Phẫu Thuật Chỉnh Hình – Wikipedia Tiếng Việt

Ngoại chỉnh hình
Phương pháp can thiệp
Hình ảnh gãy xương đốt sống cổ thấp, thể "gãy giọt lệ", là một trong những bệnh được chữa trị bởi phẫu thuật viên chỉnh hình và bác sỹ ngoại thần kinh.
MeSHD019637

Ngoại chỉnh hình là một chuyên khoa sâu thuộc ngành ngoại khoa tập trung vào các chứng bệnh liên quan đến hệ cơ quan vận động. Bác sỹ ngoại chỉnh hình ứng dụng cả hai phương pháp phẫu thuật và không phẫu thuật để điều trị chấn thương cơ xương khớp, bệnh lý cột sống, chấn thương thể thao, bệnh thoái hóa, nhiễm trùng, khối u và dị tật bẩm sinh.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉnh hình ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều phát triển trong phẫu thuật chỉnh hình đã có được từ những kinh nghiệm trong thời chiến. Trên chiến trường vào thời Trung Cổ những người bị thương được điều trị bằng băng ngâm trong máu ngựa khô để tạo thành một thanh nẹp cứng nhưng mất vệ sinh,.

Ban đầu, thuật ngữ chỉnh hình có nghĩa là sửa chữa các dị tật cơ xương khớp ở trẻ em. Nicolas Andry, giáo sư y khoa tại Đại học Paris đã đặt ra thuật ngữ này trong cuốn sách giáo khoa đầu tiên viết về đề tài này vào năm 1741. Ông ủng hộ việc sử dụng tập thể dục, thao tác cơ xương và nẹp để điều trị dị tật ở trẻ em. Cuốn sách của ông đã được hướng tới các bậc cha mẹ, và trong khi một số chủ đề sẽ quen thuộc với các bác sĩ chỉnh hình ngày nay, nó cũng bao gồm các chứng 'đổ mồ hôi quá nhiều ở lòng bàn tay' và tàn nhang.[1]

Jean-André Venel thành lập viện chỉnh hình đầu tiên vào năm 1780, đây là bệnh viện đầu tiên chuyên điều trị các dị tật về xương của trẻ em. Ông đã phát triển giày chân cho trẻ em khi sinh ra bị dị tật bàn chân và nhiều phương pháp khác nhau để điều trị cong vẹo cột sống.

Những tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật trong thế kỷ 18, như nghiên cứu của John Hunter về chữa lành gân và công việc của Percival Pott về biến dạng cột sống tăng dần các phương pháp mới có sẵn để điều trị hiệu quả. Antonius Mathijsen, một bác sĩ phẫu thuật quân đội người Hà Lan, đã phát minh ra vữa thạch cao Paris vào năm 1851. Tuy nhiên, cho đến những năm 1890, chỉnh hình vẫn là một nghiên cứu giới hạn trong việc điều chỉnh dị tật ở trẻ em. Một trong những thủ tục phẫu thuật đầu tiên được phát triển là phẫu thuật cắt bỏ dưới da. Điều này liên quan đến việc cắt gân, ban đầu là gân Achilles, để giúp điều trị dị tật bên cạnh niềng răng và bài tập thể dục. Vào cuối những năm 1800 và những thập kỷ đầu tiên của thập niên 1900, đã có nhiều tranh cãi đáng kể về việc liệu chỉnh hình có nên bao gồm các thủ tục phẫu thuật hay không.[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Gundle KR. Rearticulations of Orthopaedic Surgery: The Process of Specialty Boundary Formation and the Provision of Fracture Care in the United States. Lulu: 2014. ISBN 1312540451
  2. ^ Gundle KR. "Rearticulations of Orthopaedic Surgery: The Process of Specialty Boundary Formation and the Provision of Fracture Care in the United States", Lulu: 2014. ISBN 1312540451

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư liệu liên quan tới Orthopedics tại Wikimedia Commons
  • x
  • t
  • s
Y học
Các chuyên khoa và chuyên khoa sâu
Ngoại khoa
  • Ngoại tim mạch
  • Ngoại lồng ngực
  • Ngoại tiêu hóa
  • Phẫu thuật mắt
  • Ngoại tổng quát
  • Ngoại thần kinh
  • Phẫu thuật miệng & hàm mặt
  • Ngoại chỉnh hình
  • Phẫu thuật bàn tay
  • Tai mũi họng (y khoa)
  • Ngoại nhi
  • Phẫu thuật tạo hình
  • Phẫu thuật sinh dục
  • Ung bướu ngoại khoa
  • Ngoại ghép tạng
  • Ngoại chấn thương
  • Ngoại tiết niệu
    • Nam khoa
  • Ngoại mạch máu
Nội khoa
  • Dị ứng / Miễn dịch học
  • Nội tim mạch
  • Nội tiết
  • Khoa tiêu hóa
  • Lão
  • Huyết học
  • Bệnh truyền nhiễm
  • Nội thận
  • Nội ung bướu
  • Khoa hô hấp
  • Phong thấp
Sản phụ khoa
  • Phụ khoa
  • Ung bướu phụ khoa
  • Thai nhi
  • Sản khoa
  • Chuyên khoa nội tiết sinh sản và vô sinh
  • Sinh dục
Chẩn đoán
  • Các ngành Khoa học chăm sóc sức khỏe
  • Khoa X quang
    • Khoa xạ trị, Y học hạt nhân
  • Bệnh lý học
    • Bệnh lý học giải phẫu, Bệnh lý học lâm sàng, Hóa học lâm sàng, Miễn dịch học, Tế bào bệnh học, Vi sinh học y khoa, Truyền máu
Các chuyên khoakhác
  • Addiction medicine
  • Adolescent medicine
  • Gây mê
  • Dermatology
  • Disaster medicine
  • Diving medicine (Undersea and hyperbaric medicine)
  • Y học cấp cứu
  • Y học gia đình
  • Bác sĩ đa khoa
  • Hospital medicine
  • Y học chăm sóc tích cực
  • Di truyền học y khoa
  • Thần kinh học
    • Sinh lý thần kinh học lâm sàng
  • Occupational medicine
  • Nhãn khoa
  • Điều trị đau
  • Palliative care
  • Nhi khoa
    • Sơ sinh
  • Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng (Physiatry)
  • Y học dự phòng
  • Tâm thần khoa
  • Ung bướu phóng xạ
  • Y học sinh sản
  • Sexual medicine
  • Y học giấc ngủ
  • Y học thể thao
  • Y học cấy ghép
  • Y học nhiệt đới
    • Y học du lịch
Đào tạo y khoa
  • Trường y
  • Hệ thực hành
    • Bác sĩ chuyên khoa
    • Bác sĩ chuyên khoa sâu
  • Hệ song song nghiên cứu-thực hành
    • Thạc sĩ-Bác sĩ
    • Tiến sĩ-Bác sĩ
Các chủ đề liên quan
  • Allied health
  • Ung bướu học phân tử
  • Y học nano
  • Y học cá thể hóa
  • Y tế công cộng
  • Y tế vùng xa
  • Therapy
  • Thú y
  • Bác sĩ
    • Bác sĩ chủ nhiệm
  • Lịch sử y học
  • Thể loại Thể loại
  • Trang Commons Commons
  • Dự án Wiki Dự án
  • Cổng thông tin Cổng thông tin
  • Outline

Từ khóa » Chấn Thương Chỉnh Hình Là Bệnh Gì