Phèn Sắt Amoni Có Công Thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O ...
Có thể bạn quan tâm
- Khóa học
- Trắc nghiệm
- Câu hỏi
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Hỏi đáp
- Giải BT
- Tài liệu
- Đề thi - Kiểm tra
- Giáo án
- Games
- Đăng nhập / Đăng ký
- Khóa học
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Câu hỏi
- Hỏi đáp
- Giải bài tập
- Tài liệu
- Games
- Nạp thẻ
- Đăng nhập / Đăng ký
Phèn sắt amoni có công thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O. Hòa tan 1 gam mẫu phèn sắt vào 100 cm3 H2O rồi chia dung dịc thu được thành hai phần bằng nhau. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần một và đun sôi dung dịch. Lượng NH3 thoát ra phản ứng vừa đủ với 10,37 cm3 dung dịch HCl 0,1M. Dùng Zn kim loại khử hết Fe3+ ở phần hai thành Fe2+. Để oxi hóa ion Fe2+ thành ion Fe3+ trở lại, cần 20,74 cm3 dung dịch KMnO4 0,01M trong môi trường axit. Xác định các giá trị a, b, n.
Loga Hóa Học lớp 12 0 lượt thích 3232 xem 1 trả lời Thích Trả lời Chia sẻnNH4+ = nNH3 = nHCl = 0,001037
nFe3+ = nFe2+ = 5nKMnO4 = 0,001037
—> nNH4+ = nFe3+ —> a = 1
Bảo toàn điện tích —> b = 2
—> (NH4)Fe(SO4)2.nH2O (0,001037.2 mol)
—> M = 266 + 18n = 482
—> n = 12
Vote (0) Phản hồi (0) 6 năm trướcCác câu hỏi liên quan
// Cho 51,2 gam hỗn hợp Fe, Cu vào 600 ml dung dịch HNO3 3M, sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí chỉ có NO (đktc),dung dịch A và chất rắn B.cho chất rắn B vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì được 2,24 l khí thoát ra.xác định phần trăm mỗi kim loại và khối lượng muối trong A
X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α-aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin; X không có đồng phần; tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit bằng 16. Thủy phân hết hỗn hợp H gồm X (10a mol), Y (9a mol), Z (a mol) trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch T chỉ chứa 0,54 mol muối A và 0,19 mol muối B (MA < MB). Đốt cháy hết A và B thu được Na2CO3; tổng khối lượng CO2 và H2O là 109,8g. Giá trị tỉ lệ khối lượng Z và X gần nhất với
A. 0,15 B. 0,2 C. 0,1 D. 0,25
Cho hỗn hợp X gồm các tripeptit Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu và Gly-Val-Ala. Thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 4 amino axit, trong đó có 4,875 gam glyxin và 8,01 gam alanin. Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là
A. 118,2 gam B. 60,0 gam C. 98,5 gam D. 137,9 gam
Thủy phân hoàn toàn a mol tetrapeptit (E) Ala-X-X-Gly (X là amino axit chứa 1 nhóm NH2) cần dùng dung dịch chứa 6a mol NaOH. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E cần dùng V lít O2 (đktc) thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thu được 41,37 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch thu được giảm 18,81 gam. Khối lượng phân tử của X là.
A. 132 B. 133 C. 147 D. 161
trong bảng tuần hoàn thì theo 1 chu kì , khi Z tăng thì I1 tăng. nhưng theo số liệu ở SGK lớp 10 thì ví dụ như ở chu kì 3 có Mg ( I1=739 , Z=12) lại > hơn Al ( I1=578 , Z=13) ; P ( I1 = 1012,Z=15) > S( I1=1000,Z=16) … Ad giải thích cho em vì sao có sự thay đổi này với ạ !!
Cho Al tới dư vào dung dịch chứa HCl và 0,1 mol NaNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,1 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Giá trị của m là A. 28,325. B. 26,025. C. 26,987. D. 24,875
//
Hỗn hợp X gồm 18,4 gam Fe và kim loại M (hóa trị không đổi) chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hết trong H2SO4 loãng, dư thu được 33,2 gam muối sunfat. Phần 2 tác dụng hêt với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 38 gam muối sunfat. Xác định kim loại M.
Dung dịch x chứa các ion fe3+,no3- ,cl-,nh4+ chúi dung dịch x thành 3 phần bằng nhau phần 1 tác dụng với dung dịch naoh dư đun nóng DC 6,72 lít khí dktc và 21,4 g kết tủa phần 2 cô cạn. Thu DC 56,5 g muối khan cho vào phần 3 dung dịch h2so4 dư có thể hoà tan tối đa m g cu tại ra khí no giá trị m là
Hỗn hợp A gồm 4 peptit mạch hở Val-Val, Val-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng A bằng oxi vừa đủ thu được 44 gam CO2 và 3,36 lít N2 (đktc). Mặt khác cho 10 gam hỗn hợp A trên tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây :
A. 34,18 B. 15,15 C. 13,82 D. 14.98
Hỗn hợp X gồm tripeptit, pentapeptit và hexapeptit được tạo từ glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 1,5M thì thấy có 8,288 lít một khí trơ duy nhất thoát ra (đktc), đồng thời khối lượng dung dịch tăng 49,948 gam. Giá trị m gần nhất với
A. 59. B. 48. C. 62. D. 45.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến2018 © Loga - Không Ngừng Sáng Tạo - Bùng Cháy Đam Mê Loga Team
Từ khóa » Phèn Sắt 3 Amoni
-
Phèn Sắt Là Gì? Những ứng Dụng [PHỔ BIẾN] ít Ai Biết Trong đời Sống
-
[CHUẨN NHẤT] Phèn Sắt Amoni Là Gì - TopLoigiai
-
Phèn Sắt Là Gì? Những ứng Dụng Phổ Biến Trong đời Sống - Hoabico
-
Những ứng Dụng Phổ Biến Của Phèn Sắt Amoni Trong Cuộc Sống
-
Phèn Sắt Là Gì? Ứng Dụng Trong đời Sống Ra Sao?
-
PHÈN SẮTLà Một Muối Kép Của Sắt (III)... - Lọc Nước Tân Bình
-
Phèn Sắt Là Gì? So Sánh Amoni Và Phèn Nhôm CHI TIẾT - Wasaco
-
Phèn Sắt Là Gì? Công Dụng Của Phèn Sắt Trong Xử Lý Nước Thải
-
Phèn Sắt (III) Amoni được Dùng Làm Chỉ Thị ... - Trắc Nghiệm Online
-
Top 13 Công Thức Phèn Sắt Amoni - Thư Viện Hỏi Đáp
-
Ammonium Iron (III) Sulfate Dodecahydrate - Hóa Chất Thí Nghiệm
-
Phèn Sắt Là Gì? Ứng Dụng Phổ Biến Của Phèn Sắt - GhGroup
-
Tìm Hiểu Quá Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Phèn Sắt Amoni