Phương Pháp Giải Nhanh Các Dạng Bài Tập Nhân đôi ADN Sinh Học 12
Có thể bạn quan tâm
Tóm tắt nội dung
Xem online Tải về
NONE Ban biên tập HOC247 xin giới thiệu đến các em nội dung tài liệu Phương pháp giải nhanh Các dạng bài tập nhân đôi ADN Sinh học 12 nhằm giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về quá trình nhân đôi ADN trong chương trình Sinh học 12. Mời các em cùng tham khảo!
ATNETWORK1. Dạng 1
2. Dạng 2
3. Dạng 3
4. Dạng 4
5. Dạng 5
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP NHÂN ĐÔI ADN
1. Dạng 1.
Một phân tử adn nhân đôi 5 lần. hãy xác định:
a. số phân tử adn được tạo ra.
b. trong số các phân tử adn được tạo ra, có bao nhiêu phân tử mang 1 mạch của adn ban đầu?
c. số phân tử adn được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi k lần thì:
- Số phân tử ADN được tạo ra = 2k.
- Số phân tử ADN có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường = số phân tử ADN được tạo ra - 2 = 2k - 2.
- Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp = số nuclêôtit loại đó x (2k - l)
Amt = Tmt = Aạdn x (2k -1); Gmt =Xmt =Gadn x (2k - 1).
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường = 2k - 2.
Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên 2 mạch của ADN ban đầu luôn đi vào 2 ADN con. Do đó, luôn có 2 phân tử ADN có chứa một mạch cũ và một mạch mới.
→ Số phân tử ADN hoàn toàn mới = 2k - 2.
b) Số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp = Aadn x (2k - 1).
- Nhân đôi k lần thì tạo ra 2k ADN. Do đó, tổng số nuclêôtit loại A của các ADN = 2k x A.
- Ban đầu chỉ có 1 ADN cho nên số nuclêôtit loại A mà ban đầu có là A.
→ Số nuclêôtit môi trường cung cấp = tổng số nuclêôtit được tạo ra - số nuclêôtit ban đầu = 2k x A - A = A x (2k - 1).
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
a. Phân tử ADN nhân đôi 5 lần thí sẽ tạo ra số phân tử ADN = 25 = 32.
b. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên trong số các phân tử ADN con luôn có 2 phân tử ADN mang một mạch của ADN ban đầu = 2.
c. Số phân tử ADN được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường:
2k - 2 = 25 - 2 = = 32-2 = 30.
Bài tập vận dụng:
Một phân tử ADN có tổng số 20000 nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit loại A. Phân tử ADN này nhân đôi 4 lần. Hãy xác định:
a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.
b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi.
c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
Hướng dẫn giải
a. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.
A = T = 20% x 20000 = 4000; G = X = 30% x 20000 = 6000.
b. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi.
Amt = Tmt = AADN x (2k - 1) = 4000 x (24 - 1) = 60000.
Gmt = Xmt= GADN x (2k - 1) = 6000 x (24 - 1) = 90000.
c. Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
= 2k - 2 = 24 - 2 = 14 (phân tử).
2. Dạng 2.
Một phân tử adn nhân đôi 3 lần đã cần môi trường cung cấp 28000 nuclêôtit loại a và 42000 nuclêôtit loại g. Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen.
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
- Một gen nhân đôi k lần đã cần môi trường cung cấp x nuclêôtit loại A thì số nuclêôtit loại A của gen là = \(\frac{{\rm{x}}}{{{2^k} - 1}}\).
- Một gen nhân đôi k lần đã cần môi trường cung cấp y nuclêôtit loại G thì số nuclêôtit loại G của gen là = \(\frac{{\rm{y}}}{{{2^k} - 1}}\).
Chứng minh:
ADN nhân đôi k lần thì số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp = AADN x (2k – 1)
→ Số nuclêôtit loại A của ADN = \(\frac{{\rm{x}}}{{{2^k} - 1}}\).
Tương tự, số nuclêôtit loại G = \(\frac{{\rm{y}}}{{{2^k} - 1}}\).
Vận dụng:
Ở bài này, x = 28000; y = 42000; và k = 3.
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số nuclêôtit loại A của ADN = \(\frac{{\rm{x}}}{{{2^k} - 1}} = \frac{{28000}}{{{2^3} - 1}} = \frac{{28000}}{7} = 4000\).
Số nuclêôtit loại G của ADN = \(\frac{{42000}}{{{2^3} - 1}} = \frac{{42000}}{7} = 6000\).
Bài tập vận dụng:
Một gen nhân đôi 4 lần đã cần môi trường cung cấp 9000 nuclêôtit loại A và 13500 nuclêôtit loại X. Hãy xác định tổng số liên kết hiđrô của gen.
Hướng dẫn giải
Ở bài này, x = 9000, y = 13500 và k = 4.
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số nuclêôtit loại A của gen = \(\frac{{9000}}{{{2^4} - 1}} = \frac{{9000}}{{15}} = 600\).
Số nuclêôtit loại G của gen = \(\frac{{13500}}{{{2^4} - 1}} = \frac{{13500}}{{15}} = 900\).
→ Tổng liên kết hiđrô của gen = 2A + 3G = 2 x 600 + 3 x 900 = 3900.
3. Dạng 3:
Một phân tử adn có N15, tiến hành nhân đôi 5 lần trong môi trường chỉ có N14. Có bao nhiêu phân tử adn chỉ được cấu tạo từ N14?
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Có a phân tử ADN được đánh dấu N15 tiến hành nhân đôi k lần trong môi trưừng chỉ có N14 thì số phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N14 là = ax(2k - 2).
Chứng minh:
- Vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên ban đầu có a phân tử ADN thì sẽ có số mạch ADN chứa N15 = 2a → Số phân tử ADN có chứa mạch cũ (chứa N15) = 2a.
- Sau khi nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra số phân tử ADN = a.2k phân tử.
→ Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ N14 (từ nguyên liệu môi trường) = tổng số ADN - số phân tử ADN có N15 = a.2k - 2a = a X (2k - 2).
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số phân tử ADN chỉ có N14 = 1 x (25 - 2) = 30.
Bài tập vận dụng:
Câu 1: Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tử N15, tiến hành nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ N14?
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: số ADN chỉ có N14 = 5x(22 - 2) = 15.
Câu 2: Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tử N14, tiến hành nhân đôi 5 lân trong môi trường chỉ có N15. Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ được câu tạo từ N15?
Hướng dẫn giải
Cách tính: Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số phân tử ADN chỉ có N15 = 10x(25 - 2) = 300.
4. Dạng 4.
Một phân tử adn được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Hãy xác định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ có N15?
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N14 = 2m+1 - 2. Số phân tử ADN chỉ có N15 = tổng số phân tử ADN con - tổng số phân tử ADN có N14 = 2m+n - (2m+1 - 2) = 2m+n + 2 - 2m+1.
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+1 - 2.
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là 2m.
- Trong tổng số 2m phân tử ADN này, có 2 mạch phân tử có N15 và số mạch phân tử ADN có N14 = 2x2m -2 = 2m+l - 2.
b) Số phân tử chỉ chứa N15 = 2m+n +2 – 2m+1.
- Ở n lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là: 2m x 2n = 2m+n phân tử.
- Tổng số ADN chỉ có N15 = 2m+n – (2m+1 – 2) = 2m+n +2 – 2m+1.
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+l – 2 = 23+1 – 2 = 14 phân tử.
b) Số phân tử ADN chỉ có:
N15 = 2m+n + 2 – 2m+1 = 23+5 + 2 – 23+1 = 28 + 2 – 24= 242
Bài tập vận dụng:
Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15 nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần. Hãy xác định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ có N15?
Cách tính:
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m+1 - 2 = 22+l - 2 = 6 phân tử.
b) Số phân tử ADN chỉ có: N15 = 2m+n + 2 – 2m+1 = 22+3 + 2 – 22+1 = 25 + 2 - 23 = 26.
5. Dạng 5.
Có 10 phân tử adn được cấu tạo từ n15 tiến hành nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có n14; sau đó tất cả các adn con đều chuyển sang môi trường chỉ có n15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần. Hãy xác định:
a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Có a phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi m lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N14 = a x (2m+1 - 2); Số phân tử chỉ có N15 = a x (2m+n + 2 – 2m+1).
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N14 = a x (2m+1 - 2).
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là a´2m.
- Trong tổng số a´2m phân tử ADN này, có số mạch phân tử ADN chứa N15 là 2a; Số mạch phân tử ADN có N14 = 2a´2m - 2a = a(2m+1 - 2).
b) Số phân tử chỉ chứa N15 = a x (2m+n + 2 - 2m+1).
- Ở n lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là
a x 2m x 2n = a x 2m+n phân tử.
- Tống số ADN chỉ được cấu tạo từ:
N15 = a x 2m+n – a x (2m+1 – 2) = a x (2m+n +2 – 2m+1).
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = a x (2m+1 - 2) = 10 x (22+1 - 2) = 60 phân tử.
b) Số phân tử có N15 = a x (2m+n + 2 – 2m+l) = 10 x (22+3 + 2 - 22+l) = 260 phân tử.
Bài tập vận dụng:
Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần. Hãy xác định:
a) Số phân từ ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = a x (2m+1 - 2) = 5 x (23+l - 2) = 70 phân tử.
b) Số phân tử có N15 = a x (2m+n + 2 -2m+l) = 5 x (23+5 + 2 - 23+l) = 1210 phân tử.
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Phương pháp giải nhanh Các dạng bài tập nhân đôi ADN Sinh học 12. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
- Kiến thức trọng tâm và một số điểm lưu ý khi ôn tập đột biến gen Sinh học 12
- Tổng hợp Một số công thức Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Sinh học 12
Chúc các em học tập tốt !
NONE Tài liệu liên quan
-
Kiến thức cần nhớ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) Sinh học 12 1484 -
Phương pháp giải nhanh Các dạng bài Đột biến cấu trúc NST Sinh học 12 719 -
Lý thuyết và bài tập củng cố Đột biến lệch bội Sinh học 12 2118 -
Tổng hợp Một số công thức Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Sinh học 12 1680 -
Phương pháp Tính số loại kiểu gen ở các Đột biến số lượng NST Sinh học 12 2959 -
Phương pháp giải Dạng bài Xác suất trong quy luật Menden Sinh học 12 1132
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 12 năm 2023 - 2024
09/10/2023 1700 -
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 12 năm 2023-2024
09/10/2023 1100 -
Lý thuyết và Bài tập Chuyển động Cơ - Chuyển động thẳng đều Vật lí 10 có lời giải chi tiết
15/08/2023 506 -
Tổng hợp bài tập Trắc nghiệm về Các đại lượng đặc trưng của Dao động điều hòa môn Vật lý 11 có đáp án
14/08/2023 436 -
100 bài tập về Dao động điều hoà tự luyện môn Vật lý lớp 11
14/08/2023 657 - Xem thêm
Bộ đề thi nổi bật
UREKA Xem online AANETWORK
XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12
Toán 12
Lý thuyết Toán 12
Giải bài tập SGK Toán 12
Giải BT sách nâng cao Toán 12
Trắc nghiệm Toán 12
Ôn tập Toán 12 Chương 3
Ngữ văn 12
Lý thuyết Ngữ Văn 12
Soạn văn 12
Soạn văn 12 (ngắn gọn)
Văn mẫu 12
Soạn bài Rừng xà nu
Tiếng Anh 12
Giải bài Tiếng Anh 12
Giải bài Tiếng Anh 12 (Mới)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12
Unit 11 Lớp 12 Books
Tiếng Anh 12 mới Review 2
Vật lý 12
Lý thuyết Vật Lý 12
Giải bài tập SGK Vật Lý 12
Giải BT sách nâng cao Vật Lý 12
Trắc nghiệm Vật Lý 12
Vật lý 12 Chương 4
Hoá học 12
Lý thuyết Hóa 12
Giải bài tập SGK Hóa 12
Giải BT sách nâng cao Hóa 12
Trắc nghiệm Hóa 12
Ôn tập Hóa học 12 Chương 5
Sinh học 12
Lý thuyết Sinh 12
Giải bài tập SGK Sinh 12
Giải BT sách nâng cao Sinh 12
Trắc nghiệm Sinh 12
Sinh Học 12 Chương 1 Sinh thái học
Lịch sử 12
Lý thuyết Lịch sử 12
Giải bài tập SGK Lịch sử 12
Trắc nghiệm Lịch sử 12
Lịch Sử 12 Chương 4 Lịch Sử VN
Địa lý 12
Lý thuyết Địa lý 12
Giải bài tập SGK Địa lý 12
Trắc nghiệm Địa lý 12
Địa Lý 12 PT và PB nông nghiệp
GDCD 12
Lý thuyết GDCD 12
Giải bài tập SGK GDCD 12
Trắc nghiệm GDCD 12
GDCD 12 Học kì 2
Công nghệ 12
Lý thuyết Công nghệ 12
Giải bài tập SGK Công nghệ 12
Trắc nghiệm Công nghệ 12
Công nghệ 12 Chương 4
Tin học 12
Lý thuyết Tin học 12
Giải bài tập SGK Tin học 12
Trắc nghiệm Tin học 12
Tin học 12 Chương 3
Cộng đồng
Hỏi đáp lớp 12
Tư liệu lớp 12
Xem nhiều nhất tuần
Video: Vợ nhặt của Kim Lân
Video ôn thi THPT QG môn Toán
Video ôn thi THPT QG môn Văn
Video ôn thi THPT QG môn Sinh
Video ôn thi THPT QG môn Vật lý
Video ôn thi THPT QG Tiếng Anh
Video ôn thi THPT QG môn Hóa
Việt Bắc
Vợ chồng A Phủ
Những đứa con trong gia đình
Tuyên Ngôn Độc Lập
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu CMT8 1945 đến thế kỉ XX
Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm
Vợ Nhặt
Chiếc thuyền ngoài xa
Rừng xà nu
YOMEDIA YOMEDIA ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Bỏ qua Đăng nhập ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Đồng ý ATNETWORK ON
QC Bỏ qua >>
Từ khóa » Bài Tập Nhân đôi Adn Lớp 12
-
Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân đôi ADN - TopLoigiai
-
Bài Tập Nhân đôi ADN Có đáp án Chi Tiết
-
300 Bài Tập Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân đôi ADN Có đáp án ...
-
Bài Tập Về Quá Trình Nhân đôi ADN - Sinh Học 12|Thầy Đinh Đức Hiền
-
Phương Pháp Giải Bài Tập Nhân đôi ADN Và đột Biến Gen Hay, Chi Tiết
-
CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN - Flat World
-
Bài Tập Trắc Nghiệm Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân đôi ADN
-
Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Quá Trình Nhân đôi ADN
-
Nhân đôi ADN Và Đột Biến Gen Sinh Học 12 - Hoc247
-
Các Dạng Bài Tập Về Quá Trình Nhân đôi ADN
-
Các Dạng Bài Tập Về Quá Trình Nhân đôi ADN (Có đáp... - CungHocVui
-
Quá Trình Nhân đôi ADN - Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Có đáp án
-
Bài Tập Trang 10 Sinh Học 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân ...
-
Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân đôi Của ADN (Nâng Cao)