Phương Pháp Nhớ Các động Từ Bất Quy Tắc - Anh Ngữ TÔI TỰ HỌC

BÀI VIẾT MỚI NHẤT » Khóa đào tạo chứng chỉ quốc tế TESOL – Anh ngữ TTH » TOEIC mất gốc ĐẠT 650+ – Tặng ngay 700K lệ phí thi TOEIC (trước 31.5) » Nhận học bổng lên đến 80% khi trở thành Tình Nguyện Viên của TTH English Club » 🌟HỌC BỔNG TIẾNG ANH 80% khi trở thành Thực tập sinh/Tư vấn viên tại TTH » MỪNG ĐẠI LỄ 30-4 TẶNG NGAY 50% LỆ PHÍ THI TOEIC (TRƯỚC 30.4.2025) THÔNG BÁO VÀ TIN TỨC » TOEIC mất gốc ĐẠT 650+ – Tặng ngay 700K lệ phí thi TOEIC (trước 31.5) » Nhận học bổng lên đến 80% khi trở thành Tình Nguyện Viên của TTH English Club » 🌟HỌC BỔNG TIẾNG ANH 80% khi trở thành Thực tập sinh/Tư vấn viên tại TTH » MỪNG ĐẠI LỄ 30-4 TẶNG NGAY 50% LỆ PHÍ THI TOEIC (TRƯỚC 30.4.2025) » KHÓA HỌC VIẾT KỸ NĂNG CV ANH VIỆT ĐỈNH CAO (SÁNG THỨ 7 ngày 19.4.2025) CÂU LẠC BỘ » TIẾNG ANH THEO YÊU CẦU » LỊCH SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ THI THỬ TOEIC Phương pháp nhớ các động từ bất quy tắc Cập nhật ngày 11/08/2015 Hôm nay, Anh ngữ TÔI TỰ HỌC sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo khi phải nhớ động từ bất quy tắc khi chuyển động từ về dạng quá khứ. Đọc bảng động từ bất quy tắc có vẻ quá ư khô khan nhưng hôm nay, bạn sẽ thấy chúng dễ dàng và dễ nhớ lắm đó. 1. Cách phát âm
Đuôi –ed có 3 cách đọc khác nhau: /t/, /d/ và /id/
Looked look/t/ Clapped clap/t/ Missed miss/t/ Watched watch/t/ Finished finish/t/ Đuôi –ed được phát âm là /t/ sau những âm vô thanh (Cổ họng không rung khi phát âm), những âm được phát ra bằng cách đẩy hơi qua miệng (không có âm từ cổ họng). Những âm vô thanh gồm: k, p, s, ch, sh, f.
Smelled smell/d/ Saved save/d/ Cleaned clean/d/ Robbed rob/d/ Played play/d/ Đuôi –ed được phát âm là /d/ sau những âm hữu thanh (cổ họng rung khi phát âm), nào, thử sờ cổ họng khi phát âm nào! Một số ví dụ về âm hữu thanh là: l, v, n, b và các nguyên âm.
Decided decide/id/ Needed need/id/ Wanted want/id/ Invited invite/id/ Đuôi –ed được phát phâm là /id/ sau âm “t và d”. /id/ sẽ tạo nên 1 âm tiết mới cho từ. (không thể nào phát âm /tt/ hoặc /dd/ được mà!
2. Mặt chữ Bảng động từ bất quy tắc cần nhớ có khoảng 620 từ. Dưới đây sẽ là một số quy luật thành lập động từ bất quy tắc giúp các bạn học bảng động từ này dễ dàng hơn! Bảng động từ bất quy tắc thường có 3 cột. Ta ký hiệu V1 (infinitive), V2 (past form), V3 (past participle). Note: Bài học sẽ chỉ đưa ra một số ví dụ tiêu biểu. 1. Động từ có V1 tận cùng là “eed” thì V2, V3 là “ed”. Example: feed (V1) → fed (V2) → fed (V3) : nuôi dạy bleed (V1) → bled (V2) → bled (V3): (làm) chảy máu breed (V1) → bred (V2) → bred (V3): sanh, nuôi dạy overfeed (V1) → overfed (V2) → overfed (or overfied) (V3):cho ăn quá 2.Động từ có V1 tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid” Example: say (V1) → said (V2) → said (V3): nói lay (V1) → laid (V2) → laid (V3) : đặt để inlay (V1) → inlaid (V2) → inlaid (V3) : cẩn, khảm gainsay (V1) → gainsaid (V2) → gainsaid (V3) : chối cãi mislay (V1) → mislaid (V2) → mislaid (V3) : để thất lạc waylay (V1) → waylaid (V2) → waylaid (V3) : rình rập, ngóng chờ 3. Động từ V1 có tận cùng là “d” thì là “t” Example: bend(V1) → bent (V2) → bent (V3) uốn cong send(V1) → sent (V2) → sent (V3) gởi 4. Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”. Example: Blow (V1) → blew (V2) → blown (V3) thổi Crow (V1) → crew (V2) → crown (or crewed) (V3) (gà) gáy Foreknow (V1) → foreknew (V2) → forekown (V3) biết trước Know (V1) → knew (V2) → known (V3) hiểu biết Grow (V1) → grew (V2) → grown (V3) mọc, trồng Throw (V1) → threw (V2) → thrown (V3) liệng, ném, quăng 5. Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn” (động từ hear ngoại lệ) Example: bear (V1) → bore (V2) → borne (V3) mang, chịu (sanh đẻ) forbear (V1) → forbore (V2) → forborne (V3) cử kiêng swear (V1) → swore (V2) → sworne (V3) thề thốt tear (V1) → tore (V2) → torne (V3) xé rách 6. Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u” Example: begin (V1) → began (V2) → begun (V3) bắt đầu drink (V1) → drank (V2) → drunk (V3) uống sing (V1) → sang (or sung) (V2) → sung (V3) hát sink (V1) → sank (V2) → sunk (V3) chuồn, lõi đi spring (V1) → sprang (V2) → sprung (V3) vùng stink (V1) → stank (or stunk) (V2) → stunk (V3) bay mù trời ring (V1) → rang (V2) → rung (V3) rung (chuông) 7. Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2,V3 giống nhau và thêm “t” Example: Burn (V1) → burnt (V2) → burnt (V3) đốt cháy Dream (V1) → dreamt (V2) → dreamt (V3) mơ, mơ mộng Lean (V1) → leant (V2) → leant (V3) dựa vào Learn (V1) → learnt (V2) → learnt (V3) học Mean (V1) → meant (V2) → meant (V3) ý nghĩa, ý muốn nói

dong-tu-bat-quy-tacdong-tu-bat-quy-tac-2dong-tu-bat-quy-tac-3

Phương pháp nhớ các động từ bất quy tắc Bình Luận Facebook Google + icon Liên hệ Zalo icon Chat hỗ trợ icon Gọi ngay

Từ khóa » Cách đọc V2