Pterocaesio – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các loài
  • 2 Chú thích
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cá tầm bì
Pterocaesio tile at Bunaken, Sulawesi
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Caesionidae
Chi (genus)PterocaesioBleeker, 1876
Loài điển hình
Caesio multiradiatusSteindachner, 1861

Cá tầm bì hay còn gọi là cá miền (Danh pháp khoa học: Pterocaesio) là một chi cá trong họ cá miền Caesionidae[1] được tìm thấy ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Trong các loài thuộc chi này có loài Pterocaesio chrysozona. (Cá trần bì, cá chàm bì, cá trầm bì, tên thường gọi tiếng Anh: Gold band fusilier, Redtail fusilier, Fusilier, Yellowtail fusilier. Tên gọi tiếng Nhật: Takasago. Tên gọi tiếng Tây Ban Nha: Fusilero cinta dorada) phân bố ở Hồng Hải, Ấn Độ-Thái Bình Dương, Philippin, Inđônêxia, Trung Quốc, Nhật Bản. Việt Nam là có giá trị kinh tế với mùa vụ khai thác quanh năm.

Các loài

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện hành trong chi này ghi nhận các loài sau:[2]

  • Pterocaesio capricornis J. L. B. Smith & M. M. Smith, 1963 (capricorn fusilier)
  • Pterocaesio chrysozona (G. Cuvier, 1830) (goldband fusilier)
  • Pterocaesio digramma (Bleeker, 1864) (double-lined fusilier)
  • Pterocaesio flavifasciata G. R. Allen & Erdmann, 2006 (yellowstripe fusilier)
  • Pterocaesio lativittata K. E. Carpenter, 1987 (wide-band fusilier)
  • Pterocaesio marri L. P. Schultz, 1953 (Marr's fusilier)
  • Pterocaesio monikae G. R. Allen & Erdmann, 2008
  • Pterocaesio pisang (Bleeker, 1853) (banana fusilier)
  • Pterocaesio randalli K. E. Carpenter, 1987 (Randall's fusilier)
  • Pterocaesio tessellata K. E. Carpenter, 1987 (one-stripe fusilier)
  • Pterocaesio tile (G. Cuvier, 1830) (cá đỏ củ)
  • Pterocaesio trilineata K. E. Carpenter, 1987 (three-stripe fusilier)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Carpenter K.E. (1988) FAO Species Catalogue: Vol 8: Fusilier fishes of the world Unipub. ISBN 978-92-5-102746-2.
  2. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Các loài trong Pterocaesio trên FishBase. Phiên bản tháng 8 năm 2013.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dữ liệu liên quan tới Pterocaesio tại Wikispecies
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Pterocaesio&oldid=68336382” Thể loại:
  • Pterocaesio
Thể loại ẩn:
  • Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Pterocaesio 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cá Chàm Bì