Phép Trừ – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Có ba phương pháp chính để trừ các số nguyên và số thập phân được giảng dạy trong các trường học trên thế giới.
Phép trừ nhớ
sửaPhương pháp này còn được gọi là phép trừ kiểu Áo, được dùng ở một số quốc gia như Áo, Đức và Việt Nam.
Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. Khi trong cùng một hàng mà chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng tiếp theo để trừ (vẫn được coi là nhớ 1). Bù lại, ta cộng 1 ở số trừ trong hàng sau.
Ví dụ
sửaSử dụng phép nhớ trong phép trừ 352 - 173:
3 5 2 - 1 7 3 1 1 ——————— 1 7 9- Hàng đơn vị: 2 không trừ được 3, lấy 12 trừ 3 bằng 9, viết 9 nhớ 1.
- Hàng chục: 7 cộng 1 bằng 8, 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
- Hàng trăm: 1 cộng 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. Kết quả là 179.
Phép trừ mượn
sửaPhương pháp này còn được gọi là phép trừ kiểu Mỹ, được dùng ở đa số các quốc gia trên thế giới.
Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. Khi trong cùng một hàng mà chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng tiếp theo để trừ. Sau đó, ta trừ 1 ở số bị trừ trong hàng sau.
Ví dụ
sửaSử dụng phép mượn trong phép trừ 352 - 173:
2 14 12 3 5 2 - 1 7 3 ——————— 1 7 9- Hàng đơn vị: 2 không trừ được 3; mượn 1 từ hàng chục, được 12 trừ 3 bằng 9.
- Hàng chục: 5 trừ (bị mượn) 1 bằng 4, 4 không trừ được 7; mượn 1 từ hàng trăm, được 14 trừ 7 bằng 7.
- Hàng trăm: 3 trừ (bị mượn) 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1. Kết quả là 179.
Chú ý: Nếu tại một hàng, chữ số bị trừ cần mượn là 0, ta cần mượn luôn từ hàng tiếp theo. Có thể phải thực hiện điều này vài lần cho đến khi gặp một chữ số bị trừ khác 0. Ví dụ phép tính 6000 - 3185:
5 9 9 10 6 0 0 0 - 3 1 8 5 ————————— 2 8 1 5- Hàng đơn vị: 0 không trừ được 5, mượn 1 từ hàng chục; được 10 trừ 5 bằng 5.
- Hàng chục: 0 không mượn được 1, phải mượn luôn từ hàng trăm. Chữ số hàng trăm cũng là 0 nên không mượn được, ta mượn luôn từ hàng nghìn. 600 trừ 1 bằng 599 (gạch số 600 ở ba hàng này để thay bằng số 599). Ta lấy 9 trừ 8 bằng 1.
- Hàng trăm: 9 trừ 1 bằng 8.
- Hàng nghìn: 5 trừ 3 bằng 2. Kết quả là 2815.
Áp dụng cho tạp số
sửaTạp số được định nghĩa là số không được viết theo đơn vị thập phân (như số đo thời gian, số đo góc,...). Để trừ hai tạp số, ta trừ từng đơn vị với nhau, nếu số đơn vị bị trừ bé hơn số đơn vị trừ thì phải mượn từ đơn vị tiếp theo. Ví dụ dưới đây là kết quả của phép trừ 2 giờ 25 phút 36 giây cho 1 giờ 38 phút 40 giây.
1 84 96 2 giờ 25 phút 36 giây - 1 giờ 38 phút 40 giây ————————————————————————— 0 giờ 46 phút 56 giây- 36 giây không trừ được 40 giây, cần mượn 1 phút (60 giây); được 96 - 40 = 56 (giây).
- 25 phút trừ (bị mượn) 1 phút còn 24 phút, 24 phút không trừ được 38 phút, cần mượn 1 giờ (60 phút); được 84 - 38 = 46 (phút).
- 2 giờ trừ (bị mượn) 1 giờ còn 1 giờ, 1 giờ trừ 1 giờ bằng 0 giờ. Kết quả là 46 phút 56 giây.
Khoảng cách giữa hai số
sửaPhương pháp này được sử dụng ở nhiều trường học ở Mỹ từ thập niên 2010 và cũng đã từng trở thành một trở ngại lớn trong việc dạy và học do tính "rườm rà" của nó.[1] Trong phương pháp này, từ số trừ, ta chọn các khoảng cách phù hợp để tăng dần nó lên thành các số tròn chục, tròn trăm,... cho đến khi thành số bị trừ.
Ví dụ
sửaSử dụng phương pháp khoảng cách trong phép trừ 352 - 173:
- Bắt đầu với số 173, cộng thêm một khoảng cách để thành số tròn chục: 173 + 7 = 180
- Cộng thêm một khoảng cách để thành số tròn trăm: 180 + 20 = 200
- Cộng thêm một khoảng cách để thành số gồm 3 trăm như số bị trừ: 200 + 100 = 300
- Cộng thêm một khoảng cách để thành số gồm 5 chục và 3 đơn vị như số bị trừ: 300 + 52 = 352
- Sau cùng, cộng các khoảng cách lại để ra đáp số: 7 + 20 + 100 + 52 = 179
Trừ số thập phân
sửaĐể trừ hai số thập phân, có thể áp dụng phương pháp khoảng cách (như trên) hoặc đặt tính hàng dọc (với điều kiện các số và dấu phẩy phải đặt thẳng hàng nhau). Hàng nào thiếu chữ số thì có thể coi là chữ số 0.
Ví dụ
sửaSử dụng phương pháp hàng dọc trong phép trừ 1,27 - 0,983:
1,270 - 0,983 ——————— 0,287Ta nhận thấy, các dấu phẩy được đặt thẳng hàng nhau nên ở hàng phần nghìn của số bị trừ, ta thêm một chữ số 0 để được ba chữ số ở phần thập phân như số trừ.
Từ khóa » Hiệu Là Gì Toán 2
-
Lý Thuyết Toán Lớp 2: Số Bị Trừ - Số Trừ - Hiệu
-
Hiệu Là Gì - Giải Bài Tập Toán Học Lớp 2 |
-
Giải Toán Lớp 2 Bài 7: Số Bị Trừ - Số Trừ - Hiệu
-
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU - TOÁN LỚP 2 - TUẦN 2 - MathX
-
SỐ BỊ TRỪ - HIỆU | Toán Lớp 2 | Cô Thu Dạy Học Trực Tuyến Lớp 1,2.
-
Số Bị Trừ - Số Trừ - Hiệu - Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 2 - Itoan
-
Hiệu Số Hiệu Là Gì, Nghĩa Của Từ Hiệu Số ... - Cdsp Ninh Thuận
-
Số Bị Trừ - Số Trừ - Hiệu | SGK Toán Lớp 2 - Chân Trời Sáng Tạo
-
Số Bị Trừ – Số Trừ – Hiệu Trang 17, 18 Toán Lớp 2
-
" Hiệu Số Là Gì ? Nghĩa Của Từ Hiệu Số Trong Tiếng Việt Hằng Số ...
-
Kiến Thức ôn Tập Toán Lớp 2 Số Bị Trừ, Số Trừ Và Hiệu
-
Củng Cố Kiến Thức Toán Lớp 2 Cho Con
-
Giáo án Môn Toán Lớp 2:Tên Bài Dạy :SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ Potx
-
Tổng Hợp Các Dạng Bài Toán Lớp 2 Phép Trừ Có Nhớ Thường Gặp Nhất