo đảm và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát cơ động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát cơ động
Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát cơ động
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Kết hợp chặt chẽ tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục với cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân dân và hệ thống chính trị; chịu sự giám sát của nhân dân.
Điều 5. Xây dựng Cảnh sát cơ động
1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát cơ động cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu.
3. Cảnh sát cơ động phải tuyển chọn nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Tổ chức, điều động, sử dụng Cảnh sát cơ động trái với quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát cơ động thi hành công vụ.
3. Giả danh Cảnh sát cơ động.
4. Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Cảnh sát cơ động.
5. Lạm dụng, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
6. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến Cảnh sát cơ động.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động
1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.
2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.
3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.
5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.
7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.
8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.
9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.
10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
11. Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn.
12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động gồm:
a) Lực lượng đặc nhiệm;
b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;
c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;
d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.
2. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:
a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức của Cảnh sát cơ động.
Điều 9. Trách nhiệm của Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tư lệnh Cảnh sát cơ động chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động.
2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động thuộc quyền.
Điều 10. Điều động Cảnh sát cơ động
1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.
2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an; trường hợp cần điều động lực lượng quy mô lớn hơn hoặc điều động đơn vị Cảnh sát cơ động được giao quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền điều động đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động đóng quân độc lập có quyền điều động lực lượng thuộc quyền tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai và phải kịp thời báo cáo chỉ huy cấp trên.
5. Chỉ huy đơn vị Cảnh sát cơ động có quyền điều động, sử dụng lực lượng thuộc quyền để tiến hành các hoạt động vũ trang theo kế hoạch huấn luyện, diễn tập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tham khảo thêm
-
Nghị định hướng dẫn Pháp lệnh lực lượng cảnh sát biển số 13/2015/NĐ-CP
-
Nghị định 105/2015/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh cảnh sát môi trường
-
Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát giao thông
- Chia sẻ:
Khang Anh - Ngày: 09/04/2016
Pháp lệnh về Cảnh sát cơ động số 08/2013/UBTVQH13
188 KB 07/04/2016 3:43:00 CH-
Tải Pháp lệnh cảnh sát cơ động định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin 0 Bình luận Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhấtHỗ trợ tư vấn
Tư vấn và giải đáp về tài liệu
Đăng nhập & Tải tài liệu
Hướng dẫn tải các tài liệu đã mua
Hướng dẫn thanh toán gói Pro
Các bước để nâng cấp và thanh toán
Trách nhiệm hình sự tải nhiều
-
(Mới nhất) Bộ Luật hình sự 100/2015/QH13
-
Bộ Luật tố tụng hình sự 101/2015/QH13
-
Bộ luật hình sự sửa đổi 2009
-
Thông tư 61/2017/TT-BCA về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng chống tham nhũng số 27/2012/QH13
-
Bộ luật Hình sự 2017
-
Luật phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH11
-
Bộ Luật hình sự 15/1999/QH10
-
Luật thi hành án hình sự số 53/2010/QH12
-
Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2026 của học sinh THPT 34 tỉnh thành
-
Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam
-
Hướng phấn đấu của bản thân để trở thành Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
-
Học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 bao nhiêu tuổi?
-
Kế hoạch 647/KH-SGDĐT Bồi dưỡng giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non tại TP.HCM năm học 2025-2026
-
Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Quy định về quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức tại Hà Nội
-
Quy định chào trong quân đội 2026
-
Thời gian biểu trong Quân đội như thế nào? (cập nhật 2026)
-
Tiêu chuẩn học sinh xuất sắc cấp 1, 2, 3 năm học 2025-2026
-
Công văn Công văn 225/BGDĐT-HTQT về việc đăng ký dự tuyển đi làm nhiệm vụ hợp tác giáo dục tại Đức
Bài viết hay Trách nhiệm hình sự
-
Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm lĩnh vực bảo vệ biên giới quốc gia
-
Quyết định 1379/QĐ-TTg về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án
-
Quyết định 199/QĐ-TTg Chương trình thực hiện Kết luận 05-KL/TW về công tác phòng, chống tội phạm
-
Quyết định 1681/QĐ-TTg về tăng cường biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự
-
Công văn 9353/VPCP-PL về ban hành một số nghị định hướng dẫn thi hành luật
-
Kế hoạch 42/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí -
Giáo dục - Đào tạo -
Y tế - Sức khỏe -
Thể thao -
Bảo hiểm -
Chính sách -
Hành chính -
Cơ cấu tổ chức -
Quyền Dân sự -
Tố tụng - Kiện cáo -
Dịch vụ Pháp lý -
An ninh trật tự -
Trách nhiệm hình sự -
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp -
Tài nguyên - Môi trường -
Công nghệ - Thông tin -
Khoa học công nghệ -
Văn bản Giao thông vận tải -
Hàng hải -
Văn hóa Xã hội -
Doanh nghiệp -
Xuất - Nhập khẩu -
Tài chính - Ngân hàng -
Lao động - Tiền lương -
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại -
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở -
Lĩnh vực khác
Từ khóa » Pháp Lệnh Số 08/2013/ubtvqh13
-
Pháp Lệnh Cảnh Sát Cơ động 2013
-
Pháp Lệnh 08/2013/UBTVQH13 Cảnh Sát Cơ động
-
Pháp Lệnh 08/2013/UBTVQH13 Cảnh Sát Cơ động
-
Sơ Đồ Văn Bản 'Pháp Lệnh 08/2013/UBTVQH13'
-
Pháp Lệnh Cảnh Sát Cơ động Năm 2013 - LuatVietnam
-
Pháp Lệnh Cảnh Sát Cơ động 2013 Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội ...
-
Pháp Lệnh 08/2013/UBTVQH13 Pháp Lệnh Cảnh Sát Cơ động
-
[PDF] ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI - Bộ Tư Pháp
-
Thống Nhất Các Quy định Pháp Luật Liên Quan đến Chức Năng, Nhiệm ...
-
Pháp Lệnh - CSDL Văn Bản Pháp Luật
-
Quốc Hội Nghe Tờ Trình Về Dự án Luật Cảnh Sát Cơ động
-
Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân Tham Gia Góp ý Dự Thảo Luật ...
-
Xây Dựng Luật Cảnh Sát Cơ động đáp ứng Yêu Cầu Tình Hình Mới
-
Quốc Hội Thông Qua Luật Cảnh Sát Cơ động