Phương Pháp “lượng Giác Hóa” để Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Giá ... - 123doc
Có thể bạn quan tâm
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HUYỆN NGA SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP “LƯỢNG GIÁC HÓA” ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA BIỂU THỨC Người thự
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HUYỆN NGA SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP “LƯỢNG GIÁC HÓA”
ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA
BIỂU THỨC
Người thực hiện: Mai Thị Hồng Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Phú SKKN Thuộc lĩnh vực môn: Toán học
NĂM HỌC 2012 - 2013 PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Các bài toán về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số không thể thiếu trong SGK toán lớp 10, 11, 12 nhất là trong các đề thi Đại học, Cao đẳng, thi học sinh giỏi ,ứng dụng vào đời sống và các bộ môn khoa học khác
Những bài toán này không quá khó nhưng đối với những hàm số đại số nhiều
ẩn việc Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất bằng công cụ đồ thị, đạo hàm hay các bất đẳng thức côsi, Bunhiacopxki… quen thuộc tỏ ra không hiệu quả lắm Đòi hỏi tính kiên trì và những sáng tạo của các em học sinh Nhất là đối với các em học sinh trung bình, yếu kém, ngại học, chán nản mà duy ý chí không phát huy được tính tích cực và sáng tạo của học sinh
Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy cho các em học sinh tôi đặt ra câu hỏi làm thế nào để giải các bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số một cách đơn giản nhất, dễ hiểu nhất? để giúp cho các em học sinh hứng thú học tập, phát huy tính tích cực tự giác học tập môn toán
Qua quá trình giảng dạy bản thân tôi rút ra được một số kinh nghiệm về việc dùng ẩn phụ “lượng giác hóa” để tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trong phạm vi đề tài này tôi có đề cập một số phần nhỏ các bài toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trong chương trình toán lớp 10, 12 nhất là toán ôn thi Đại học, Cao đẳng thi học sinh giỏi
Qua đề tài này, tôi hy vọng phần nào giúp các em học sinh giải các bài toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số một cách nhanh gọn chính xác và phát huy tốt tính tích cực sự tuu duy sáng tạo của học sinh
Trang 3PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Lý thuyết về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trong SGK lớp 12
Trong SGK Giải tích 12 đã trình bày về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
a Định nghĩa: Cho hàm số y = f (x) xác định trên D:
- Số M được gọi là GTLN của hàm số y = f(x) trên tập D; nếu f(x) M
x D và tồn tại x0 D sao cho f(x0) = M
Ký hiệu
D
M Max f x
- Số m được gọi là GTNN của hàm số y = f(x) trên tập D; nếu f(x) ≥ m
x D và tìm tại x0 D sao cho f(x0) = m
Ký hiệu
D
m min f x
b Định lý:
Mọi hàm số liên tục trên tập xác định D đều có Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên tập D
2 Bất đẳng thức bunhiacôpxki – SGK lớp 10 :
- Bất đẳng thức bunhiacôpxki cho bộ 2 số (x ; y) và (a ; b)
Ta có : (ax + by)2 (a 2 + b 2 )(x 2 + y 2 )
Dấu “=” xảy ra x y
a b
3 Một số tính chất và công thức lượng giác cơ bản trong SGK lớp 11
*) Các công thức lượng giác cơ bản và một số tính chất
+ sin 1; cos 1
+ sin2 cos2 1
+ tan sin và1 tan2 12 ( k )
+ cot cos và1 cot2 12 ( k )
+ cot 1 ( k )
tan 2
*) Công thức nhân đôi, công thức hạ bậc
+ cos2 = cos2 - sin2 = 2 cos2 - 1 = 1 – 2sin 2
+ sin2 = 2sin cos
Trang 4+ tan 2 2 tan2
1 tan
+ 2 1 cos 2 2 1 cos 2
cos ; sin
Chú ý rằng: sin cos 2 vì sin cos 2 sin( )
4
PT: a sin bcos c (a2 + b2 ≠ 0) có nghiệm khi và chỉ khi a2 + b 2≥ c 2
Ngoài ra để lượng giác hóa các hàm số đại số, ta ghi nhớ các dấu hiệu dưới đây:
+ Nếu trong bài toán có điều kiện u2 + v2 = 1 thì ta chọn u = sin ; v = cos + Nếu trong bài toán có a2 + x2 hoặc a2x2 thì ta chọn x = a tan ; hoặc
x = acot;
+ Nếu trong bài toán có a2 x2 thì ta chọn x = |a| sin ; hoặc x = |a| cos ; Cần chú rằng trong một số bài toán các dấu hiệu trên không xuất hiện từ đầu Điều đó có nghĩa là phải tìm cách biến đổi các hàm số hoặc các điều kiện đã cho để làm xuất hiện các dấu hiệu ẩn phụ
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Khi giải các bài toán về Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một số biểu thức
đa số các học sinh đều lúng túng không biết lựa chọn phương pháp sao cho thích hợp vì hầu hết các bài toán này chưa có một cách giải tổng quát nào cụ thể, vì vậy học sinh sẽ ngại học
III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
• Để thực hiện đề tài này tôi đã lựa chọn một số bài toán về tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của biểu thức trong sách giáo khoa lớp 10, lớp 12 trong một số đề thi Đại học, Cao đẳng và thi học sinh giỏi Phân tích việc “lượng giác hóa” các biểu thức
đó để đưa về biểu thức chứa các hàm số lượng giác và vận dụng các tính chất, công thức lượng giác cơ bản để đưa ra giá trị lớn nhất, nhỏ nhất một cách đơn giản ngắn gọn nhất Trong một số bài toán có sử dụng so sánh với một số phương pháp giải khác
Bài toán 1 : Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
4
2 2
1 x y
(1 x )
Lời giải : Để giải bài toán này có nhiều cách :
Trang 5Cách 1 : Đặt x2 = t (t≥ 0)
2 2
1 t y
(1 t )
y (1 + 2t + t2) – 1 – t2 = 0 f(t) = (y – 1) t2 + 2yt + y -1 = 0 (1)
Sự tồn tại của t pt (1) có nghiệm t ≥ 0 là :
y 1 t / m
y 1
2y 1 0
(y 1)f (0) 0
s
0
2
y 1
y 1 1 y 2
0 y 1
1 y 1
2
=> Max y = 1, Min y = 1
2 Đáp số : Max y = 1, Min y = 1
2 Cách 2 :
+ TXĐ, D = R
+ Đặt x = tan ta được y =
4
2 2
1 tan (1 tan )
=
4
4
(1 ).cos sin cos cos4
Do 1 cos4 1 1 y 1
2
Max y = 1, Min y = 1
2 Đáp số : Max y = 1, Min y = 1
2 Kết luận : Rất nhiều học sinh sẽ nghĩ đến cách 1 nếu gặp bài toán như bài toán
1 Vì rất dễ hình dung cách làm nhưng sẽ gặp khó khăn đối với học sinh trung bình, yếu là việc tìm điều kiện để tam thức f(t) có nghiệm t ≥ 0 Do đó nếu giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách nhận dạng biểu thức 1 + x2 để đặt x = tan thì lời giải bài toán đơn giản hơn rất nhiều
Bài toán 2 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
2 2
2(xy y )
P
1 2x 2xy
với điều kiện x2 + y2 = 1
Lời giải : Nhận xét rằng do x2 + y2 = 1
1 + x2 + 2xy = (x + y)2 + 2 x2 > 0 x, y
Trang 6Và đặt
2 2(sin cos cos )
x sin P
1 2 sin 2sin cos
sin 2 cos 2 1
sin 2 cos 2 2
Psin 2 Pcos2 2P sin 2 cos 2 1
Điều kiện để phương trình (2) có nghiệm là : (P – 1)2 + (P + 1) 2 > (1-2P)2
2P 4P 1 0 1 P 1
Max P = 1 6
2
, Min P = 1 6
2
Đáp số : Max P = 1 6
2
; Min P = 1 6
2
Bài toán 3 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(x y)(1 xy)
P
(1 x ) (1 y )
Lời giải : Vì sự có mặt của 1 + x2 và 1 + y2 ; và tập xác định của hàm số là R nên ta đặt
(tan tan )(1 tan tan )
x tan P
y tan (1 tan2 )(1 tan2 )
2 2 sin( ) sin sin
cos cos (1 )
cos cos cos cos
sin( ).(cos cos sin sin )
1 sin( ).cos( ) sin(2 2 )
2
Vì 1 sin(2 2 ) 1
1 1
y
2 2
do đó Max y = 1
2 ; Min y =
1 2
Đáp số : Max y = 1
2 ; Min y =
1 2
Trang 7Kết luận : Qua lời giải bài toán này ta thấy nếu giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách nhận dạng và cách đặt để «lượng giác hóa » thì ta thấy bài toán trở về rất nhẹ nhàng, vì đã sử dụng phần lớn các công thức biến đổi lượng giác, đây là công
cụ giải toán quả thật rất hay và học sinh sẽ rất thích sử dụng hơn là nghĩ cách giải khác của bài toán
Bài toán 4 :
Giả sử x, y> 0 thỏa mãn x + y = 1
Tìm GTNN của biểu thức P 1 xx 1 yy
Lời giải : Đặt x sin22
y cos
k ( ) 2
P
sin cos
(sin cos )(1 sin cos )
sin cos
Đặt sin cos u ( u 2) sin cos u2 1
2
2
3
u 1 u(1 2 ) 3u u
P
u 1 u 1 2
4 '
2 2
u 3
P (u) 0, u [ 2; 2]\ 1;1
(u 1)
2
3 2 2 2 Min P P( 2) 2
2 1
Đáp số : Min P = 2
Kết luận : Nếu dùng cách khác thì cũng làm ra đáp án tuy vậy ta thấy đây là cách làm đơn giản nhất, kể cả bài toán sau đây có rất nhiều cách làm
Bài toán 5 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
2
3y 4xy P
x y
(x, y không đồng thời bằng không)
Trang 8Lời giải :
Cách 1 :
+ Xét trường hợp 1 y = 0 => P = 0
+ Xét trường hợp 2 ta giả sử y ≠ 0 (vì vai trò của x , y như nhau) khi đó
2
4x
3
y
P x
( ) 1
y
Đặt u x P 3 4u2
y u 1
2
P.u 4u P 3 0(1)
Sự tồn tại của P pt (1) có nghiệm P 0P 0
' 4 P(P 3) 0
P 0
P 0
1 P 4
1 P 4
Gộp hai trường hợp ta có : Max P = 4 ; Min P = -1
Đáp số : Max P = 4
Min P = -1
Cách 2 : Ta viết P 3.( 2y 2 )2 4. 2x 2 . 2y 2
x y x y x y
Đặt 2 2
2 2
y
sin
x
cos
x y
(sin cos 1)
P 3.sin 4sin cos cos2 2sin 2
Vì 5 3 2 ( 2)2 3cos2 2sin 2 3 2 ( 2)2 5
1 P cos2 2sin 2 4
Trang 9Đáp số : Max P = 4
Min P = -1 Kết luận : Nếu học sinh giải theo cách 1 sẽ gặp sai lầm là không xét các trường hợp
y = 0, y ≠ 0, thì lời giải chưa đúng do đó lời giải của cách 2 hay hơn rất nhiều tương
tự như vậy ta cũng có lời giải như vậy cho bài toán sau đây :
Bài toán 6 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
P x 1 y y 1 x với điều kiện x2 + y2 = 1
Lời giải : Với điều kiện x2 + y2 = 1 cho phép ta đặt
x sin P sin 1 cos cos 1 cos
y cos
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có
P (sin 1 cos cos 1 cos ) (sin cos )(2 sin cos )
2 2.sin ( )
4
Do 1 sin ( ) 1 2 2 P2 2 2
4
2 2 P 2 2
=> Max P = 2 2
Min P = 2 2 Đáp số : Max P = 2 2
Min P = 2 2
• Bài tập áp dụng :
Bài 1 : Cho x ≥ 0 ; y ≥ 0, x + y = 1
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x y
1 y 1 x
Bài 2 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
2 4
x y
1 x
Trang 10Bài 3 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P =
(x y )(1 x y ) (1 x ) (1 y )
Bài 4 : Tìm a và b để hàm số y ax b2
1 x
đạt giá trị lớn nhất bằng 4 và giá trị nhỏ nhất bằng -1
Bài 5 : Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = y – 2x + 5 biết : 36x2 + 16y 2 = 9.
IV KẾT LUẬN
Bản thân được giao nhiệm vụ giảng dạy bộ môn Toán, trong năm 2012 –
2013, kinh nghiệm này đã được áp dụng cho các lớp 12 Qua quá trình áp dụng các
em học sinh hiểu bài tốt, tiếp thu nhanh, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào từng bài toán cụ thể phát huy được tính tích cực của học sinh, nhất là ở các học sinh khá giỏi, làm tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi so với các năm học trước
Qua quá trình dạy học môn Toán, trong quá trình thực nghiệm tôi thấy đã tạo cho các em sự say mê, sự thích thú trong việc học tập, nhiều học sinh trước đây ngại học nay đã có ý thức học tập tốt hơn, những học sinh khá càng say sưa và sáng tạo trong học tập, kết quả được nâng lên rõ rệt
Kết quả thực nghiệm :
- Năm học 2011 – 2012 chưa thực hiện phương pháp này
- Năm học 2012 – 2013 thực hiện phương pháp này
số học sinh
2011 - 2012 92 1 1,1 28 30.4 41 44.6 22 23.9
2012 - 2013 96 31 32.3 37 38.5 19 19.8 9 9.4 Trên đây là những suy nghĩ và cách rèn luyện cho học sinh mà tôi đã rút ra và
áp dụng trong quá trình giảng dạy, nhằm giúp các em học sinh có được những biện pháp hữu hiệu khi học tập môn toán Do thời gian có hạn, không tránh khỏi sai sót,
Trang 11mong các đồng chí trao đổi, góp ý kiến để bổ sung vào đề tài nhằm hoàn thiện đề tài tốt hơn, phong phú hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 05 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Mai Thị Hồng
Từ khóa » Bunhiacopxki Lượng Giác
-
Sử Dụng BĐT Bunhiacốpxki để Chứng Minh BĐT Lượng Giác
-
Sử Dụng BĐT Bunhiacopxki để Chứng Minh BĐT Lượng Giác
-
Toán 11 - Hàm Số Lượng Giác | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam
-
Top 9 Bunhiacopxki Lượng Giác 2022
-
Những Kiến Thức Cơ Bản Về Bất đẳng Thức Bunhiacopxki - VOH
-
Áp Dụng Bất đẳng Thức Bunhiacopxki Chứng ...
-
Bất đẳng Thức Bunhiacopxki Và Bài Tập ứng Dụng Cực Hay - Tài Liệu Rẻ
-
Tổng Hợp Kiến Thức Về Bất đẳng Thức Bunhiacopxki - Legoland
-
Bất đẳng Thức Bunhiacopxki Và Những ứng Dụng Trong Giải Toán
-
[DOC] 2
-
[PDF] ÁP DỤNG LƯỢNG GIÁC XÂY DỰNG CÁC ĐẲNG THỨC, BẤT ...
-
Chứng Minh đẳng Thức Lượng Giác
-
Phương Pháp “lượng Giác Hóa” để Tìm Giá Trị Lớn Nhất ... - Xemtailieu