PPM Là Gì? Ppm Dùng để Làm Gì, Cách Tính, Cách Chuyển đổi
Có thể bạn quan tâm

Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0826050050
Danh mục
Ppm là gì? Chúng được dùng phổ biến khi nào và hướng dẫn cách sử dụng
08:10:35 AM 05/08/2020
1 Bình luận
Ppm là gì? Ppm là khái niệm vô cùng phổ biến trong quá trình học tập cũng như cuộc sống thường ngày. Thế nhưng, liệu bạn đã thật sự hiểu về chúng cũng như cách dùng như thế nào hay chưa? Bài viết này sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích để bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này.
Mục lục- 1. Đơn vị ppm là gì? 1 ppm có giá trị là bao nhiêu?
- 2. Ppm được sử dụng khi nào?
- 2.1 Ppm dùng để đo nồng độ TDS
- 2.2 Ppm được dùng để đo sự dịch chuyển hóa học
- 2.3 Dùng để đo các vấn đề khác
- 3. Hướng dẫn cách sử dụng đơn vị ppm
- 3.1 Ppm được dùng trong các dung dịch hóa học loãng
- 3.2 Ppm được sử dụng trong thủy canh
- 4. Các tiêu chuẩn liên quan đến ppm
- 4.1 Tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi liên quan đến ppm
- 4.2 Tiêu chuẩn nồng độ TDS của rau thủy canh
- 5. Cách chuyển đổi ppm sang các đại lượng khác
- 5.1 Chuyển đơn vị ppm sang thành phần thập phân
- 5.2 Chuyển đơn vị ppm sang phần trăm
- 5.3 Chuyển đơn vị ppm sang ppb
- 5.4 Chuyển đơn vị miligam/lít sang ppm
- 5.5 Chuyển đơn vị từ g/l sang ppm
- 5.6 Chuyển đơn vị từ mol/lít sang ppm
1. Đơn vị ppm là gì? 1 ppm có giá trị là bao nhiêu?
Ppm là đơn vị tính được dùng phổ biến hơn cả, nó được sử dụng nhiều trong một số các môn học liên quan như hóa học, vật lý. Ppm là từ viết tắt của Parts Per Million, có ý nghĩa là một phần triệu (thành phần trong mỗi triệu đơn vị). Ví dụ: Trong không khí, khí hiếm heli chiếm tỷ lệ 1ppm. có nghĩa là cần phải một triệu phân tử không khí mới có một phân tử heli. Công thức tính ppm như sau: 1 ppm = 1/1.000.000 (Tức là một phần triệu).
Nồng độ ppm là gì
2. Ppm được sử dụng khi nào?
Đơn vị đo ppm được dùng để đo khối thể tích, khối lượng cực kỳ thấp. Chính vì vậy, mà chúng chỉ dùng để đo các kim loại hay các khí hiếm có mật độ tương đối thấp.
Ppm thường hay thấy ở trong các môn hóa học, vật lý, sinh học, điện tử. Trong sản xuất, Ppm được sử dụng thường xuyên và phổ biến chủ yếu liên quan đến khí thải hay ô nhiễm môi trường. Cụ thể về vai trò của ppm như sau:
2.1 Ppm dùng để đo nồng độ TDS
Hiện nay, trong một số ngành nghề cần đòi hỏi phải xác định được tỷ lệ về lượng của một chất nào đó trong tổng số lượng của hỗn hợp chứa nó. Lượng ở đây có thể là số lượng hạt, thể tích, khối lượng hay đặc tính của chất đó. Ppm được dùng để đo nồng độ TDS hoặc trong những kết quả kiếm tra nồng độ của chất rắn ở trong nước.
XEM THÊM: CHỈ SỐ TDS LÀ GÌ? CHỈ SỐ TDS TRONG NƯỚC ĐẠT CHUẨN LÀ BAO NHIÊU?
2.2 Ppm được dùng để đo sự dịch chuyển hóa học
Nếu xét trong quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân, sự dịch chuyển hóa học sẽ được biểu thị bằng ppm. Cụ thể hơn: Nó biểu thị sự khác biệt của tần số, và được đo bằng phần triệu so với tần số tham chiếu. Còn riêng về tần số tham chiếu lại phụ thuộc vào từ trường của thiết bị và phần tử được đo. Nó thường được biểu thị bằng NHz. Các dịch chuyển hóa học điển hình hiếm khi nhiều hơn vài trăm Hz so với tần số tham chiếu. Đó là lý do mà các dịch chuyển hóa học sẽ được thể hiện thuận tiện bằng PPM (Hoặc Hz/MHz)2.3 Dùng để đo các vấn đề khác
Ppm còn được hiểu và đề cập đến phần khối lượng, phần mol hoặc cũng có thể là phần thể tích. Vì bình thường các chỉ số này không nói lên rõ số lượng được sử dụng là bao nhiêu. Chính vì thể nên viết đơn vị là kg/kg, mol/mol, m3/m3… Việc sử dụng ký hiệu từng phần (PPM) khá cố định trong hầu hết các ngành khoa học cụ thể. Chính vì thế, dẫn đến một số nhà nghiên cứu thường xuyên sử dụng các đơn vị riêng của họ. Như mol/mol, volume/volume,… hoặc rất nhiều đơn vị khác nhau. Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp sản xuất ra 1,5 triệu sản phẩm, trong đó có tới 2000 sản phẩm bị hỏng hoặc khiếm khuyết. Lúc này, số sản phẩm ấy có tỷ lệ phần trăm khiếm khuyết là: 2000/1.500.000*100%=0,13% Còn nếu ta tính theo đơn vị của ppm sẽ là: ppm=2000/1500000*1000000=1300 ppm.
Ppm được sử dụng khi nào
3. Hướng dẫn cách sử dụng đơn vị Ppm
Về bản chất, ppm được dùng để đo mật độ đối với thể tích hoặc khối lượng rất thấp. Do đó, đơn vị ppm sẽ thường được sử dụng trong việc đo lượng chất có trong hỗn hợp đó. Ppm được sử dụng phổ biến như sau:3.1 Ppm được dùng trong các dung dịch hóa học loãng
Ppm được dùng để kiểm tra sự đa dạng và phong phú trong nước cũng như các chất hòa tan khác. Nếu như làm việc với các loại dung dịch khác nhau, đặc biệt là nước, người ta sẽ thường mặc định rằng mật độ của nước sẽ là tương đương 1g/mL.3.2 Ppm được sử dụng trong thủy canh
Bên cạnh đó, ppm còn được ứng dụng phổ biến trong thủy canh, người ta thường dùng để đo mật độ ion của chất dinh dưỡng có trong đó. Bởi các chất dinh dưỡng trong thủy canh thường là các dung dịch cần có trong cây, và chúng sẽ thường tồn tại dưới dạng ion.
Ppm được sử dụng trong thủy canh
4. Các tiêu chuẩn liên quan đến Ppm
4.1 Tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi liên quan đến ppm
| Chỉ tiêu | Tối thiểu – ppm | Lý tưởng – ppm | Tối đa – ppm |
| Clo dư | 1 | 1-3 | 3 |
| Clo kết hợp | 0 | 0 | 0,2 |
| Brom | 2 | 2-4 | 4 |
| pH | 7,2 | 7,4-7,8 | 7,8 |
| Tổng kiềm | 60 | 80-100 | 180 |
| TDS | 300 | 1000-2000 | 3000 |
| Độ cứng canxi | 150 | 200-400 | 500-1000 |
4.2 Tiêu chuẩn nồng độ TDS của rau thủy canh
| Loại rau | Ppm |
| Cải bó xôi | 900-1750 |
| Rau muống | 400-600 |
| Rau cải xanh | 600-1200 |
| Rau cải xoong | 600-1200 |
| Hành lá | 700-900 |
| Rau húng | 500-800 |
| Rau xà lách | 400-750 |
| Rau cải cúc | 500-800 |
| Rau tía tô | 800-1000 |
| Lá hẹ | 600-1100 |
5. Cách chuyển đổi ppm sang các đại lượng khác
Trước tiên ta cần lưu ý các đơn vị sau:
C: nồng độ C.
P: Mật độ dung dịch.
5.1 Chuyển đơn vị ppm sang thành phần thập phân
P(thập phân) = P(ppm)/1.000.000
Ngược lại, P(ppm) = P(thập phân) x 1.000.000
5.2 Chuyển đơn vị ppm sang phần trăm
⇒ P(%) = P(ppm)/10.000
Ngược lại, P(ppm) = P(%) x 10.000
5.3 Chuyển đơn vị ppm sang ppb
P(ppb) = P(ppm) x 1.000
Ngược lại, P(ppm) = P(ppb)/1.000
5.4 Chuyển đơn vị miligam/lít sang ppm
C(ppm) = C(mg/kg) = 1000 x C(mg/l)/P(kg/m3)
Trong dung dịch nước ở 20 độC, có công thức:
C(ppm) = 1000 x c(mg/l)/998,2071(kg/m3) ≈ 1 (l/kg) x C (mg/l)
Do đó, trong dung dịch nước: C(ppm) ≈ C(mg/l) hoặc 1ppm = 1mg/l
5.5 Chuyển đơn vị từ g/l sang ppm
⇒ C(ppm) = 1000 x C(g/kg) =106 x C(g/l)/P (kg/m3)
Ở nhiệt 20 độC, trong dung dịch nước có công thức sau:
⇒ C(ppm) = 1000 x C(g/kg)= 106 x C(g/l)/998,2071 (kg/m3) ≈ 1000 x c (g/l)
5.6 Chuyển đơn vị từ mol/lít sang ppm
C(ppm) = C(mg/kg) = 106 x C(mol/l) x M(g/mol) / P(kg/m3)
Ở nhiệt 20 độC, trong dung dịch có công thức sau:
C(ppm) = C(mg/kg) = 106 x C(mol/l) x M(g/mol) / 998,2071(kg/m3) ≈ 1000 x C(mol/l) x M(g/mol).
Ngoài các đơn vị phổ biến, thường gặp như kg, gram... thì ppm cũng là đơn vị được sử dụng rất nhiều nhưng lại ít người biết và hiểu nhiều về nó. VietChem hy vọng với những chia sẻ qua bài viết này bạn đã hiểu hơn về ppm là gì? Cách pha nồng độ ppm cũng như đo chúng, ứng dụng chúng ra sao trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Xem thêm:- IPA là gì? Tính chất và ứng dụng nào bạn cần biết?
- Acetone là gì? Những điều cần biết về Acetone
Bài viết liên quan
Dung môi tách vàng cực nhanh từ rác thải điện tử
10:38:27 AM 19/06/2018
128 Bình luận
Con người đang tự hủy diệt như thế nào?
02:32:14 AM 20/06/2018
0 Bình luận
Nguyên tắc sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản
02:43:34 AM 20/06/2018
1 Bình luận
Ô nhiễm văn phòng và mức độ nguy hiểm
04:41:23 AM 21/06/2018
0 Bình luận
Bình luận
Họ tên Số điện thoại Nội dung Gửi đi
Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp sản xuất ra 1,5 triệu sản phẩm, trong đó có tới 2000 sản phẩm bị hỏng hoặc khiếm khuyết. Lúc này, số sản phẩm ấy có tỷ lệ phần trăm khiếm khuyết là: 2000/1.500.000*100%=0,13% Còn nếu ta tính theo đơn vị của ppm sẽ là: ppm=2000/1500000*1000000=1300 ppm. MÌNH THẤY PPM TÍNH % LÀ NHÂN 100 MỚI ĐÚNG CHỨ ĐÂU PHẢI NHÂN 100%
Hỗ trợ
HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
Lý Thị Dung
Hóa Chất Công Nghiệp
0862 157 988
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Đặng Duy Vũ
Hóa Chất Công Nghiệp
0988 527 897
Hồ THị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Thiên Bảo
Hóa Chất Công Nghiệp
0939 702 797
Trương Mỷ Ngân
Hóa Chất Công Nghiệp
0901 041 154
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
Nguyễn Thị Hương
Hóa Chất Công Nghiệp
0377 609 344 0325.281.066

Một sản phẩm mới được thêm vào giỏ hàng của bạn
Số lượng:
Đi đến giỏ hàng- Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988
- Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331
- HCM : 0826050050
- Cần Thơ : 0971252929
- Đà Nẵng : 0918986544
Từ khóa » đơn Vị Ppm Có Nghĩa Là Gì
-
Ppm Là Gì? Ppm được Sử Dụng Như Thế Nào? - DoctorHouses
-
Ppm Là Gì? Cách Tính, Hướng Dẫn Chuyển đổi, đơn Vị & Tiêu Chuẩn ...
-
Ppm Là Gì? Cách Sử Dụng Và Quy đổi Của Ppm
-
PPM Là Gì? Khi Nào Thì Sử Dụng đơn Vị đo PPM? - Điện Máy Sakura
-
PPM Là Gì? Đơn Vị PPM được Dùng Khi Nào? - Aqualife
-
PPM Là Gì? Đơn Vị Ppm Viết Tắt Và ý Nghĩa - Thủ Thuật
-
PPM Là Gì? Đơn Vị Ppm Viết Tắt Và ý Nghĩa - Mobitool
-
Nồng độ Ppm Là Gì, Cách Quy đổi Và Sử Dụng đơn Vị Ppm
-
Ppm Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Sử Dụng Và Quy đổi Ppm Chuẩn Xác Nhất
-
PPM Là Gì? Hướng Dẫn đổi đơn Vị Ppm NHANH NHẤT Hiện Nay
-
Đơn Vị Ppm Trên Máy đo Khí Là Gì?
-
PPM Là Gì? Cách đổi đơn Vị PPM
-
Ppm Là Gì? 1 Ppm Bằng Bao Nhiêu | Cách Chuyển đổi [CHI TIẾT]