Phiên Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Số
Có thể bạn quan tâm
- Từ điển
- Chữ Nôm
- phiên
Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.
Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật NgữĐịnh nghĩa - Khái niệm
phiên chữ Nôm nghĩa là gì?
Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ phiên trong chữ Nôm và cách phát âm phiên từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ phiên nghĩa Hán Nôm là gì.
Có 14 chữ Nôm cho chữ "phiên"䉒[䉒]
Unicode 䉒 , tổng nét 18, bộ Trúc 竹(ý nghĩa bộ: Tre trúc).Phát âm: fan2 (Pinyin); fan4 (tiếng Quảng Đông);
Dịch nghĩa Nôm là:phên, như "phên vách" (vhn) phiên, như "phiên phiến, phiên chợ" (btcn)反 phản, phiên [反]
Unicode 反 , tổng nét 4, bộ Hựu 又(ý nghĩa bộ: Lại nữa, một lần nữa).Phát âm: fan3, fan1 (Pinyin); faan1 faan2 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Trái, ngượcĐối lại với chính 正◎Như: phản diện 反面 mặt trái.(Động) Quay về, trở lại§ Thông phản 返◇Chiến quốc sách 戰國策: Trí Bá quả khởi binh nhi tập Vệ, chí cảnh nhi phản, viết: Vệ hữu hiền nhân, tiên tri ngô mưu dã 智伯果起兵而襲衛, 至境而反, 曰: 衛有賢人, 先知吾謀也 (Vệ sách nhị 衛策二) Trí Bá quả nhiên dấy binh đánh úp nước Vệ, tới biên giới (nước Vệ) rồi quay về, bảo: Nước Vệ có người hiền tài, đã đoán trước được mưu của ta.(Động) Nghĩ, suy xét◎Như: tự phản 自反 tự xét lại mình◇Luận Ngữ 論語: Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã 不憤不啟, 不悱不發, 舉一隅不以三隅反, 則不復也 (Thuật nhi 述而) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho)Ta vén cho một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa.(Động) Trở, quay, chuyển biến◎Như: phản thủ 反手 trở tay, dị như phản thủ 易如反手 dễ như trở bàn tay, phản bại vi thắng 反敗爲勝 chuyển bại thành thắng.(Động) Làm trái lại◎Như: mưu phản 謀反 mưu chống ngược lại, phản đối 反對 phản ứng trái lại, không chịu.Một âm là phiên(Động) Lật lại◎Như: phiên vị 反胃 (bệnh) dạ dày lật lên, phiên án 反案 lật án lại, đòi xét lại vụ án.Dịch nghĩa Nôm là: phản, như "làm phản" (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [背反] bội phản 2. [平反] bình phản 3. [舉一反三] cử nhất phản tam 4. [反應] phản ứng 5. [反映] phản ánh 6. [反對] phản đối 7. [反動] phản động 8. [反叛] phản bạn 9. [反背] phản bội 10. [反駁] phản bác 11. [反顧] phản cố 12. [反證] phản chứng 13. [反正] phản chánh, phản chính 14. [反掌] phản chưởng 15. [反照] phản chiếu 16. [反供] phản cung 17. [反面] phản diện 18. [反間] phản gián 19. [反響] phản hưởng 20. [反抗] phản kháng 21. [反經] phản kinh 22. [反路] phản lộ 23. [反老還童] phản lão hoàn đồng 24. [反亂] phản loạn 25. [反命] phản mệnh 26. [反目] phản mục 27. [反逆] phản nghịch 28. [反眼] phản nhãn 29. [反服] phản phục 30. [反覆] phản phúc 31. [反光] phản quang 32. [反賊] phản tặc 33. [反省] phản tỉnh 34. [反訴] phản tố 35. [反心] phản tâm 36. [反手] phản thủ 37. [反側] phản trắc 38. [反射] phản xạ 39. [作反] tác phản幡phiên, phan [幡]
Unicode 幡 , tổng nét 15, bộ Cân 巾(ý nghĩa bộ: Cái khăn).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Cờ hiệu hẹp và dài, cái phướn◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Nhất nhất tháp miếu, Các thiên tràng phiên 一一塔廟, 各千幢幡 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Mỗi một chùa miếu, Cả ngàn cờ phướn.(Phó) Phiên nhiên 幡然 hốt nhiên, thình lìnhCũng viết là phiên nhiên 翻然◎Như: phiên nhiên cải viết 幡然改曰 đột nhiên đổi giọng rằng.Cũng đọc là phan.Dịch nghĩa Nôm là:phan, như "cành phan" (vhn) phiên, như "phiên (cờ hiệu)" (btcn) phiến, như "xem Phan" (gdhn) phướn, như "cờ phướn" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [幢幡] tràng phiên拚 biện, phấn, phiên [拚]
Unicode 拚 , tổng nét 8, bộ Thủ 手 (扌) (ý nghĩa bộ: Tay).Phát âm: pan4, fan1, fen4, pin1 (Pinyin); ping1 pun2 pun3 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Vỗ tay◇Tống Thư 宋書: Ca biện tựu lộ 歌拚就路 (Hà Thừa Thiên truyện 何承天傳) Ca hát, vỗ tay và lên đường.(Động) Vứt, bỏ◎Như: biện khí 拚棄 vứt bỏ.(Động) Liều◎Như: biện mệnh 拚命 liều mạng, biện tử 拚死 liều chết.(Động) Đánh nhau, tranh đấu.Một âm là phấn(Động) Quét, quét sạch◇Lễ Kí 禮記: Tảo tịch tiền viết phấn 埽席前曰拚 (Thiếu nghi 少儀) Quét trước chiếu gọi là phấn.Lại một âm là phiên(Động) § Thông phiên 翻.Dịch nghĩa Nôm là:biện (gdhn) phấn (gdhn)畨 phiên [畨]
Unicode 畨 , tổng nét 11, bộ Mễ 米(ý nghĩa bộ: Gạo).Phát âm: pan1, fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ phiên 番.番phiên, phan, ba, bà [番]
Unicode 番 , tổng nét 12, bộ Điền 田 (ý nghĩa bộ: Ruộng).Phát âm: fan1, pan1, bo1, po2, fan2, pan2, pi2 (Pinyin); faan1 pun1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Tiếng ngày xưa chỉ những dân tộc thiểu số ở biên giới Trung Quốc hoặc từ ngoại quốc đến◎Như: Hồng Mao phiên 紅毛番 chỉ người Hà Lan trước đây chiếm cứ Đài Loan (sau chỉ chung người Âu Châu).(Danh) Xưa chỉ chức vụ lần lượt thay thế nhau◎Như: canh phiên 更番 đổi phiên, thay đổi nhau.(Danh) Lượng từ: (1) Lần, lượt§ Tương đương với hồi 回, thứ 次◎Như: tam phiên ngũ thứ 三番五次 năm lần bảy lượt(2) Dùng làm đơn vị bội số◎Như: giá trị phiên lưỡng phiên 價值翻兩番 giá trị gấp đôi.(Tính) Ngoại quốc, ngoại tộc◎Như: phiên bố 番布 vải ngoại quốc, phiên thuyền 番船 thuyền nước ngoài, phiên gia 番茄 cà chua, phiên thự 番薯 khoai lang.Một âm là phan(Danh) Tên huyện Phan Ngu 番禺 thuộc tỉnh Quảng Đông, nhân hai núi Phan san 番山 và Ngu san 禺山 thành tên§ Cũng đọc là Phiên Ngung.Một âm là ba(Tính) Ba ba 番番 mạnh khỏe, dũng mãnh◇Thi Kinh 詩經: Thân Bá ba ba 申伯番番 (Đại nhã 大雅, Tung cao 崧高) Thân Bá dũng mãnh.Một âm là bà(Tính) Bà bà 番番 (tóc) bạc trắng, bạc phơ§ Thông bà 皤.(Danh) Họ Bà.Dịch nghĩa Nôm là:phen, như "phen này" (vhn) phan, như "phan (tên huyện)" (btcn) phiên, như "phiên trấn, chợ phiên" (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [更番] canh phiên 2. [分番] phân phiên繙 phiên [繙]
Unicode 繙 , tổng nét 18, bộ Mịch 糸 (糹, 纟) (ý nghĩa bộ: Sợi tơ nhỏ).Phát âm: fan1, fan2 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Phó) Lật qua lật lại, nhiều lần kĩ càng◇Trang Tử 莊子: Vãng kiến Lão Đam, nhi Lão Đam bất hứa, ư thị phiên thập nhị kinh dĩ thuyết 往見老聃, 而老聃不許,於是繙十二經以說 (Thiên đạo 天道) Đến ra mắt Lão Đam, nhưng Lão Đam không chịu, vì thế diễn giải kĩ càng mười hai quyển kinh để thuyết phục (Lão Đam).(Phó) Phấp phới.(Động) Dịch văn tự ngôn ngữ này ra văn tự ngôn ngữ khác§ Thông phiên 翻.(Động) Lật xem, giở xem◇Nhạc Kha 岳珂: Cận phiên cố cấp, ngẫu kiến tồn bổn 近繙故笈, 偶見存本 (Ngô úy trai tạ chí khải 吳畏齋謝贄啟) Gần đây giở xem tráp sách cũ, tình cờ thấy bản còn lại.(Tính) Ồn ào, huyên náo, âm thanh tạp loạn.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như "phiên (bay phấp phới)" (gdhn)翩phiên [翩]
Unicode 翩 , tổng nét 15, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: pian1, wan1 (Pinyin); pin1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bay nhanh.(Tính) Bay bổng, uyển chuyển, phiêu hốt.(Tính) Thung dung, phong lưu, tiêu sái.(Phó) Liên phiên 聯翩 liền nối không dứt, san sát.Dịch nghĩa Nôm là:phiến, như "phiến loạn" (vhn) phiên, như "phiên phiến" (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [翩然] phiên nhiên 2. [翩翩] phiên phiên翻 phiên [翻]
Unicode 翻 , tổng nét 18, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Lật, trở mình, đổ◎Như: phiên thân 翻身 trở mình, xa phiên liễu 車翻了 xe đổ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Tao phong đả phiên liễu thuyền 遭風打翻了船 (Đệ thập nhị hồi) Gặp gió làm lật thuyền.(Động) Giở, lật qua◎Như: phiên thư 翻書 giở sách, phiên báo chỉ 翻報紙 lật báo.(Động) Lật lại◎Như: phiên cung 翻供 lật lời cung lại, phiên án 翻案 lật án◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Đại ca tiền đầu khẩu cung thậm thị bất hảo, đãi thử chỉ phê chuẩn hậu tái lục nhất đường, năng cấu phiên cung đắc hảo tiện khả đắc sanh liễu 大哥前頭口供甚是不好, 待此紙批准後再錄一堂, 能彀翻供得好便可得生了 (Đệ bát thập ngũ hồi) Lời khẩu cung của anh Cả trước đây rất là bất lợi, hãy chờ khi nào tờ trình đó được chấp nhận, mở phiên tra hỏi khác, nếu khai lại cho khéo thì sẽ khỏi phải tội chết.(Động) Vượt qua◎Như: phiên san việt lĩnh 翻山越嶺 trèo đèo vượt núi.(Động) Dịch, chuyển từ tiếng này sang tiếng khác◎Như: bả anh văn phiên thành trung văn 把英文翻成中文 dịch tiếng Anh sang tiếng Hoa.(Động) Bay liệng◎Như: chúng điểu phiên phi 眾鳥翻飛 chim bay lượn, phiên phiên 翻翻 bay vùn vụt◇Vương Duy 王維: Bạch điểu hướng san phiên 白鳥向山翻 (Võng Xuyên nhàn cư 輞川閑居) Chim trắng bay về núi.(Phó) Biểu thị sự tương phản: lại, thì lại, trái lại◇Dụ thế minh ngôn 喻世明言: Trung thần phiên thụ gian thần chế 忠臣翻受奸臣制 (Quyển tứ thập, Trầm Tiểu Hà tương hội xuất sư biểu 沈小霞相會出師表) Đang là trung thần lại thành ra gian thần.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như "phiên âm, phiên dịch" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [翻騰] phiên đằng 2. [推翻] thôi phiên膰phiền, phần [膰]
Unicode 膰 , tổng nét 16, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: fan2 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thịt chín dùng để tế tông miếu. § Ta quen đọc là phần.Dịch nghĩa Nôm là: phiên (gdhn)萹phiên [萹]
Unicode 萹 , tổng nét 12, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: pian1, bian1, bian3 (Pinyin); bin1 pin1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Phiên súc 萹蓄 một thứ cỏ để làm thuốc (Polygonum aviculare L).(Danh) Phiên đậu 萹豆 một thứ đậu để làm thuốc§ Ta gọi là biển đậu.Dịch nghĩa Nôm là:phiên, như "phiên súc (một thứ cỏ để làm thuốc)" (gdhn) biến (gdhn)蕃 phiền, phiên [蕃]
Unicode 蕃 , tổng nét 15, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: fan2, fan1, bo2, pi2, bo1 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Tươi tốt, um tùm◇Dịch Kinh 易經: Văn Ngôn viết: Thiên địa biến hóa, thảo mộc phiền 文言曰: 天地變化, 草木蕃 (Khôn quái 坤卦) Văn Ngôn nói: Trời đất biến hóa, cây cỏ tốt tươi.(Tính) Đông đúc, nhiều nhõi§ Thông phồn 繁◎Như: phiền thịnh 蕃盛 đông đúc.(Động) Sinh sôi nảy nở◇Tống Chi Vấn 宋之問: Hạ dư điểu thú phiền, Thu mạt hòa thử thục 夏餘鳥獸蕃, 秋末禾黍熟 (Ôn tuyền trang ngọa bệnh 溫泉莊臥病) Sau mùa hè chim muông sinh sôi, Cuối thu thóc lúa chín.§ Thông phiên 番.Dịch nghĩa Nôm là:phen, như "phen này" (gdhn) phên, như "phên vách" (gdhn) phiên, như "phiên phiến, phiên chợ" (gdhn)藩 phiên, phan [藩]
Unicode 藩 , tổng nét 18, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: fan2, fan1 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Bờ rào◎Như: phiên li 藩籬 hàng rào.(Danh) Thuộc địa hoặc thuộc quốc phong cho chư hầu ngày xưa◎Như: phiên quốc 藩國§ Vua phong các bầy tôi, các con cháu ra trấn các nơi để làm phên che cho nhà vua gọi là phân phiên 分藩, quan bố chánh là phiên ti 藩司.(Danh) Họ Phiên.(Động) Ngăn che, bảo vệ.§ Ta quen đọc là phan.Dịch nghĩa Nôm là:phiên, như "phiên phiến" (vhn) phen, như "phen này" (btcn) phiền, như "phiền phức" (btcn) phồn, như "một phồn" (btcn) phên, như "phên vách" (gdhn)飜 phiên [飜]
Unicode 飜 , tổng nét 21, bộ Phi 飛 (飞 )(ý nghĩa bộ: Bay).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: § Cũng như chữ 翻.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như "phiên (lật úp): thuyền phiên liễu; phiên cân đầu lực sĩ (máy bay đảo lộn)" (gdhn)
Xem thêm chữ Nôm
Cùng Học Chữ Nôm
Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ phiên chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.
Chữ Nôm Là Gì?
Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm
Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.
Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.
Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.
Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.
Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.
Từ điển Hán Nôm
Nghĩa Tiếng Việt: 䉒 [䉒] Unicode 䉒 , tổng nét 18, bộ Trúc 竹(ý nghĩa bộ: Tre trúc).Phát âm: fan2 (Pinyin); fan4 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 䉒 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: phên, như phên vách (vhn)phiên, như phiên phiến, phiên chợ (btcn)反 phản, phiên [反] Unicode 反 , tổng nét 4, bộ Hựu 又(ý nghĩa bộ: Lại nữa, một lần nữa).Phát âm: fan3, fan1 (Pinyin); faan1 faan2 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 反 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Trái, ngượcĐối lại với chính 正◎Như: phản diện 反面 mặt trái.(Động) Quay về, trở lại§ Thông phản 返◇Chiến quốc sách 戰國策: Trí Bá quả khởi binh nhi tập Vệ, chí cảnh nhi phản, viết: Vệ hữu hiền nhân, tiên tri ngô mưu dã 智伯果起兵而襲衛, 至境而反, 曰: 衛有賢人, 先知吾謀也 (Vệ sách nhị 衛策二) Trí Bá quả nhiên dấy binh đánh úp nước Vệ, tới biên giới (nước Vệ) rồi quay về, bảo: Nước Vệ có người hiền tài, đã đoán trước được mưu của ta.(Động) Nghĩ, suy xét◎Như: tự phản 自反 tự xét lại mình◇Luận Ngữ 論語: Bất phẫn bất khải, bất phỉ bất phát, cử nhất ngung tắc dĩ tam ngung phản, tắc bất phục dã 不憤不啟, 不悱不發, 舉一隅不以三隅反, 則不復也 (Thuật nhi 述而) Kẻ nào không phát phẫn (để tìm hiểu), thì ta không mở (giảng cho)Ta vén cho một góc rồi mà không tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta không dạy cho nữa.(Động) Trở, quay, chuyển biến◎Như: phản thủ 反手 trở tay, dị như phản thủ 易如反手 dễ như trở bàn tay, phản bại vi thắng 反敗爲勝 chuyển bại thành thắng.(Động) Làm trái lại◎Như: mưu phản 謀反 mưu chống ngược lại, phản đối 反對 phản ứng trái lại, không chịu.Một âm là phiên(Động) Lật lại◎Như: phiên vị 反胃 (bệnh) dạ dày lật lên, phiên án 反案 lật án lại, đòi xét lại vụ án.Dịch nghĩa Nôm là: phản, như làm phản (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [背反] bội phản 2. [平反] bình phản 3. [舉一反三] cử nhất phản tam 4. [反應] phản ứng 5. [反映] phản ánh 6. [反對] phản đối 7. [反動] phản động 8. [反叛] phản bạn 9. [反背] phản bội 10. [反駁] phản bác 11. [反顧] phản cố 12. [反證] phản chứng 13. [反正] phản chánh, phản chính 14. [反掌] phản chưởng 15. [反照] phản chiếu 16. [反供] phản cung 17. [反面] phản diện 18. [反間] phản gián 19. [反響] phản hưởng 20. [反抗] phản kháng 21. [反經] phản kinh 22. [反路] phản lộ 23. [反老還童] phản lão hoàn đồng 24. [反亂] phản loạn 25. [反命] phản mệnh 26. [反目] phản mục 27. [反逆] phản nghịch 28. [反眼] phản nhãn 29. [反服] phản phục 30. [反覆] phản phúc 31. [反光] phản quang 32. [反賊] phản tặc 33. [反省] phản tỉnh 34. [反訴] phản tố 35. [反心] phản tâm 36. [反手] phản thủ 37. [反側] phản trắc 38. [反射] phản xạ 39. [作反] tác phản幡 phiên, phan [幡] Unicode 幡 , tổng nét 15, bộ Cân 巾(ý nghĩa bộ: Cái khăn).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 幡 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Cờ hiệu hẹp và dài, cái phướn◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Nhất nhất tháp miếu, Các thiên tràng phiên 一一塔廟, 各千幢幡 (Tự phẩm đệ nhất 序品第一) Mỗi một chùa miếu, Cả ngàn cờ phướn.(Phó) Phiên nhiên 幡然 hốt nhiên, thình lìnhCũng viết là phiên nhiên 翻然◎Như: phiên nhiên cải viết 幡然改曰 đột nhiên đổi giọng rằng.Cũng đọc là phan.Dịch nghĩa Nôm là: phan, như cành phan (vhn)phiên, như phiên (cờ hiệu) (btcn)phiến, như xem Phan (gdhn)phướn, như cờ phướn (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [幢幡] tràng phiên拚 biện, phấn, phiên [拚] Unicode 拚 , tổng nét 8, bộ Thủ 手 (扌) (ý nghĩa bộ: Tay).Phát âm: pan4, fan1, fen4, pin1 (Pinyin); ping1 pun2 pun3 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 拚 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Vỗ tay◇Tống Thư 宋書: Ca biện tựu lộ 歌拚就路 (Hà Thừa Thiên truyện 何承天傳) Ca hát, vỗ tay và lên đường.(Động) Vứt, bỏ◎Như: biện khí 拚棄 vứt bỏ.(Động) Liều◎Như: biện mệnh 拚命 liều mạng, biện tử 拚死 liều chết.(Động) Đánh nhau, tranh đấu.Một âm là phấn(Động) Quét, quét sạch◇Lễ Kí 禮記: Tảo tịch tiền viết phấn 埽席前曰拚 (Thiếu nghi 少儀) Quét trước chiếu gọi là phấn.Lại một âm là phiên(Động) § Thông phiên 翻.Dịch nghĩa Nôm là: biện (gdhn)phấn (gdhn)畨 phiên [畨] Unicode 畨 , tổng nét 11, bộ Mễ 米(ý nghĩa bộ: Gạo).Phát âm: pan1, fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 畨 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ phiên 番.番 phiên, phan, ba, bà [番] Unicode 番 , tổng nét 12, bộ Điền 田 (ý nghĩa bộ: Ruộng).Phát âm: fan1, pan1, bo1, po2, fan2, pan2, pi2 (Pinyin); faan1 pun1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 番 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Tiếng ngày xưa chỉ những dân tộc thiểu số ở biên giới Trung Quốc hoặc từ ngoại quốc đến◎Như: Hồng Mao phiên 紅毛番 chỉ người Hà Lan trước đây chiếm cứ Đài Loan (sau chỉ chung người Âu Châu).(Danh) Xưa chỉ chức vụ lần lượt thay thế nhau◎Như: canh phiên 更番 đổi phiên, thay đổi nhau.(Danh) Lượng từ: (1) Lần, lượt§ Tương đương với hồi 回, thứ 次◎Như: tam phiên ngũ thứ 三番五次 năm lần bảy lượt(2) Dùng làm đơn vị bội số◎Như: giá trị phiên lưỡng phiên 價值翻兩番 giá trị gấp đôi.(Tính) Ngoại quốc, ngoại tộc◎Như: phiên bố 番布 vải ngoại quốc, phiên thuyền 番船 thuyền nước ngoài, phiên gia 番茄 cà chua, phiên thự 番薯 khoai lang.Một âm là phan(Danh) Tên huyện Phan Ngu 番禺 thuộc tỉnh Quảng Đông, nhân hai núi Phan san 番山 và Ngu san 禺山 thành tên§ Cũng đọc là Phiên Ngung.Một âm là ba(Tính) Ba ba 番番 mạnh khỏe, dũng mãnh◇Thi Kinh 詩經: Thân Bá ba ba 申伯番番 (Đại nhã 大雅, Tung cao 崧高) Thân Bá dũng mãnh.Một âm là bà(Tính) Bà bà 番番 (tóc) bạc trắng, bạc phơ§ Thông bà 皤.(Danh) Họ Bà.Dịch nghĩa Nôm là: phen, như phen này (vhn)phan, như phan (tên huyện) (btcn)phiên, như phiên trấn, chợ phiên (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [更番] canh phiên 2. [分番] phân phiên繙 phiên [繙] Unicode 繙 , tổng nét 18, bộ Mịch 糸 (糹, 纟) (ý nghĩa bộ: Sợi tơ nhỏ).Phát âm: fan1, fan2 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 繙 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Phó) Lật qua lật lại, nhiều lần kĩ càng◇Trang Tử 莊子: Vãng kiến Lão Đam, nhi Lão Đam bất hứa, ư thị phiên thập nhị kinh dĩ thuyết 往見老聃, 而老聃不許,於是繙十二經以說 (Thiên đạo 天道) Đến ra mắt Lão Đam, nhưng Lão Đam không chịu, vì thế diễn giải kĩ càng mười hai quyển kinh để thuyết phục (Lão Đam).(Phó) Phấp phới.(Động) Dịch văn tự ngôn ngữ này ra văn tự ngôn ngữ khác§ Thông phiên 翻.(Động) Lật xem, giở xem◇Nhạc Kha 岳珂: Cận phiên cố cấp, ngẫu kiến tồn bổn 近繙故笈, 偶見存本 (Ngô úy trai tạ chí khải 吳畏齋謝贄啟) Gần đây giở xem tráp sách cũ, tình cờ thấy bản còn lại.(Tính) Ồn ào, huyên náo, âm thanh tạp loạn.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như phiên (bay phấp phới) (gdhn)翩 phiên [翩] Unicode 翩 , tổng nét 15, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: pian1, wan1 (Pinyin); pin1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 翩 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bay nhanh.(Tính) Bay bổng, uyển chuyển, phiêu hốt.(Tính) Thung dung, phong lưu, tiêu sái.(Phó) Liên phiên 聯翩 liền nối không dứt, san sát.Dịch nghĩa Nôm là: phiến, như phiến loạn (vhn)phiên, như phiên phiến (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [翩然] phiên nhiên 2. [翩翩] phiên phiên翻 phiên [翻] Unicode 翻 , tổng nét 18, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-8 , 翻 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Lật, trở mình, đổ◎Như: phiên thân 翻身 trở mình, xa phiên liễu 車翻了 xe đổ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Tao phong đả phiên liễu thuyền 遭風打翻了船 (Đệ thập nhị hồi) Gặp gió làm lật thuyền.(Động) Giở, lật qua◎Như: phiên thư 翻書 giở sách, phiên báo chỉ 翻報紙 lật báo.(Động) Lật lại◎Như: phiên cung 翻供 lật lời cung lại, phiên án 翻案 lật án◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Đại ca tiền đầu khẩu cung thậm thị bất hảo, đãi thử chỉ phê chuẩn hậu tái lục nhất đường, năng cấu phiên cung đắc hảo tiện khả đắc sanh liễu 大哥前頭口供甚是不好, 待此紙批准後再錄一堂, 能彀翻供得好便可得生了 (Đệ bát thập ngũ hồi) Lời khẩu cung của anh Cả trước đây rất là bất lợi, hãy chờ khi nào tờ trình đó được chấp nhận, mở phiên tra hỏi khác, nếu khai lại cho khéo thì sẽ khỏi phải tội chết.(Động) Vượt qua◎Như: phiên san việt lĩnh 翻山越嶺 trèo đèo vượt núi.(Động) Dịch, chuyển từ tiếng này sang tiếng khác◎Như: bả anh văn phiên thành trung văn 把英文翻成中文 dịch tiếng Anh sang tiếng Hoa.(Động) Bay liệng◎Như: chúng điểu phiên phi 眾鳥翻飛 chim bay lượn, phiên phiên 翻翻 bay vùn vụt◇Vương Duy 王維: Bạch điểu hướng san phiên 白鳥向山翻 (Võng Xuyên nhàn cư 輞川閑居) Chim trắng bay về núi.(Phó) Biểu thị sự tương phản: lại, thì lại, trái lại◇Dụ thế minh ngôn 喻世明言: Trung thần phiên thụ gian thần chế 忠臣翻受奸臣制 (Quyển tứ thập, Trầm Tiểu Hà tương hội xuất sư biểu 沈小霞相會出師表) Đang là trung thần lại thành ra gian thần.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như phiên âm, phiên dịch (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [翻騰] phiên đằng 2. [推翻] thôi phiên膰 phiền, phần [膰] Unicode 膰 , tổng nét 16, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: fan2 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-9 , 膰 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thịt chín dùng để tế tông miếu. § Ta quen đọc là phần.Dịch nghĩa Nôm là: phiên (gdhn)萹 phiên [萹] Unicode 萹 , tổng nét 12, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: pian1, bian1, bian3 (Pinyin); bin1 pin1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-10 , 萹 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Phiên súc 萹蓄 một thứ cỏ để làm thuốc (Polygonum aviculare L).(Danh) Phiên đậu 萹豆 một thứ đậu để làm thuốc§ Ta gọi là biển đậu.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như phiên súc (một thứ cỏ để làm thuốc) (gdhn)biến (gdhn)蕃 phiền, phiên [蕃] Unicode 蕃 , tổng nét 15, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: fan2, fan1, bo2, pi2, bo1 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-11 , 蕃 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Tươi tốt, um tùm◇Dịch Kinh 易經: Văn Ngôn viết: Thiên địa biến hóa, thảo mộc phiền 文言曰: 天地變化, 草木蕃 (Khôn quái 坤卦) Văn Ngôn nói: Trời đất biến hóa, cây cỏ tốt tươi.(Tính) Đông đúc, nhiều nhõi§ Thông phồn 繁◎Như: phiền thịnh 蕃盛 đông đúc.(Động) Sinh sôi nảy nở◇Tống Chi Vấn 宋之問: Hạ dư điểu thú phiền, Thu mạt hòa thử thục 夏餘鳥獸蕃, 秋末禾黍熟 (Ôn tuyền trang ngọa bệnh 溫泉莊臥病) Sau mùa hè chim muông sinh sôi, Cuối thu thóc lúa chín.§ Thông phiên 番.Dịch nghĩa Nôm là: phen, như phen này (gdhn)phên, như phên vách (gdhn)phiên, như phiên phiến, phiên chợ (gdhn)藩 phiên, phan [藩] Unicode 藩 , tổng nét 18, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: fan2, fan1 (Pinyin); faan4 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-12 , 藩 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Bờ rào◎Như: phiên li 藩籬 hàng rào.(Danh) Thuộc địa hoặc thuộc quốc phong cho chư hầu ngày xưa◎Như: phiên quốc 藩國§ Vua phong các bầy tôi, các con cháu ra trấn các nơi để làm phên che cho nhà vua gọi là phân phiên 分藩, quan bố chánh là phiên ti 藩司.(Danh) Họ Phiên.(Động) Ngăn che, bảo vệ.§ Ta quen đọc là phan.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như phiên phiến (vhn)phen, như phen này (btcn)phiền, như phiền phức (btcn)phồn, như một phồn (btcn)phên, như phên vách (gdhn)飜 phiên [飜] Unicode 飜 , tổng nét 21, bộ Phi 飛 (飞 )(ý nghĩa bộ: Bay).Phát âm: fan1 (Pinyin); faan1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-13 , 飜 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: § Cũng như chữ 翻.Dịch nghĩa Nôm là: phiên, như phiên (lật úp): thuyền phiên liễu; phiên cân đầu lực sĩ (máy bay đảo lộn) (gdhn)Từ điển Hán Việt
- cưu tập từ Hán Việt là gì?
- liễu sự từ Hán Việt là gì?
- vô hình trung từ Hán Việt là gì?
- chiến dịch từ Hán Việt là gì?
- xâm chiếm từ Hán Việt là gì?
- công cụ từ Hán Việt là gì?
- khấu môn từ Hán Việt là gì?
- cẩn tắc vô ưu từ Hán Việt là gì?
- phân khai từ Hán Việt là gì?
- bình trắc từ Hán Việt là gì?
- chỉ tệ từ Hán Việt là gì?
- điêu tệ từ Hán Việt là gì?
- quang lộc tự từ Hán Việt là gì?
- quan cái từ Hán Việt là gì?
- bạo quân từ Hán Việt là gì?
- chuế văn từ Hán Việt là gì?
- nhất tức từ Hán Việt là gì?
- đại xá từ Hán Việt là gì?
- âu châu từ Hán Việt là gì?
- gian dâm từ Hán Việt là gì?
- dẫn dụ từ Hán Việt là gì?
- danh quý từ Hán Việt là gì?
- kháng dương từ Hán Việt là gì?
- gia thanh từ Hán Việt là gì?
- lãnh tĩnh từ Hán Việt là gì?
- thích thích từ Hán Việt là gì?
- âm thần từ Hán Việt là gì?
- hoàng cô từ Hán Việt là gì?
- cáo từ từ Hán Việt là gì?
- bãi thị từ Hán Việt là gì?
Từ khóa » Phiên Dịch Chữ Nôm
-
Tra Cứu Chữ Nôm
-
Tra Từ: Phiên Dịch - Từ điển Hán Nôm
-
Từ điển Hán Nôm: Tra Từ
-
Dịch Tiếng Hán Cổ (chữ Nho), Hán Nôm Sang Tiếng Việt 2022
-
Dịch Chữ Hán Nôm Sang Tiếng Việt
-
Chữ Nôm – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dịch Tiếng Hán Nôm Uy Tín Chính Xác
-
DỊCH TÀI LIỆU HÁN NÔM NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC
-
(PDF) NGHIÊN CỨU PHIÊN DỊCH HÁN NÔM ...
-
Dịch Gia Phả Tiếng Hán Nôm
-
Báo Giá Chi Phí Dịch Chữ Hán Nôm
-
Dịch Tiếng Hán Nôm - Chữ Nho
-
Dịch Thuật Tiếng Hán Nôm Sang Việt Chuẩn Xác 100%, Uy Tín Số 1 HN ...