Phường (Việt Nam) – Wikipedia Tiếng Việt
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Phân cấp hành chínhViệt Nam |
|---|
| Cấp tỉnh |
| Thành phố trực thuộc trung ươngTỉnh |
| Cấp xã |
| PhườngXãĐặc khu |
|
| Việt Nam |
|---|
| Chính trị và chính phủViệt Nam |
Học thuyết
|
Hiến pháp · Luật · Bộ luật
|
Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Quốc hội
|
Nhà nước – Chính phủ
|
Tòa án – Viện kiểm sát
|
Mặt trận Tổ quốc
|
Tổ chức – Hành chính
|
Kinh tế
|
|
Ngoại giao
|
Tư pháp
|
Bầu cử
|
Khoa học – Công nghệ
|
Quốc phòng – An ninh
|
Đơn vị hành chính
|
Xem thêm
|
|
|
Phường là đơn vị hành chính cấp thứ hai của Việt Nam hiện nay, cùng cấp với xã và đặc khu. Phường là khu vực đô thị của một tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương.
Trước khi bãi bỏ đơn vị hành chính cấp huyện, phường là đơn vị hành chính nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành phố thuộc tỉnh hoặc của một quận, thị xã hay thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Hiện nay, để dễ quản lý địa bàn và liên kết các hộ gia đình, mỗi phường cũng tự chia thành các khu, khóm... dưới các khu lại có các tổ. Tuy nhiên, các đơn vị nhỏ này không thuộc vào cấp đơn vị hành chính chính thức nào của Nhà nước Việt Nam.
Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 687 phường, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh có 113 phường và Hà Nội có 51 phường. Phường có diện tích lớn nhất là phường Phong Điền, thành phố Huế với diện tích 592,48 km², phường có diện tích nhỏ nhất là phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 0,98 km².
Quy định trong luật pháp
[sửa | sửa mã nguồn]Cấp hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]- Theo khoản 1 Điều 110 Hiến pháp 2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội):[1]
1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định.
- Theo khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15:[2]
Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Như vậy, phường nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 02 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp xã) của Việt Nam.
Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]
Theo Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15[3] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2025, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một phường cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
Điều 5. Tiêu chuẩn của phường
1. Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
3. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
4. Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
a) Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
b) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
d) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
đ) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Danh sách phường tại Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách phường tại Việt NamThống kê
[sửa | sửa mã nguồn]| Phần này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện Phần bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
- Thành phố có nhiều phường nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với 113 phường, đồng thời cũng là thành phố có tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã là phường nhiều nhất với 67%.
- Thành phố có ít phường nhất là thành phố Huế với 21 phường.
- Thành phố có tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã là phường ít nhất là Đà Nẵng với 24%.
- Tỉnh có nhiều phường nhất là tỉnh Bắc Ninh với 33 phường; tỉnh có ít phường nhất là tỉnh Lai Châu với 2 phường, đồng thời cũng là tỉnh có tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã là phường ít nhất với 5,3%.
- Tỉnh có tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã là phường nhiều nhất là Quảng Ninh với 56%.
- Phường có dân số đông nhất là phường Rạch Giá (An Giang) với 250.661 người; phường có dân số ít nhất là phường Tân Hòa (Phú Thọ) với 14.316 người.
- Phường có diện tích lớn nhất là phường Phong Điền (Huế) với 592,48 km², đồng thời cũng là phường có mật độ dân số thấp nhất với 47 người/km²; phường có diện tích nhỏ nhất là phường Hòa Bình (Thành phố Hồ Chí Minh) với 0,98 km².
- Phường có mật độ dân số cao nhất là phường Khánh Hội (Thành phố Hồ Chí Minh) với 88.324 người/km².
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Phân cấp hành chính Việt Nam
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Vietnam+ (VietnamPlus) (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam". Vietnam+ (VietnamPlus). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 18 tháng 6 năm 2025). "Luật số 72/2025/QH15 Tổ chức chính quyền địa phương". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Phường (Việt Nam) tại Từ điển bách khoa Việt Nam
- Đơn vị hành chính cơ sở Việt Nam
- Phân vùng quốc gia châu Á
- Phân cấp hành chính Việt Nam
- Đơn vị hành chính địa phương cấp 2 theo quốc gia
- Đơn vị hành chính đô thị tại Việt Nam
- Bản mẫu Portal-inline có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
- Hoàn toàn không có nguồn tham khảo
Từ khóa » đa Gì Phường Có Tên Rồi
-
Đa Gì Phường Có Tên Rồi? Đa Gì Hay Nói Lôi Thôi Lắm điều? Đa Gì Chế ...
-
Top 12 đa Gì Phường Có Tên Rồi
-
Xã, Phường, Thị Trấn-Cổng Thông Tin điện Tử Tỉnh Thừa Thiên Huế
-
25 Món Ăn Đà Lạt Trứ Danh Đặc Sản Không Nên Bỏ Lỡ - Klook Blog
-
Bản đồ Hành Chính Tỉnh Tiền Giang - Cổng Thông Tin điện Tử Tỉnh ...
-
Các Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Thanh Hóa Trang Thông Tin điện Tử Ban ...
-
Tổng Quan Về Hậu Giang
-
CONCATENATE (Hàm CONCATENATE) - Microsoft Support
-
HNP - Quận Đống Đa Nằm ở Trung Tâm Thủ đô Hà Nội. Phía Bắc Giáp ...
-
[Tài Khoản] Cách để Thêm / Thay đổi / Xóa địa Chỉ Nhận Hàng Trên ...
-
Giới Thiệu Tổng Quan Về Vĩnh Long
-
Hà Nội: Khi Loa Phường đi Vào Nghệ Thuật - BBC News Tiếng Việt