Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Nghiên Cứu ...

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractFirst page of “Phương pháp luận là gì? Ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học -Luận Văn 2S”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFPhương pháp luận là gì? Ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học -Luận Văn 2SProfile image of Luận Văn 2SLuận Văn 2S

2020, Luận Văn 2S

visibility

description

3 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

Phương pháp luận (Methodology) là hệ thống cơ sở lý luận cho phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học...| Luận Văn 2S

... Read more

Related papers

Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Của Học Sinh Lớp 6 Trong Dạy Học Nội Dung "Các Phép Đo"- Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Mô Hình Giáo Dục SteamLê Trần Tú Quỳnh

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Bài báo nghiên cứu *

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTìm Hiểu Về Phương Pháp Dịch Uyển Ngữ Chỉ Cái Chết Trong Các Bài Diễn Văn Tiếng Anh Sang Tiếng ViệtNhi_11A10 Phạm Trần Thúy

VNU Journal of Foreign Studies

Uyển ngữ chỉ cái chết trong các ngôn ngữ khác nhau là đề tài thú vị cho nhiều nghiên cứu. Uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và tiếng Việt được một số nghiên cứu chỉ ra, tuy nhiên chưa có nhiều công bố về phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nghiên cứu này, với dữ liệu trích xuất từ 63 bài diễn văn tiếng Anh, đã so sánh và phân tích các uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và các phương án dịch sang tiếng Việt, theo khung lý thuyết dựa trên các phương pháp dịch uyển ngữ do Barnwell (1980), Duff (1989), và Larson (1998) đề xuất. Kết quả cho thấy phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết tiếng Anh thành uyển ngữ tương đương trong tiếng Việt là phổ biến nhất (chiếm 67,56% dữ liệu), phương pháp dịch thành uyển ngữ không tương đương ít phổ biến hơn (chiếm 21,62%), và phương pháp dịch trực tiếp uyển ngữ chỉ cái chết ít phổ biến nhất (chiếm 10,81%). Các uyển ngữ chỉ cái chết được dịch thành uyển ngữ không tương đương thường mang sắc thái trang trọng và phù ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTổ Chức Dạy Học Theo Định Hướng Stem Trong Phần Sinh Học VI Sinh Vật Và Virus (Sinh Học 10) Dựa Trên Mô Hình 6ELê Long

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA LẦN THỨ 5 - PROCEEDING OF THE 5TH NATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE ON BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTái Nhận Dạng Phương Tiện Giao Thông Sử Dụng Mạng Kết Hợp Các Đặc Trưng Học Sâunguyễn bảo khang

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA LẦN THỨ XI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, 2018

Công trình này nghiên cứu về bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Cho một ảnh phương tiện, nhiệm vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông là tìm kiếm trong tập dữ liệu các phương tiện có cùng định danh với phương tiện trong ảnh. Đây là một bài toán đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng vì khả năng ứng dụng của nó, đặc biệt trong các hệ thống camera giám sát giao thông. Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về các đặc trưng được dùng biểu diễn phương tiện và các kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá trên bộ dữ liệu VeRi-776, đây là bộ dữ liệu chuyên phục vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Với mục tiêu kết hợp các đặc trưng học sâu nhằm cải thiện hiệu quả tìm kiếm phương tiện và lưu trữ đặc trưng, chúng tôi đã thực hiện một vài thử nghiệm trên hai loại đặc trưng VGG16, Vcolor và thiết kế một mạng nơron để kết hợp hai đặc trưng trên. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, đặc trưng được rút trích từ mạng nơron được đề xuất không những có hiệu quả cao hơn so với các đặc trưng riêng biệt mà còn giảm được số chiều của đặc trưng cần lưu trữ đến 3 lần.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTiềm Năng Ứng Dụng Phương Pháp Mô Hình Hóa Ổ Sinh Thái Trong Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Và Bảo Tồn Ở Việt Nam23_0133_Phan Phạm Thanh Ngân

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ V - PROCEEDINGS OF THE 5th NATIONAL CONFERENCE ON SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT

Phương pháp mô hình hóa ổ sinh thái, đặc biệt bằng thuật toán MaxEnt, là một trong những cách tiếp cận chính được sử dụng trong những năm gần đây để tìm vùng phân bố tiềm năng của các loài sinh vật. Với lợi thế là chỉ cần dữ liệu điểm xuất hiện của loài, có khả năng dự báo vùng phân bố tốt kể cả với những loài nguy cấp, quý hiếm vốn có số lượng điểm xuất hiện thấp, và có khả năng tìm ra những quan hệ sinh thái/tập tính/sinh địa lý ẩn, MaxEnt hiện đã trở thành một trong những phương pháp chuẩn và được khuyến khích sử dụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu với mục đích khác nhau. Cho đến nay, phương pháp này đã được sử dụng và đạt kết quả khả quan cho nhiều loài quý hiếm ở Việt Nam, như Vooc má trắng, Thằn lằn cá sấu, Vượn Cao Vít, Cầy vằn Bắc, Thằn lằn ngón Cát Bà. Những kết quả trên cho thấy phương pháp này có tiềm năng lớn ở Việt Nam, và trong tương lai sẽ có nhiều đóng góp cho các nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn. Việc ứng dụng MaxEnt trong những vấn đề chuyên môn của các tổ chức liên quan sẽ hỗ trợ đáng kể trong việc đổi mới và nâng cao năng lực quản lý ở lĩnh vực đa dạng sinh học và bảo tồn ở nước ta.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightÁp Dụng Phương Pháp Trường Pha Để Dự Báo Ứng Xử Chịu Kéo Khi Uốn Của Bê Tông XI Măng RỗngQuân Hoàng

Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, 2022

The pervious concrete is an ecological material which has many advantages such as control rainwater runoff, reduce environmental pollution, allow the natural recharge of the groundwater, filter out contaminants in waters. The available research on its flexural behavior is limited compared to compressive strength and porosity, permeability. In this paper, we propose a new numerical model to evaluate the flexural behavior of pervious concrete at mesoscale level. The fracture behavior of pervious concrete is simulated using the phase field method. This approach can simulate complex crack paths such as crack branching, crack coalescence. The mesostructure of pervious concrete is constructed using the new generated algorithm method. Aggregate is assumed to have an elliptical form. Numerical results agree fairly well with experimental results in terms of load -crack mouth opening displacement and fracture pattern. On the other hand, it is also shown that the shape of aggregate affect the flexural behavior of pervious concrete.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKhảo Sát Một Số Quan Niệm Về Phóng Xạ Của Sinh Viên Chuyên Ngành Vật LíVõ Hậu

Tạp chí Khoa học, 2021

Bài viết này trình bày tổng quan các quan niệm về phóng xạ tổng hợp được từ các nghiên cứu trên thế giới. Dựa vào kết quả tổng hợp được, chúng tôi xây dựng bảng hỏi và khảo sát các quan niệm về phóng xạ trên 505 sinh viên chuyên ngành vật lí ở các trường đại học. Các số liệu thống kê của khảo sát cho thấy rất nhiều sinh viên có quan niệm sai về phóng xạ dù đã được học về phóng xạ hạt nhân. Đã có một số đề xuất phương pháp khắc phục các quan niệm sai này từ các nghiên cứu nói trên, tuy nhiên kết quả vẫn chưa rõ ràng. Kết quả nghiên cứu và những đề xuất của chúng tôi có thể có ích cho những đề tài hay những nghiên cứu tiếp theo về việc dạy học nhằm khắc phục những quan niệm sai về phóng xạ.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMột Hướng Tiếp Cận Lai Ghép Phân Lớp Mối Quan Hệ Giữa Bệnh Và Thời Gian Viết Tài Liệu Lâm SàngSơn Lâm

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2016, 2017

Khi nghiên cứu tài liệu lâm sàng, các bác sĩ, các nhà nghiên cứu hay những người chăm sóc bệnh nhân muốn biết một bệnh/rối loạn xảy ra vào điểm nào (quá khứ, hiện tại, tương lai hoặc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại,…) so với thời điểm tài liệu được viết. Những thông tin về thời gian này rất hữu ích trong việc xây dựng phác đồ điều trị cho bệnh nhân, xây dựng hệ thống hỏi đáp, tóm tắt tài liệu. Bài báo đề xuất một hướng tiếp cận lai ghép giữa luật và máy học để phân lớp mối quan hệ giữa bệnh/rối loạn và thời gian viết tài liệu lâm sàng, kết quả hướng tiếp cận đạt được độ chính xác (accuracy) là 0.5194 cao hơn hệ thống được xếp hạng nhất (0.328) trong ShARe/CLEF eHealth Evaluation Lab 2014. Từ khóa-Rút trích thông tin lâm sàng; Rút trích mối quan hệ thời gian; Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightWhy Study Philosophy of Law? Some Thoughts on the Teaching of Philosophy of LawBjarne Melkevik

VNU Journal of Science: Legal Studies

The question of the relevance of Philosophy of Law continues to influence the perceptions and attitudes of researchers, academics and professionals involved in the development of the academic and practical standards of the legal profession. By reviewing some of the contemporary views on the relevance of Philosophy of Law, the article argues for an understanding of Philosophy of Law in favour of the legal modernity. Keywords Philosophy of Law, law teaching, legal modernity, law and democracy

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThiết Kế Chương Trình Môn Động Vật Học Bậc Đại Học Đáp Ứng Mục Tiêu Đào Tạo Giáo Viên Giảng Dạy Môn Khoa Học Tự NhiênThu Hien

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - PROCEEDING OF THE 4TH NATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE ON BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu về nội dung và thiết kế chương trình giảng dạy môn học động vật ở bậc đại học của Việt Nam, đáp ứng mục tiêu giảng dạy môn khoa học tự nhiên. Kiến thức động vật học được thiết kế theo các module hệ thống khái quát, trên cơ sở phân loại tiến hóa và cấu trúc chức năng của giới động vật, nhằm phát huy tính sáng tạo của người học trong việc làm chủ các đơn vị kiến thức. Từ khóa: Chức năng, Động vật học, Khoa học tự nhiên, thiết kế, tiến hóa.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Tìm Hiểu Đường Hướng Phân Tích Diễn Ngôn Đa Phương Thức: Khảo Sát Qua Một Số Poster Phim Điện Ảnh Của Thái LanPhan Tuấn Ly

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Bài báo nghiên cứu *

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLý Thuyết Đánh Giá Trong Phân Tích Diễn Ngôn: Nghiên Cứu Thử Nghiệm Từ Cáo Trạng Tiếng ViệtPhan Tuấn Ly

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Bài báo nghiên cứu *

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTổng Quan Về Đánh Giá Chất Lượng Trái Cây Bằng Phương Pháp Không Phá HủyNguyen Phuoc Loc K.D-DT-MT

Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 2021

20/6/2021 Quality assessment and grading of fruits using non-destructive methods have received much focus in recent years. To provide guidelines for research on non-destructive methods and suggest promising fruits of interest for future research, 140 research papers on non-destructive fruit quality assessment from Scopus database in the period of 2016 -June 2021 were selected for detailed analysis. The levels of interest for various kinds of fruits and non-destructive approaches with the corresponding best performance were determined. The results showed that Visible-Near Infrared spectroscopy is gaining much interest. Besides mango and apples which gain the most research interest, fruits that attracted less research interest should be promising research object because less research publications might imply an unsatisfied need of non-destructive assessment of fruit quality. Particularly, non-destructive technologies should be developed appropriately to assess the quality of a geographical indication fruit of high economic value.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCông Tác Lấy Ý Kiến Phản Hồi Của Người Học Ở Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Hiện NayNguyễn Thị Hà My

Tạp chí Nghiên cứu dân tộc

Getting learners' feedback on teachers and schools is a right policy of the Ministry of Education and Training, which is being implemented in many universities and colleges in Vietnam. Up to now, many universities and colleges have done very well this policy, but still many schools have not implemented it yet; In those schools that have done it, the use of learners' feedback results is also different, although most schools acknowledge this policy contributes to improving the quality of training. Therefore, we find it necessary to research, synthesize, analyze and evaluate the getting learners' feedback on teachers and schools, thereby making recommendations and proposing a better practical implementation, contribute to improve the quality of training.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightDạy Học Chủ Đề “Khám Phá Từ Trường Trái Đất” Theo Định Hướng Nâng Cao Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh Với Sự Hỗ Trợ Của Mạng Xã HộiNguyễn Tuấn Kiệt

Hue University Journal of Science: Social Sciences and Humanities, 2019

Exploring the Earth's magnetic field" is a vast topic, which is close to students' daily life, and it involves much knowledge, such as geography and mathematics.Therefore, the orientation of self-study capacity development for students with the support of social networks is essential to form core skills and competence. Topic-based teaching with the support of social networks does not only disseminate new knowledge but also facilitates the students' ability to explore and absorb the knowledge themselves. To Jos.hueuni.edu.vn Tập 128, Số 6C, 2019 91 achieve the teaching goals, a full range of external factors should be considered to help students formfirm background knowledge of the concept "Earth's magnetic field". As a result, students can form theirinternal strength and master the knowledge of the Earth's magnetic field as well as clear understanding the relationship between the magnetic field and life on Earth(the wonders of the magnetic field; the phenomena related to the magnetic field: magnetic storms, ultraviolet, harm and benefit from magnetic field). Besides, it is vital to help students build up the management skills in their study. The self-study process is always accompanied by self-advocacy and interaction with friends and, teachers via multiple channels such as teamwork discussion or with social network support when studying at home.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLịch sử tiếp nhận lý thuyết Phân tâm học trong nghiên cứu văn học Việt NamHiếu Trọng

Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 2016

Psychoanalytic theory came into existence in late 19 th and early 20 th century, and had a strong infl uence on humans' mind history; it backed literary genres to "expose" humans' inner world of nature, exploring the deepest in the human heart. In Vietnam, in early 20th century, writers, researchers and literary critics took in and applied this theory in literature research. Although sometimes not taken seriously, it has justifi ed its role, position and value through time and the reader's lenses to survive and create values, contributing importantly to the formation and development of modern Vietnam literature.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHiện trạng và giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Cần ThơĐình Nguyên

Can Tho University Journal of Science, 2020

The purpose of this study was to examine the research capacity of Can Tho University's lecturers. The current status of research capacity of lecturers (n=198) was assessed based on basic criteria through questionnaires regarding the aspects of (1)awareness of lecturers on the role and importance of research activities; (2)motivation to perform scientific research; (3)self-evaluation on conducting scientific research capacity of lecturers; and (4)advantages and disadvantages of performing research activities. The results showed that lecturers have a proper awareness of the role and importance of doing research. The main motivations for lecturers to join scientific research were to improve their professional qualifications (93.4%) and support teaching (76.8%). In general, selfassessment of lecturers on their research capacity was mainly at fairly good level (41.1%), good (31.6%) and very good (5.2%). However, there were also some responses with poor level (3.11%). Support resources (administrative office and laboratories) are considered as main key factors affecting scientific research activities of lecturers. There is a need of policy to encourage the motivation and creating research environment. These are considered as potential solutions for improving research capacity and effectiveness of scientific research quality of lecturers and the University.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightChọn Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Xã HộiVy Trần

cdyteninhbinh.vn

The first difficulty of students in doing dissertation, especially in social research is the choice of subject. But there aren't many documents to show to young searchers how to choose a subject of research. This paper consists to present some principles to build subject of research.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐổi mới kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường trung học phổ thôngNhu Thi Phuong Lan

Tạp chí Khoa học

Kiểm tra (KT), đánh giá (ĐG) là một yếu tố quan trọng của quá trình giáo dục, giúp đo lường được mục tiêu giáo dục đã đề ra và định hướng cho toàn bộ quá trình giáo dục ấy. Trong quá trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay, KT, ĐG cũng cần đổi mới theo định hướng phát triển năng lực người học. Bài viết này trình bày về tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh (HS) trong dạy học lịch sử (DHLS); đồng thời đề xuất biện pháp đổi mới việc KT, ĐG theo định hướng phát triển năng lực trong DHLS ở trường THPT hiện nay nhằm phát triển năng lực tư duy lịch sử (LS) cho HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightRối Loạn Lo Âu Và Các Yếu Tố Liên Quan Ở Giảng Viên Các Trường Đại Học Tại Thành Phố Hồ Chí MinhÝ Võ

Tạp chí Y học Việt Nam

Xác định tỷ lệ lo âu và các yếu tố liên quan trên giảng viên bốn trường đại học tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 08 năm 2022 trên đối tượng giảng viên đang công tác tại 4 trường, có thời gian công tác trên 1 năm. Sử dụng thang đo tự đánh giá lo âu Zung (Zung Self Rating Anxiety Scale-SAS) có 20 câu hỏi để đo lường các mức độ lo âu của giảng viên. Số liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi tự điền. Có 394 giảng viên tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình 38,6 ± 8,7 tuổi, giới nữ (60,7%) chiếm đa số. Tỷ lệ lo âu được ghi nhận 13,5% với mức độ nhẹ, vừa và nặng lần lượt là 10,5%, 2,5% và 0,5%. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa lo âu với kiến thức đủ về COVID-19 và stress (p<0,05). Tỷ lệ rối loạn lo âu ở giảng viên tuy thấp, những đây có thể là bằng chứng cần quan tâm để triển khai các hoạt động tầm soát tâm lý và hỗ trợ kịp thời.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Môn Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học