Quả Bóng Vàng FIFA – Wikipedia Tiếng Việt

Quả bóng vàng FIFA (FIFA Ballon d'Or) là giải thưởng hợp nhất hai giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA và Quả bóng vàng châu Âu, dùng để vinh danh cho cầu thủ có thành tích cá nhân và tập thể xuất sắc nhất trong năm.

Kể từ năm 2016, giải thưởng hợp nhất này lại chia ra làm đôi, quay trở về hai giải tách biệt là Quả bóng vàng và Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ký kết quyết định ghép hai giải làm một Ký kết quyết định ghép hai giải làm một
  • Cựu Chủ tịch FIFA Sepp Blatter giơ cao bản ký kết khởi tạo giải thưởng Cựu Chủ tịch FIFA Sepp Blatter giơ cao bản ký kết khởi tạo giải thưởng

Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Hạng Cầu thủ Quốc tịch Câu lạc bộ Điểm
2010Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 22.65%
2 Andrés Iniesta  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 17.36%
3 Xavi  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 16.48%
2011Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 47.88%
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 21.60%
3 Xavi  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 9.23%
2012Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 41.60%
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 23.68%
3 Andrés Iniesta  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Barcelona 10.91%
2013Chi tiết
1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 27.99%
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 24.72%
3 Franck Ribéry  Pháp Đức Bayern Munich 23.36%
2014Chi tiết
1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 33.76%
2 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 15.76%
3 Manuel Neuer  Đức Đức Bayern Munich 15.72%
2015Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha Barcelona 41.33%
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Tây Ban Nha Real Madrid 27.76%
3 Neymar  Brasil Tây Ban Nha Barcelona 7.86%

Xếp hạng theo cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Argentina Lionel Messi[note 1] 4 (2010, 2011, 2012, 2015) 2 (2013, 2014) 0
2 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo[note 2] 2 (2013, 2014) 3 (2011, 2012, 2015) 0
3 Tây Ban Nha Andrés Iniesta 0 1 (2010) 1 (2012)
4 Tây Ban Nha Xavi[note 3] 0 0 2 (2010, 2011)
5 Pháp Franck Ribéry 0 0 1 (2013)
Đức Manuel Neuer 0 0 1 (2014)
Brasil Neymar 0 0 1 (2015)

Xếp hạng theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng cầu thủ thắng giải theo quốc tịch gốc (không phải quốc tịch của câu lạc bộ).

Quốc gia Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1  Argentina 4 (2010, 2011, 2012, 2015) 2 (2013, 2014) 0
2  Bồ Đào Nha 2 (2013, 2014) 3 (2011, 2012, 2015) 0
3  Tây Ban Nha 0 1 (2010) 3 (2010, 2011, 2012)
4  Pháp 0 0 1 (2013)
Đức Đức 0 0 1 (2014)
Brasil Brasil 0 0 1 (2015)

Xếp hạng theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Tây Ban Nha Barcelona 4 (2010, 2011, 2012, 2015) 3 (2010, 2013, 2014) 4 (2010, 2011, 2012, 2015)
2 Tây Ban Nha Real Madrid 2 (2013, 2014) 3 (2011, 2012, 2015) 0
3 Đức Bayern Munich 0 0 2 (2013, 2014)

2010

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Quả bóng vàng FIFA 2010

Giải thưởng đầu tiên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất năm 2010, tổ chức vào ngày 10 tháng 1 năm 2011 tại Zürich, Thụy Sĩ.[5] 3 cầu thủ lọt vào danh sách đề cử gồm: Lionel Messi, Andrés Iniesta, Xavi Hernandez.

Mặc dù có màn trình diễn gây thất vọng tại World Cup 2010 nhưng nhờ những đóng góp cho Barcelona, Messi đã là chủ nhân đầu tiên của Quả bóng vàng FIFA.

2011

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Quả bóng vàng FIFA 2011

2012

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Quả bóng vàng FIFA 2012

2013

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Quả bóng vàng FIFA 2013

Lễ trao giải Quả bóng vàng FIFA 2013 được tổ chức tại nhà hát Kongresshaus ở thành phố Zurich, Thụy Sĩ ngày 13 tháng 1 năm 2014. Buổi lễ kéo dài trong thời gian 90 phút với sự tham dự của 1100 khách mời và 2 người dẫn chương trình là cựu danh thủ Hà Lan Ruud Gullit và siêu mẫu Fernanda Lima của Brasil[6]

Cuối cùng, sau khi tổng hợp phiếu bầu đến từ 184 huấn luyện viên đội tuyển quốc gia, 184 đội trưởng đội tuyển quốc gia và 173 nhà báo đại diện cho các quốc gia thì Cristiano Ronaldo (CR7) đã chiến thắng với 1365 điểm vượt qua Lionel Messi và Franck Ribéry với số điểm lần lượt là 1205 và 1127.[6]

Nữ

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Hạng Cầu thủ Quốc tịch Câu lạc bộ
2010Chi tiết
1 Marta Brasil Brasil Hoa Kỳ FC Gold Pride
2 Fatmire Bajramaj Đức Đức Đức Turbine Potsdam
3 Birgit Prinz Đức Đức Đức Frankfurt
2011Chi tiết
1 Sawa Homare Nhật Bản Nhật Bản Nhật Bản INAC Leonessa
2 Marta Brasil Brasil Hoa Kỳ Western New York Flash
3 Abby Wambach Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ magicJack
2012Chi tiết
1 Abby Wambach Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Western New York Flash
2 Marta Brasil Brasil Thụy Điển Tyresö FF
3 Alex Morgan Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Seattle Sounders
2013Chi tiết
1 Nadine Angerer Đức Đức ÚcBrisbane Roar FC
2 Abby Wambach Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Western New York Flash
3 Marta Brasil Brasil Thụy Điển Tyresö FF
2014Chi tiết
1 Nadine Keßler Đức Đức ĐứcVfL Wolfsburg
2 Marta Brasil Brasil Thụy Điển Tyresö FF
3 Abby Wambach Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Western New York Flash
2015Chi tiết
1 Carli Lloyd Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa KỳHouston Dash
2 Miyama Aya Nhật Bản Nhật Bản Nhật Bản Okayama Yunogo Belle
3 Célia Šašić Đức Đức Đức FFC Frankfurt

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư liệu liên quan tới FIFA Ballon d'Or tại Wikimedia Commons

  1. ^ a b "FIFA Ballon d'Or: History". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)
  2. ^ a b "Ballon d'Or Palmarès: La liste complête des lauréats du Ballon d'or, de 1956 à nos jours" [Ballon d'Or Winners: The full list of the winners of the Ballon d'Or, from 1956 to our days]. France Football. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
  3. ^ a b c Pierrend, José Luis (ngày 12 tháng 2 năm 2015). "FIFA Awards: World Player of the Year". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
  4. ^ a b c Moore, Rob; Stokkermans, Karel (ngày 21 tháng 1 năm 2011). "European Footballer of the Year ("Ballon d'Or")". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ "The FIFA Ballon d'Or is born". FIFA.com. ngày 5 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |https://web.archive.org/web/20150118013631/http://www.fifa.com/worldcup/news/newsid= (trợ giúp)
  6. ^ a b "Cristiano Ronaldo, Angerer, Heynckes and Neid triumph at FIFA Ballon d'Or 2013". FIFA.com. ngày 13 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |https://web.archive.org/web/20140115234654/http://www.fifa.com/ballondor/news/newsid= (trợ giúp)(bằng tiếng Anh)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức
  • Chi tiết kết quả bầu chọn Quả bóng vàng FIFA 2013 ở nội dung cầu thủ nam Lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine, FIFA.com (bằng tiếng Anh)
  • x
  • t
  • s
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA
Cầu thủ xuất sắc nhất năm
  • 1991: Đức Matthäus
  • 1992: Hà Lan van Basten
  • 1993: Ý Baggio
  • 1994: Brasil Romário
  • 1995: Liberia Weah
  • 1996: Brasil Ronaldo
  • 1997: Brasil Ronaldo
  • 1998: Pháp Zidane
  • 1999: Brasil Rivaldo
  • 2000: Brasil Zidane
  • 2001: Bồ Đào Nha Figo
  • 2002: Brasil Ronaldo
  • 2003: Pháp Zidane
  • 2004: Brasil Ronaldinho
  • 2005: Brasil Ronaldinho
  • 2006: Ý Cannavaro
  • 2007: Brasil Kaká
  • 2008: Bồ Đào Nha C. Ronaldo
  • 2009: Argentina Messi
Quả bóng vàng FIFA
  • 2010: Argentina Messi
  • 2011: Argentina Messi
  • 2012: Argentina Messi
  • 2013: Bồ Đào Nha C. Ronaldo
  • 2014: Bồ Đào Nha C. Ronaldo
  • 2015: Argentina Messi
Giải thưởng FIFA The Best
  • 2016: Bồ Đào Nha C. Ronaldo
  • 2017: Bồ Đào Nha C. Ronaldo
  • 2018: Croatia Modrić
  • 2019: Argentina Messi
  • 2020: Ba Lan Lewandowski
  • 2021: Ba Lan Lewandowski
  • 2022: Argentina Messi
  • 2023: Argentina Messi
  • 2024: Brasil Vinícius Júnior
  • 2025: Pháp Dembélé
  • Xem thêm: Quả bóng vàng châu Âu
  • x
  • t
  • s
FIFA
  • Lịch sử FIFA
  • Bài hát FIFA
  • Đại hội FIFA
  • Hội đồng FIFA
  • Ủy ban đạo đức FIFA
  • Trụ sở chính của FIFA
  • Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè
  • Các liên đoàn bóng đá
  • Hội đồng bóng đá quốc tế
  • Dòng thời gian của bóng đá
Luật bóng đá
  • Bóng đá
  • Bóng đá bãi biển
  • Bóng đá trong nhà
Liên đoàn
  • AFC
  • CAF
  • CONCACAF
  • CONMEBOL
  • OFC
  • UEFA
Giải đấu của nam
  • Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
  • Cúp bóng đá Liên lục địa
  • Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
  • Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
  • FIFA Series
  • Blue Stars/FIFA Youth Cup
Giải đấu của nữ
  • Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
  • Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ thế giới
Giải đấu khác
  • FIFA Arab Cup
  • FIFAe World Cup
  • FIFAe Nations Series
  • FIFAe Club World Cup
Chủ tịch
  • Robert Guérin (1904–1906)
  • Daniel Burley Woolfall (1906–1918)
  • Jules Rimet (1921–1954)
  • Rodolphe Seeldrayers (1954–1955)
  • Arthur Drewry (1955–1961)
  • Stanley Rous (1961–1974)
  • João Havelange (1974–1998)
  • Sepp Blatter (1998–2015)
  • Issa Hayatou (2015–2016, quyền)
  • Gianni Infantino (2016–nay)
Tổng thư ký
  • Louis Muhlinghaus (1904–1906)
  • Wilhelm Hirschman (1906–1931)
  • Ivo Schricker (1932–1951)
  • Kurt Gassmann (1951–1960)
  • Helmut Käser (1961–1981)
  • Sepp Blatter (1981–1998)
  • Michel Zen-Ruffinen (1998–2002)
  • Urs Linsi (2002–2007)
  • Jérôme Valcke (2007–2015)
  • Markus Kattner (2015–2016, quyền)
  • Fatma Samoura (2016–2023)
  • Mattias Grafström (2024–nay)
Giải thưởng
  • FIFA 100
  • Quả bóng vàng FIFA
  • Câu lạc bộ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • Giải thưởng phát triển FIFA
  • Giải thưởng FIFA Fair Play
  • Cầu thủ nữ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • FIFA FIFPro World XI
  • Kỷ niệm chương FIFA
  • Cầu thủ xuất sắc nhất thế kỷ của FIFA
  • Giải thưởng chủ tịch của FIFA
  • Giải thưởng FIFA Puskás
  • Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
  • Huấn luyện viên thế giới FIFA của năm
  • Đội tuyển mọi thời đại của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Đội hình trong mơ của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Giải thưởng bóng đá FIFA hay nhất
Xếp hạng
  • Bảng xếp hạng thế giới FIFA
  • (Hệ thống cũ: 1999–2006
  • 2006–2018)
  • Bảng xếp hạng nữ thế giới FIFA
Đại hội
  • Lần thứ 51 (Paris 1998)
  • Lần thứ 53 (Seoul 2002)
  • Lần thứ 61 (Zürich 2011)
  • Lần thứ 65 (Zürich 2015)
  • Bất thường (Zürich 2016)
  • Lần thứ 69 (Paris 2019)
  • Lần thứ 73 (Kigali 2023)
Tham nhũng
  • "FIFA's Dirty Secrets"
  • Garcia Report
  • Vụ án tham nhũng FIFA 2015
  • Danh sách trọng tài bóng đá bị cấm
Khác
  • FIFA (loạt trò chơi video)
  • Danh sách mã quốc gia FIFA
  • Mã kỷ luật FIFA
  • FIFA Fan Fest
  • FIFA Futbol Mundial
  • FIFA eligibility rules
  • Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA
  • Danh sách trọng tài quốc tế FIFA
  • FIFA Master
  • FIFA Transfer Matching System
  • Cúp FIFA World Cup
  • Không phải FIFA
  • United Passions
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng

Từ khóa » Giải Thưởng Quả Bóng Vàng Tiếng Anh Là Gì