Phương Pháp Toán Tử Trong Cơ Học Lượng Tử (2017) - 123doc

Lưỡng tính sóng hạt được giả định là tínhchất cơ bản của vật chất, chính vì thế cơ học lượng tử được coi là cơ bản hơn cơ học Newton vì nó cho phép mô tả chính các và đúng đắn rất nhiều

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS LƯU THỊ KIM THANH

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô

giáoPGS.TS.Lưu Thị Kim Thanh, người đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo

cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Vật lý,trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt cho em những kiến thức quýbáu trong suốt bốn năm học vừa qua

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, những người

đã giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện khóaluận này

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Đinh Thị Ánh Tuyết

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là kết quả của bản thân em qua quá trình học tập vànghiên cứu Bên cạnh đó, em nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của cácthầy cô giáo trong khoa Vật lý Đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

PGS.TS Lưu Thị Kim Thanh.

Trong khi nghiên cứu hoàn thành bản khóa luận này em có tham khảomột số bàidạy của thầy cô trong trường và một số tài liệu ghi trong mục tàiliệu tham khảo

Vì vậy, em xin khẳng định kết quả nghiên cứu trong đề tài “ Phương pháp toán tử trong Cơ học lượng tử ” không có sự sao chép, trùng lặp với bất

cứ đề tài nào khác

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Đinh Thị Ánh Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc khóa luận 2

PHẦN 2 : NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CÁC CƠ SỞ CHỦ YẾU CỦA CƠ HỌC LƯỢNG TỬ 3

1.1 Lưỡng tính sóng –hạt của hạt vi mô và Nguyên lý Bất định Heisenberg 3

1.1.1 Lưỡng tính sóng hạt của hạt vi mô 3

1.1.2 Nguyên lí chồng chất các trạng thái 6

1.1.3 Hệ thức bất định Heisenberg 8

1.1.4 Nội dung của Nguyên lý Bất định 9

1.1.5 Ý nghĩa của Nguyên lý Bất định 10

1.2 Hàm sóng của hạt vi mô 10

1.2.1 Định nghĩa hàm sóng 11

1.2.2 Các tính chất của hàm sóng 11

1.2.3 Ví dụ về hàm sóng 11

1.2.4 Hàm sóng của hệ N hạt 12

1.2.5 Trung bình của một đại lượng vật lý 12

1.2.6 Ý nghĩa thống kê của hàm sóng 12

1.3 Phương trình Schrodinger 13

1.3.1 Phương trình Schrodinger dừng 14

1.3.2 Phương trình Schrodinger thời gian 16

Trang 5

1.3.3 Tính chất của phương trình Schrodinger 16

1.4 Vai trò của Cơ học Cổ điển 17

1.4.1 Cơ học Cổ điển là giới hạn của Cơ học Lượng tử 17

1.4.2 Cơ học Cổ điển là cơ sở của Cơ học Lượng tử 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ 19

2.1 Các đại lượng động lực và các toán tử 19

2.2 Điều kiện để hai đại lượng vật lí đồng thời xác định trong cùng một trạng thái 25

2.3 Phương pháp toán tử 26

2.3.1 Toán tử : là một kí hiệu biểu thị một hoặc một tập hợp tác động toán học, 26

2.3.2 Phương trình trị riêng của toán tử 26

2.3.3 Các loại toán tử 27

2.4 Các tính chất của toán tử 28

2.4.1 Cộng toán tử 28

2.4.2 Nhân toán tử 29

2.4.3 Toán tử đạo hàm theo thời gian 30

2.5 Toán tử Hamilton 31

2.5.1 Định luật bảo toàn năng lượng và tính đồng nhất về thời gian 31

2.5.2 Hàm riêng và trị riêng của toán tử Hamintol trong trạng thái dừng 31

2.6 Toán tử động lượng 32

2.6.1 Định nghĩa 32

2.6.2 Tính chất giao hoán 33

2.6.3 Hàm riêng của toán tử động lượng 33

2.7 Toán tử mô men động lượng 34

2.7.1 Định nghĩa 34

Trang 6

2.7.2 Tính chất giao hoán 34

2.7.3 Toán tử 36

2.7.4 Các toán tử 2.8 Toán tử chẵn lẻ 37

Iˆ 41

2.9 Toán tử spin 41

2.9.1 Các cơ sở thực nghiệm dẫn đến đại lượng spin 41

2.9.2 Định nghĩa và tính chất của spin 43

2.9.3 Hàm sóng và trị riêng của spin 43

2.10 Toán tử mômen động lượng toàn phần 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45

PHẦN 3: KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

Cơ học lượng tử là một bộ phận trong cơ học lý thuyết.

Vật lý lý thuyết là một bộ môn chuyên đi sâu vào vấn đề xây dựng cácthuyết vật lý Dựa trên nền tảng là các mô hình vật lý, các nhà khoa học vật lýxây dựng các thuyết vật lý

Thuyết vật lý là sự hiểu biết tổng quát nhất của con người trong mộtlĩnh vực, một phạm vi vật lý nhất định Dựa trên một mô hình vật lý tưởngtượng, các nhà vật lý lý thuyết bằng phương pháp suy diễn, phương pháp suyluận toán học đã đề ra một hệ thống qui tắc, các định luật, các nguyên lý vật

lý dùng làm cơ sở để giải thích các hiện tượng, các sự kiện vật lý và để tậo rakhả năng tìm hiểu, khám phá, tác động hiệu quả vào đời sống thực tiễn

Cơ học lượng tử là một trong những lý thuyết cơ bản của vật lý học, nó

mở rộng và bổ sung cho cơ học cổ điển của Newton Cơ học lượng tử nghiêncứu về chuyển động và các đại lượng vật lý liên quan đến chuyển động nhưnăng lượng và xung lượng của các vật có kích thước nhỏ bé, ở đó có sự thểhiện rõ rệt của lưỡng tính sóng hạt Lưỡng tính sóng hạt được giả định là tínhchất cơ bản của vật chất, chính vì thế cơ học lượng tử được coi là cơ bản hơn

cơ học Newton vì nó cho phép mô tả chính các và đúng đắn rất nhiều các hiệntượng vật lý mà cơ học Newton không thể giải thích được

Cơ học lượng tử đã đạt được các thành công vang dội trong việc giảithích rất nhiều các đặc điểm của thế giới của chúng ta Rất nhiều các côngnghệ hiện đại sử dụng các thiết bị có kích thước mà ở đó hiệu ứng lượng tử

Trang 8

rất quan trọng như : laser, transistor, chụp cộng hưởng từ hạt nhân….

Chính vì vậy sự ra đời của cơ học lượng tử giúp chúng ta giải quyếtđược những khó khăn mà cơ học cổ điển còn ở trong bế tắc Thông qua việchọc tập và nghiên cứu cơ học lượng tử mà nhất là các đốitượng của nó làkhông thể thiếu và cần thiết đối với những ai nghiên cứu vật lý,đặc biệt là vớisinh viên khoa Vật lý

Việc học tập là rất cần thiết đối với mỗi sinh viên để hoàn thành tốtchương trình học tập của ngành cũng như của khoa đề ra Với mỗi môn họcđều có hệ thống các phương pháp chuyên biệt và cơ học lượng tử cũng vậy

Do đó em xin chọn đề tài “ Phương pháp toán tử trong cơ học lượng tử”

2.Mục đích nghiên cứu.

- Hệ thống hóa cơ sở chủ yếu của Cơ học Lượng tử.

- Các phương pháp của Cơ học Lượng tử.

- Tương tác của electron với trường điện từ.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng : Các phương pháp toán tử thường được sử dụng.

- Phạm vi: Chương I: “Nhập môn Cơ học Lượng tử”

4 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Xây dựng được các phương pháp của Cơ học Lượng tử

5 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chủ yếu là phương pháp lý thuyết

6 Cấu trúc khóa luận.

Phần1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung

+ Chương 1: Các cơ sở chủ yếu của Cơ học Lượng tử

+ Chương 2: Phương pháp toán tử

Phần 3: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 9

PHẦN 2 : NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÁC CƠ SỞ CHỦ YẾU CỦA CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

1.1 Lưỡng tính sóng –hạt của hạt vi mô và Nguyên lý Bất định Heisenberg.

1.1.1 Lưỡng tính sóng hạt của hạt vi mô.

Như chúng ta đã biết, hạt vi mô có lưỡng tính sóng-hạt, chẳng hạn hạtphôtôn trong những hiện tượng quang điện, bức xạ nhiệt biểu hiện tính chấthạt, nhưng trong các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ, phân cực lại biểu hiệntính chất của sóng điện từ Nhiều hiện tượng thực nghiệm cũng cho thấy cáchạt vi mô khác đều có tính chất sóng Chúng ta xét một số ví dụ đối với hạtelectron

1.1.1.1 Chuyển động của electron trong mô hình nguyên tử cổ điển.

Electron trong nguyên tử cổ điển được coi như một hạt trong mô hìnhnguyên tử Bohr Việc coi electron là hạt trong trường hợp này dẫn đến nhữngmâu thuẫn với các lý thuyết cổ điển: electron là hạt mang điện chuyển độngxunh quanh hạt nhân tương đương với một dòng điện biến thiên, do đó bức xạsóng điện từ và mất dần năng lượng, nghĩa là giá trị vận tốc giảm dần, điềunày tương đương với sự giảm khoảng cách từ electron đến hạt nhân và cuốicùng electron “rơi” vào hạt nhân, dẫn đến nguyên tử bị phá hủy Từ đó suy rarằng, không thể coi một cách đơn giản electron chỉ là hạt Như chúng ta sẽthấy ở dưới, việc coi electron có tính chất sóng sẽ khắc phục được nghịch lýnày

1.1.1.2 Hiệu ứng đường ngầm.

Xét chuyển động của một hạt có khối lượng bằng m chuyển động từtrái sang phải tới một hàng rào thế có độ cao bằng U ( hình 1.1 )

Trang 10

điều vô lý Có nghĩa là tại biên của hàng rào thế (giữa miền 1 và miền 2) thìT=0, hạt dừng lại, chuyển động theo chiều ngược lại và không thể đi xuyên vào hàng rào thế Nói tóm lại nếu hạt chuyển động với động năng nhỏ hơn độ

miền 1 qua miền 2 sang miền 3)

thì nó không thể đi qua hàng rào thế năng (từ

Tuy nhiên nhiều hiện tượng thực nghiệm đã xác nhận là trong trườnghợp này có thể vượt qua hàng rào thế sang miền 3 Hiện tượng hạt chuyểnđộng với động năng nhỏ hơn độ cao của hàng rào thế năng có thể đi qua hàng

rào thế năng gọi là hiệu ứng đường ngầm.

Lý thuyết lượng tử coi hạt có tính chất sóng đã giải thích được hiệntượng thực nghiệm nêu trên Tính toán cho thấy hệ số truyền qua D của hạt từmiền 1 sang miền 3 được xác định bởi công thức:

cỡ 7,5.1019 J , áp dụng công thức trên cho electron, hệ số truyền qua xấp xỉ0,1 Chúng ta thấy khả năng xuyên qua hàng rào thế theo hiệu ứng đường ngầm là không nhỏ

Trang 11

1.1.1.3 Nhiễu xạ electron.

Chiếu chùm electron qua một khe hẹp K và hứng trên màn huỳnh quang

M Chúng ta thấy trên màn huỳnh quang hình ảnh phân bố cường độ sánggiống như hình ảnh phân bố cường độ sáng trong hiện tượng nhiễu xạ ánhsáng ( hình 1.2a)

Để khẳng định hình ảnh nhiễu xạ trên không phải do tương tác củaelectron với biên của khe K, người ta thực hiện thí nghiệm nhiễu xạ electronvới 2 khe (hình 1.2b) và trên màn hình M là hình ảnh nhiễu xạ qua hai khenhư trong nhiễu xạ ánh sáng

Kết quả trên chỉ có thể giải thích được nếu coi electron có tính chất sóng Với các hạt vi mô khác cũng có kết quả tương tự

De Broglie đã coi hạt vi mô tự do tương ứng với một sóng gọi là sóng

De Broglie Một hạt vi mô có năng lượng E và động lượng p tương ứng vớimột sóng đơn sắc có tần số f và bước sóng  theo các quan hệ sau:

E=hf (1.1a)P=h/  (1.1b)

Trang 12

1.1.2 Nguyên lí chồng chất các trạng thái.

Nguyên lí chồng chất các trạng thái là một luận điểm rất cơ bản của

cơ học lượng tử Nội dung của nguyên lí như sau:

(1) Nếu một hệ lượng tử nào đó có thể ở trong các trạng thái được mô

tả bởi các hàm sóng 1 ,  2

,

thì nó cũng có thể ở trong trạng thái được mô

tả bởi tổ hợp tuyến tính bất kì của các hàm sóng đó:

Từ các nội dung của nguyên lí này chúng ta sẽ đưa ra một số nhậnxét, các nhận xét này rất quan trọng trong quá trình xây dựng nên môn cơ họclượng tử

Trước hết các trạng thái trong cơ học lượng tử khác một cách cơ bảnvới sự chồng chất các dao động của cơ học cổ điển, mà trong sự chồng chất

đó sẽ dẫn đến một dao động mới có biên độ lớn hơn hay nhỏ hơn các biên độcủa dao động thành phần Ngoài ra, trong cơ học cổ điển có tồn tại các trạngthái nghỉ, tức là các trạng thái ứng với dao động ở khắp mọi nơi biên độ daođộng bằng không Còn trong cơ học lượng tử, các hàm sóng không mô tả mộtsóng thực nào cả, ở nơi nào hàm sóng bằng 0, thì ở nơi đó không có mặt củahạt

định các trạng thái của một hệ lượng tử, thì để cho nguyên lí chồng chất cáctrạng thái được thực hiện, bắt buộc phương trình đó phải tuyến tính

Thứ ba, nguyên lí chồng chất các trạng thái phản ánh một tính chất rấtquan trọng của các hệ lượng tử mà không có sự tương tự trong vật lí cổ điển

Để thấy rõ hơn, ta xét một trạng thái được biểu diễn bởi các hàm sóng:

Trang 13

Trong hai hàm sóng trên, hạt chuyển động với các giá trị xác định của

1 p2 Còn trong trạng thái   c k

k k 1

lượng, vì trạng thái này không được biểu diễn bằng một sóng phẳng với giá trị

, Trạng thái này càng gần với tính chất của một trong các trạng thái đầu, nếu

“trọng số tỉ đối” của trạng thái đó càng lớn

Ngoài ra như ta đã thấy ở ví dụ minh họa trên, trong cơ học lượng tửthừa nhận những trạng thái mà trong đó một số đại lượng vật lí có thể khôngxác định được

Cuối cùng ta lưu ý rằng, nguyên lí chồng chất các trạng thái chỉ áp

dụng nguyên lí này cho không gian có kích thước dài nhỏ hơn chưa đượckhẳng định

Trang 14

Trong khi đó k=1 ứng với góc nhiễu xạ cực tiểu: sai số tọa độ theo

Với các góc nhiễu xạ nhỏ mà ta còn quan sát được ảnh nhiễu xạ, chúng

ta có:

Trang 15

sin  tg  vx / v y  v x / v

Trang 16

Các hệ thức (1.2) là các hệ thức bất định Heisenberg cho tọa độ và động

lượng

Ví dụ: Nghiệm lại hệ thức (1.2a) cho hai trường hợp hạt vĩ mô và hạt vi

mô để thấy hệ thức heisenberg chỉ có ý nghĩa đối với trường hợp hạt vi mô.Trường hợp hạt vĩ mô: Một ô tô khối lượng 1000kg trong khi chuyểnđộng thẳng có sai số về tọa độ theo phương x bằng 0,1m : sai số về vận tốctheo phương x bằng 5km/h Nghiệm lại (1.2a)

Trường hộ hạt vi mô: Hạt electron có khối lượng m chuyển động trong

9,1.10

31

kg ; x  0,5.1010

m ;

v x 10 m / s Nghiệm lại (1.2a)

Ý nghĩa của hệ thức bất định:Từ các hệ thức (1.2) chúng ta thấy tọa độ

và động lượng không thể đồng thời xác định chính xác

Hệ thức bất định là một biểu hiện của Nguyên lý Bất định

1.1.4 Nội dung của Nguyên lý Bất định

Trong cơ học cổ điển quỹ đạo hoàn toàn xác định trạng thái của hạt ở

Trang 17

mọi thời điểm Căn cứ vào quỹ đạo của hạt chúng ta có thể chỉ ra tọa độ vàvận tốc của hạt ở bất cứ thời điểm nào.

Tuy nhiên đối với hạt vi mô, vì có độ bất định về tọa độ và động lượng(hoặc vận tốc) chúng ta sẽ có một tập vô số các quỹ đạo có thể của vi hạt mà

không thể khẳng định là hạt chuyển động theo quỹ đạo nào Vì thế “Không

thể xác định trạng thái của hạt vi mô bằng quĩ đạo” Đó chính là Nguyên lý

Bất định heisenberg

1.1.5 Ý nghĩa của Nguyên lý Bất định

Sở dĩ trạng thái của hạt vi mô không thể xác định bằng quĩ đạo chính là

vì hạt có tính chất sóng thể hiện bởi hệ thức Bất định Heisenberg mà chúng ta

đã dẫn ra từ hiện tượng nhiễu xạ electron Điều đó có nghĩa là Nguyên lý Bất

định thể hiện rõ rệt tính chất sóng của vi hạt Đó chính là ý nghĩa của Nguyên

lý bất định Heisenberg

Vậy thì khi nào hạt vi mô là sóng và khi nào là hạt? Dễ thấy rằng hạt vi

mô bao giờ cũng vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt Tuy nhiên việcbiểu hiện ra tính chất sóng hay tính chất hạt phụ thuộc vào vật mà hạt vi môtương tác Ví dụ trong hiện tượng nhiễu xạ electron thì hạt electron biểu hiệntính chất sóng, còn trong việc đo tọa độ của hạt khi hạt qua khe hẹp thì nó lạibiểu hiện tính chất hạt Điều đó có nghĩa là dù biết trạng thái của hạt vi hạt ởthời điểm t, chúng ta không thể khẳng định ở thời điểm t’>t hạt sẽ thể hiện

tính chất nào và ở trạng thái nào Tính chất của vi hạt chỉ được biểu hiện ra

khi nó tương tác với các vật xung quanh.

Trang 18

1.2.1 Định nghĩa hàm sóng.

lâncận điểm (x,y,z) ở thời điểm t

Định nghĩa trên cho thấy hàm sóng mô tả trạng thái của vi hạt là mộthàm sóng không chỉ thỏa mãn phương trình sóng mà còn có tính xác suất làtính chất mà các sóng cổ điển không có

cũng mô tả trạng thái của hạt

Hai tính chất trên thể hiện hàm sóng là nghiệm của phương trình sóng

1.2.2.3 Giới nội, đơn trị.

1.2.2.4 Điều kiện chuẩn hóa hàm sóng

(x, y, z,t)

Trang 19

Ba tính chất trên thể hiện tính xác xuất của hàm sóng.

1.2.3 Ví dụ về hàm sóng.

Hàm sóng của một hạt tự do là hàm sóng phẳng đơn sắc gọi là sóng De

Broglie.

Trang 21

trong đó năng lượng

E, động lượng p của hạt tự do quan hệ với các đặc trưng của sóng De Broglietương ứng theo công thức (1.1)

1.2.4 Hàm sóng của hệ N hạt.

Hàm sóng của hệ N hạt có các tính chất như hàm sóng của một hạt,nhưng phụ thuộc vào tọa độ của tất cả N hạt

 q,t    q1, q2 , q3 , , q N ,t

1.2.5 Trung bình của một đại lượng vật lý.

q i  (x i , y i , z i ) , i=1.2.3…,N:

(1.5)

  * q

qqdq

(1.6)

chính là giá trị của đại lượng F xuất hiện trong trạng thái

là trung bình lượng tử của đại lượng F

1.2.6 Ý nghĩa thống kê của hàm sóng.

gọi

Năm 1926 M.Born đã đưa ra giả thiết cho ý nghĩa của hàm sóng Theogiả thiết này, cường độ sóng De Broglie tại mỗi điểm của không gian, ở mộtthời điểm đã cho, tỉ lệ với xác suất tìm thấy hạt tại điểm đã cho của khônggian đó

Như vậy, theo M.Born thì đại lượng:

Trang 22

mang ý nghĩa là mật độ xác suất tìm thấy tọa độ q của hệ ( ở thời điểm t).

Từ điều kiện chuẩn hóa, ta thấy rằng các hàm chuẩn hóa sai khác nhau

∈ R) Tuy nhiên các kết quả vật lý luôn tỉ lệ với | ( )| và vì vậy sự bất định

này không còn nữa

Trong một số trường hợp, tích phân ∫| ( )| không hội tụ Lúc

đó đại lượng ( ) | ( )| sẽ không có ý nghĩa mật độ xác suất Tuy

khác nhau vẫn xác định xác suất tỉ đối của các điểm tương ứng

Trang 23

x, y, z,t  0 (x, y, z)  f t,

Trang 24

là toán tử Laplace và U(x,y,z) là thế năng của hạt trong trường lực

A là một hằng số không phụ thuộc vào tọa độ và được xác định từ công thức

Trang 25

với với với x

Trang 26

có dạng của phương trình dao động

Trang 27

2 / a

a

A2 sin

Trang 28

1.3.2 Phương trình Schrodinger thời gian.

Phương trình schrodinger thời gian xác định sự phụ thuộc của hàm sóng theo thời gian:

1.3.3 Tính chất của phương trình Schrodinger

Xuất phát từ dạng chung của phương trình Schrodinger , chúng ta có thể thấy phương trình này có một số dạng chung như sau:

- Nghiệm của phương trình thỏa mãn tất cả các tính chất của hàm sóng

- Năng lượng trung bình bao giờ cũng lớn hơn thế năng cực tiểu trungbình

Chúng ta chứng minh bằng phản chứng:

Trang 29

Hạt tự do có U=0 do đó E=<T>>0, do đó hạt với E<0 không thể có U=0,

Trang 30

1.4 Vai trò của Cơ học Cổ điển.

1.4.1 Cơ học Cổ điển là giới hạn của Cơ học Lượng tử.

Từ hệ thức bất định Heisenberg chúng ta thấy khi cho

h=0,

xp x  0 , có

đồng thời xác định chính xác, chúng ta nhận được các kết quả phù hợp với Cơ

học Cổ điển Vậy Cơ học Cổ điển có thể coi là giới hạn của Cơ học Lượng tử

khi cho h tiến tới 0.

1.4.2 Cơ học Cổ điển là cơ sở của Cơ học Lượng tử.

Để làm biểu hiện ra tính chất của hạt vi mô, cần cho nó tương tác vớimột đối tượng nào đó Căn cứ vào sự thay đổi trạng thái của một đối tượngtương tác ta suy ra tính chất của hạt vi mô Để nghiên cứu định lượng các tnh

chất của hạt vi mô phải dùng đối tượng tương tác với hạt vi mô là máy đo.

Máy đo thực chất là các giác quan của con người, có thể được mở rộng bởicác thiết bị hỗ trợ Kết quả đo thiết bị hiển thị ra mà giác quan con người cóthể nhận biết được đều là giá trị trung bình vĩ mô, vì thế bộ phận hiển thị kếtquả của thiết bị đo và cơ quan cảm nhận của giác quan con người phải là

hệ cổ điển, hoạt động trên cơ sở của Cơ học Cổ điển Điều đó có nghĩa là nếukhông có Cơ học Cổ điển thì chúng ta không thể nào nghiên cứu được hạt vi

mô Vì vậy Cơ học Cổ điển là một trong những cơ sở của Cơ học Lượng tử

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, em đã trình bày về “Các cơ sở chủ yếu của Cơ họclượng tử” với các nội dung chủ yếu là : lưỡng tnh sóng-hạt của hạt vi mô vànguyên lí bất định Heisenberg, hàm sóng của hạt vi mô, phương trìnhSchrodinger, vai trò của Cơ học Cổ điển Chương này là cơ sở để em nghiêncứu các vấn đề tếp theo của khóa luận

Trang 32

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ

2.1 Các đại lượng động lực và các toán tử.

1 Chúng ta đã biết, một trong những đặc điểm rất đặc trưng để nhậnbiết các tnh quy luật khách quan của các tính chất, hiện tượng của thế giới

vi mô là sự cần thiết phải đưa vào sử dụng các “dụng cụ” hay các “máy đo”;điều đó có nghĩa là sử dụng các dụng cụ nào dó để tác động vào các đốituợng vi mô, mà kết quả là, do sự tương tác của hệ vi mô với máy đo sẽđưa đến sự thay đổi các trạng thái của cả hệ vi mô lẫn trạng thái của máy đo,phản ánh độ lớn của tương tác

Qua đó người ta nói rằng, đại lượng vật lí cần xác định đã được đo vàmáy đo cho phép ta xác định được độ lớn của đại lượng vật lí này

Ứng với mỗi trạng thái xác định của hệ lượng tử (trạng thái liên kết hệlượng tử và máy đo), phép đo cho chúng ta một số đo xác định Ngược lại, cóthể đặc trưng cho trạng thái của hệ bằng tập các số đo các đại lượng vật

lí khác nhau

Trong cơ học cổ điển, trạng thái của hệ có thể xác định bằng tập các tọa

độ và xung lượng Các đại lượng vật lí này đủ để đặc trưng cho trạng thái của

hệ cơ học và được gọi là các đại lượng động lực của cơ học.Trong cơ họclượng tử, các đại lượng vật lí có vai trò tương tự cũng được gọi là các đạilượng động lực của cơ học lượng tử

2.Trong các phép đo các đại lượng động lực, cần chú ý rằng, do sự tươngtác giữa hệ vi mô và hệ máy đo, hệ vi mô cần nghiên cứu cũng sẽ chịu tácdụng của tương tác, kết quả là, ở mỗi phép đo, hệ lượng tử sẽ ở trongmột trạng thái liên kết hệ lượng tử - máy đo xác định và phép đo cho chúng

ta một giá trị xác định của đại lượng vật lí cần đo Trong phép đo tiếp theo,

Trang 33

hệ lượng tử sẽ chuyển sang trạng thái mới và máy đo cho chúng ta giá trịmới của phép

Trang 34

đo Giả sử sau một số lần đo đủ lớn, hệ chuyển sang dãy tương ứng các trạng

lập tuyến tính từng đôi, và là tất cả các trạng thái khả dĩ, không có trạng tháinào

khác ngoài n trạng thái này Tương ứng với mỗi lần đo ta được một trị số của

nhau từng đôi Từ lần thứ n+1 trở đi, các kết quả đo lại lặp lại một trị số của

vậy, khi số lần đo đủ lớn, chúng ta đã phải tính đến xác suất để đo F đượcmột giá trị nào đó (trong dãy trị số trên) và tương đương với điều ấy là xácsuất để hệ lượng tử nằm ở trạng thái đã cho số đo trên

3.Hơn nữa, trong hàng loạt thí nghiệm khi đo các đại lượng vật lí, người

ta thấy rằng phổ các đại lượng này có thể rời rạc, có thể liên tục hoặc vừa rờirạc vừa liên tục từng khoảng Khi nghiên cứu về các toán tử, người ta cũngthấy phổ cá giá trị riêng của các toán tử cũng có các tnh chất tương tự Bởivậy, người ta đã đối ứng các giá trị các phép đo các đại lượng vật lí với cácgiá trị riêng của các toán tử, đối ứng các đại lượng vật lí xác định với mộttoán tử xác định

Để áp dụng được nguyên lí chồng chất các trạng thái, các toán tử phảituyến tính và để các trạng thái riêng của toán tử là thực thì các toán tử phảiHermite Do đó trong cơ học lượng tử người ta chỉ sử dụng các toán tử tuyếntính – Hermite

Trong quá trình xây dựng cơ học lượng tử người ta thừa nhận tiên đềsau:

“Mỗi đại lượng vật lí F trong cơ học lượng tử được biểu diễn bằng một toán tử tuyến tính, Hermite Fˆ

Trong phép đo đại lượng vật lí F hệ lượng tử nằm ở trạng thái  q,t

Trang 35

nào đó ở thời điểm t, để được một số đo xác định, hệ lượng tử sẽ chuyển về

Trang 36

2

2

nằm ở trạng thái liên kết máy đo – hệ lượng tử Trạng thái liên kết này được

mô tả bởi hàm riêng  q,tcủa toán tử Fˆ tương ứng với giá trị

Từ tiên đề này chúng ta rút ra các kết luận sau:

 q,t f nn q,t

q,t

Trường hợp phép đo F không thực hiện được thì khi liên kết với hệ máy đo,

c n là xác suất để đo được số trị f n của đại lượng vật lí F của hệ lượng tử

Trang 37

c   *dq  n , 

Trang 38

(iv) Nếu hệ lượng tử chỉ ở trong trạng thái được mô tả bởi hàm sóng

riêng

Từ khóa » Toán Tử Trong Cơ Học Lượng Tử