Philadelphia – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Khí hậu
  • 2 Xem thêm
  • 3 Chú thích
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikivoyage
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn 39°57′12″B 75°10′12″T / 39,95333°B 75,17°T / 39.95333; -75.17000 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Philadelphia (định hướng).
Philadelphia
—  City  —
Thành phố Philadelphia
Từ trên bên trái, Philadelphia đường chân trời, một bức tượng của Benjamin Franklin, Liberty Bell, Bảo tàng Nghệ thuật Philadelphia, Philadelphia City Hall, và Hội trường Độc lập
Hiệu kỳ của PhiladelphiaHiệu kỳẤn chương chính thức của PhiladelphiaẤn chương
Tên hiệu: "City of Brotherly Love", "The City that Loves you Back", "Cradle of Liberty", "The Quaker City", "The Birthplace of America", "Philly"
Khẩu hiệu: "Philadelphia maneto" - "Let brotherly love endure"
Vị trí trong PennsylvaniaVị trí trong Pennsylvania
Vị trí của Philadelphia
Philadelphia trên bản đồ Thế giớiPhiladelphiaPhiladelphia
Tọa độ: 39°57′12″B 75°10′12″T / 39,95333°B 75,17°T / 39.95333; -75.17000
Quốc gia Hoa Kỳ
Khối thịnh vượng chung Pennsylvania
QuậnPhiladelphia
Thành lập27 tháng 10 năm 1682
Thành lập25 tháng 10 năm 1701
Người sáng lậpWilliam Penn
Đặt tên theoFiladelfia
Chính quyền
 • Thị trưởngMichael Nutter (D)
Diện tích
 • City350 km2 (135 mi2)
 • Mặt nước19,6 km2 (7,6 mi2)
 • Đô thị5.131,72 km2 (1,981,37 mi2)
 • Vùng đô thị11.989 km2 (4.629 mi2)
Độ cao12 m (39 ft)
Dân số (2018)
 • City1.448.394
 • Mật độ4.201,8/km2 (10.882,8/mi2)
 • Đô thị5.441.567
 • Vùng đô thị6.096.372
Múi giờMúi giờ miền Đông, UTC−5, UTC-4
 • Mùa hè (DST)EDT (UTC-4)
Mã điện thoại267, 215
Thành phố kết nghĩaMosul, Firenze, Tel Aviv, Toruń, Thiên Tân, Incheon, Douala, Nizhny Novgorod, Abruzzo, Aix-en-Provence, Kobe, Salvador, Frankfurt am Main
Websitehttp://www.phila.gov
Bầu trời của Philadelphia

Philadelphia (tên thông tục Philly) là một thành phố tại Hoa Kỳ có diện tích 369 km², có nghĩa theo tiếng Hy Lạp là "tình huynh đệ" (Φιλαδέλφεια), là thành phố lớn thứ năm tại Hoa Kỳ và là thành phố lớn nhất trong Thịnh vượng chung Pennsylvania. Dân số thành phố năm 2005 là khoảng 1,56 triệu người,[1] là thành phố lớn thứ 2 ở bờ Đông Hoa Kỳ, là trung tâm thương mại, giáo dục, văn hóa của Hoa Kỳ. Thành phố cách Thành phố New York 46 dặm (trung tâm cách New York 80 dặm), là khoảng cách gần nhất giữa 2 thành phố có dân số trên 1 triệu dân.

Vùng đô thị Philadelphia lớn thứ tư Hoa Kỳ với dân số 5,8 triệu người. Philadelphia là một trong những thành phố quan trọng và cổ xưa nhất của Hoa Kỳ. Trong một giai đoạn ở Thế kỷ 18, Philadelphia là thủ đô thứ 2 và là thành phố đông dân nhất của Hoa Kỳ và là thành phố nói tiếng Anh lớn thứ 2 trên thế giới, sau London. Vào thời kỳ đó, thành phố này hơn hẳn Boston và Thành phố New York về tầm quan trọng về chính trị và xã hội với vai trò đóng góp của Benjamin Franklin.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Philadelphia 1981−2010
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °F (°C) 73(23) 79(26) 88(31) 95(35) 97(36) 102(39) 104(40) 106(41) 102(39) 97(36) 84(29) 73(23) 106(41)
Trung bình ngày tối đa °F (°C) 40.3(4.6) 43.9(6.6) 52.7(11.5) 63.9(17.7) 73.8(23.2) 82.8(28.2) 87.1(30.6) 85.3(29.6) 78.1(25.6) 66.6(19.2) 55.9(13.3) 44.8(7.1) 64.6(18.1)
Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) 25.5(−3.6) 27.7(−2.4) 34.3(1.3) 44.1(6.7) 54.0(12.2) 63.9(17.7) 69.3(20.7) 67.8(19.9) 60.3(15.7) 48.4(9.1) 39.2(4.0) 30.0(−1.1) 47.1(8.4)
Thấp kỉ lục °F (°C) −8(−22) −11(−24) 5(−15) 14(−10) 28(−2) 45(7) 52(11) 45(7) 36(2) 25(−4) 9(−13) −6(−21) −11(−24)
Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) 3.03(77.0) 2.65(67.3) 3.79(96.3) 3.56(90.4) 3.71(94.2) 3.43(87.1) 4.35(110.5) 3.50(88.9) 3.78(96.0) 3.18(80.8) 2.99(75.9) 3.56(90.4) 41.53(1.054,9)
Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) 6.5(16.5) 8.8(22.4) 2.9(7.4) 0.5(1.3) 0.0(0.0) 0.0(0.0) 0.0(0.0) 0.0(0.0) 0.0(0.0) 0.0(0.0) 0.3(0.8) 3.4(8.6) 22.4(56.9)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) 10.6 9.4 10.5 11.3 11.1 9.8 9.9 8.4 8.7 8.6 9.3 10.6 118.2
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) 4.4 3.6 1.8 0.4 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.2 1.8 12.2
Số giờ nắng trung bình tháng 155.7 154.7 202.8 217.0 245.1 271.2 275.6 260.1 219.3 204.5 154.7 137.7 2.498,4
Nguồn: NOAA (sun 1961–1990)[2][3][4]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nha học chánh Philadelphia

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Danh sách ước lượng dân số các thành phố Hoa Kỳ năm 2005 (bằng tiếng Anh)
  2. ^ "NowData - NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ "Station Name: PA PHILADELPHIA INTL AP". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ "WMO Climate Normals for PHILADELPHIA/INT'L ARPT PA 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Philadelphia (bằng tiếng Anh)
  • x
  • t
  • s
50 thành phố lớn nhất của Hoa Kỳ
   
  1. New York
  2. Los Angeles
  3. Chicago
  4. Houston
  5. Phoenix
  6. Philadelphia
  7. San Antonio
  8. San Diego
  9. Dallas
  10. San Jose
  1. Detroit
  2. San Francisco
  3. Jacksonville
  4. Indianapolis
  5. Austin
  6. Columbus
  7. Fort Worth
  8. Charlotte
  9. Memphis
  10. Boston
  1. Baltimore
  2. El Paso
  3. Seattle
  4. Denver
  5. Nashville
  6. Milwaukee
  7. Washington
  8. Las Vegas
  9. Louisville
  10. Portland
  1. Oklahoma City
  2. Tucson
  3. Atlanta
  4. Albuquerque
  5. Kansas City
  6. Fresno
  7. Mesa
  8. Sacramento
  9. Long Beach
  10. Omaha
  1. Virginia Beach
  2. Miami
  3. Cleveland
  4. Oakland
  5. Raleigh
  6. Colorado Springs
  7. Tulsa
  8. Minneapolis
  9. Arlington
  10. Honolulu
(theo đánh giá của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ năm 2009)
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Philadelphia.
Stub icon

Bài viết liên quan đến Pennsylvania này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Philadelphia&oldid=74491827” Thể loại:
  • Khởi đầu năm 1682
  • Philadelphia
  • Thành phố của Pennsylvania
  • Khởi đầu năm 1682 ở Pennsylvania
  • Cựu thủ phủ tiểu bang Hoa Kỳ
  • Sơ khai Pennsylvania
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
  • Tọa độ trên Wikidata
  • Settlement articles requiring maintenance
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Philadelphia 177 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Philadelphia Là Nước Nào