Phí Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền - Tra Cứu Pháp Luật
Có thể bạn quan tâm
Căn cứ Điều 66 Luật công chứng 2014 quy định phí công chứng như sau:
- Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
- Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP mức thu phí hợp đồng công chứng là 50.000 đồng.
Ngoài mức phí công chứng như trên, người đi công chứng còn phải chịu thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật công chứng 2014:
* Thù lao công chứng:
- Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.
* Chi phí khác:
- Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.
Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.
- Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.
Như vậy, thù lao công chứng, chi phí khác không có quy định cụ thể tại bất kỳ văn bản nào, việc quy định thù lao công chứng, các chi phí khác phát sinh sẽ do Văn phòng công chứng quy định, mỗi văn phòng công chứng sẽ có quy định riêng.
Do đó, ngoài mức phí công chứng là 50.000 đồng thì bạn chịu thêm thù lao công chứng và các chi phí khác nếu có.
Từ khóa » Công Chứng Giấy Uỷ Quyền Phí Bao Nhiêu
-
Giấy ủy Quyền Có Bắt Buộc Công Chứng Không? - LuatVietnam
-
Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền? Phí Công Chứng Giấy ủy Quyền?
-
Chi Phí Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền (cập Nhật 2021)
-
Chi Phí Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền - Hỏi đáp Pháp Luật
-
Phí Công Chứng
-
Mức Giá Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền Quyền Sử Dụng đất
-
Chi Phí Công Chứng Hợp đồng ủy Quyền - Ngân Hàng Pháp Luật
-
Bảng Giá Phí Công Chứng Hợp đồng, Giao Dịch Dân Sự
-
Mức Thu Phí Công Chứng Theo Pháp Luật Hiện Hành - FBLAW
-
Biểu Phí Công Chứng Mới Nhất Năm 2022, Cách Tính Phí Công Chứng ...
-
Bảng Giá Dịch Vụ Phí Công Chứng - VPCC Nguyễn Huệ
-
CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ ...
-
Phí Công Chứng Theo Quy định Năm 2022 - Luật Toàn Quốc
-
LÀM GIẤY TỜ ỦY QUYỀN - Tổ Hợp Luật Sư Di Trú - Di Trú Mỹ