Quân Cảnh Việt Nam Cộng Hòa – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử hình thành Hiện/ẩn mục Lịch sử hình thành
    • 1.1 Nhiệm vụ của Quân cảnh Hành quân
    • 1.2 Nhiệm vụ của Quân cảnh Tư pháp
  • 2 Chỉ huy trưởng qua các thời kỳ
  • 3 Chú thích
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Binh chủng Quân cảnhViệt Nam Cộng hòa
Hiệu kỳ
Hoạt động1959 - 1975
Quốc gia Việt Nam Cộng hòa
Phục vụ Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Quân chủngQuân thường trực
Phân loạiCảnh sát Quân sự
Bộ phận củaBộ Tổng Tham mưu
Khẩu hiệuKỷ luật - Nghiêm minh
Các tư lệnh
Chỉ huynổi tiếng- Nguyễn Ngọc Thiệt- Nguyễn Chấn Á- Nguyễn Hữu Phước- Nguyễn Văn Kinh
Huy hiệu
Phù hiệu

Quân cảnh (1959 - 1975) là một Binh chủng trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu của Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Binh chủng này được thành lập để thừa hành và thực thi quân luật của quân đội, duy trì quân phong quân kỷ trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng Quân cảnh là biến thân của ngành Cảnh sát Quân sự được hình thành từ thời Quân đội Liên hiệp Pháp tiếp đến thời kỳ Quân đội Quốc gia. Chính thức thành lập vào năm 1959 dưới nền Đệ nhất Cộng hòa của Chính quyền Tổng thống Ngô Đình Diệm.

Tổ chức của Quân cảnh gồm: A. Quân cảnh Hành quân B. Quân cảnh Tư pháp (Tiền thân là Hiến binh)

Nhiệm vụ của Quân cảnh Hành quân

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1. Duy trì quân phong quân kỷ trong Quân đội:Thi hành kỷ luật và điều chỉnh tác phong đối với các quân nhân từ sĩ quan, hạ sĩ quan đến binh sĩ trong tất cả các đơn vị từ hậu phương cho đến tiền tuyến trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa, đồng thời phối hợp với đơn vị (cấp Đại đội) Quân cảnh và Kiểm soát của các quân binh chủng như: Hải quân (ĐĐ 201), Không quân (ĐĐ 203), Nhảy dù (ĐĐ 204), Thủy quân Lục chiến (ĐĐ 202), Biệt động quân (Ks Bđq), Thiết giáp binh, Pháo binh, Công binh v.v... và các tiểu khu (Địa phương quân và Nghĩa quân). Các quân trường và trung tâm huấn luyện Quốc gia để thi hành quân luật. Các quân trường lớn như Trường Sĩ quan Võ bị Đà Lạt, Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức, Trường Hạ sĩ quan Đồng Đế, Quân trường Quang Trung, Quân trường Dục Mỹ v.v... đều có các phân đội Quân cảnh của binh chủng Quân cảnh.
  • 2. Hộ tống và hướng dẫn lưu thông các đoàn quân xa:Chuyển quân, tiếp vận và các công vụ khác v.v...
  • 3. Điều hành các đồn Quân cảnh:Đặt các Trạm kiểm soát để kiểm tra quân nhân.
  • 4. Điều hành các trại giam tù binh:Các trại giam lớn như: Chí Hòa, Côn Đảo, Phú Quốc. Ngoài ra, còn những trại giam nhỏ ở 4 quân khu và trại giam tù binh ở Qui Nhơn v.v...
  • 5. Điều hành các trại quân kỷ:Các quân lao của 4 quân khu: Đà Nẵng (quân khu 1), Nha Trang (quân khu 2), Gò Vấp (quân khu 3), Cần Thơ (quân khu 4). Các trại tạm giam: Trại Nguyễn Văn Sâm (Bình Chánh, Gia Định), Quân vụ thị trấn (Sài Gòn), quân trấn ở các Biệt khu, Đặc khu và các trại tạm giam ở các quân khu, tiểu khu, chi khu trên toàn quốc. Các trại chuyển tiếp quân nhân hồi ngũ ở 4 đơn vị Quản trị trung ương thuộc 4 quân khu.
  • 6. Áp giải quân nhân:Các quân nhân phạm pháp hình sự, các quân nhân đào ngũ hoặc vi phạm kỷ luật đến quân lao, tòa án mặt trận quân sự và di lý đến trại giam sau khi những thành phần này đã thụ án.
  • 7. Áp giải tù binh:Các tù binh từ tiền tuyến về hậu cứ và đến các trại giam
  • 8. Bảo vệ an ninh cơ sở Quân đội.

Nhiệm vụ của Quân cảnh Tư pháp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1. Điều tra và thụ lý các vi phạm quân luật quân đội.
  • 2. Hỗ trợ các toà án Quân sự mặt trận:Gồm các tòa án mặt trận trung ương (Sài Gòn), tòa án mặt trận của 4 quân khu. Ngoài ra còn những tòa án mặt trận lưu động trên toàn quốc.
  • 3. Phụ giúp Nha Quân pháp:Thiết lập hồ sơ các vụ phạm pháp.Điều tra tư pháp và truy tố các vi phạm hình luật liên quan đến quân đội.
  • 4. Điều hành các đơn vị Quân cảnh Tư pháp:Những năm đầu thập niên 1960 ngành Hiến binh Quốc gia do Thiếu tá Lê Nguyên Phu[1] làm Chỉ huy trưởng. Trụ sở đặt tại đường Gia Long, trước mặt Bộ Quốc phòng. Khi được lệnh giải tán, một số nhân sự Hiến binh chuyển qua Quân cảnh, một số chuyển qua Tổng nha Cảnh sát Quốc gia.

Năm 1974, một số Tiểu đoàn Quân cảnh được chuyển sang đơn vị tác chiến để thành lập Liên đoàn 8 Biệt động quân.

Ngày 30 tháng 4 năm 1975, cũng như tất cả các đơn vị trong Quân lực, khi nghe Tổng thống Dương Văn Minh ra lệnh hạ vũ khí ngừng chiến đấu, họ đã tự động tan hàng và rã ngũ.

Chỉ huy trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
Stt Họ và Tên Cấp bậc Tại chức Chú thích
1 Nguyễn Công Khanh[2]Võ bị Địa phươngNam Việt Vũng Tàu[3] Trung tá[4] 1959-1963 Thăng cấp Đại tá năm 1960. Sau là Trưởng phòng Điều nghiên thuộc Bộ Quốc phòng.
2 Nguyễn Ngọc Thiệt[5]Võ bị Đà Lạt K5 Thiếu tá 1963-1965 Chỉ huy trưởng lần thứ nhất
3 Nguyễn Hiếu Trung[6]Võ khoa Thủ Đức K4 Đại tá 1965-1968 Sau là Đại tá chuyển qua Phòng Tổng thanh tra Quân lực bộ TTM.
4 Nguyễn Ngọc Thiệt 1968-1972 Chỉ huy trưởng lần thứ hai
5 Nguyễn Chấn Á Thiếu tướng 1972 Sau giữ chức vụ Cố vẩn Tổng cục Chiến tranh Chính trị
6 Nguyễn Hữu Phước[7]Võ bị Đà Lạt K5 Đại tá 1972-1973 Sau là phó Giám đốc Nha An ninh Quân đội
7 Nguyễn Văn Kinh[8]Võ khoa Thủ đức K5 1973-1975

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Sau cùng là Đại tá Giám đốc Nha Quân Pháp, giải ngũ năm 1965
  2. ^ Đại tá Nguyễn Công khanh, sinh năm 1930 tại Hải Dương.
  3. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan.
  4. ^ Cấp bậc khi nhậm chức
  5. ^ Đại tá Nguyễn Ngọc Thiệt, sinh năm 1928
  6. ^ Đại tá Nguyễn Hiếu Trung, sinh năm 1932 tại Gia Định.
  7. ^ Đại tá Nguyễn Hữu Phước, sinh năm 1925 tại Kiến Hòa.
  8. ^ Đại tá Nguyễn Văn Kinh sinh năm 1935 tại Cần Thơ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
  • x
  • t
  • s
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Đại đơn vị

Quân đoàn I · Quân đoàn II · Quân đoàn III · Quân đoàn IV · Sư đoàn 1 Bộ binh · Sư đoàn 2 Bộ binh · Sư đoàn 3 Bộ binh · Sư đoàn 5 Bộ binh · Sư đoàn 7 Bộ binh · Sư đoàn 9 Bộ binh · Sư đoàn 18 Bộ binh · Sư đoàn 21 Bộ binh · Sư đoàn 22 Bộ binh · Sư đoàn 23 Bộ binh · Sư đoàn 25 Bộ binh ·

Binh chủng

Lục quân · Hải quân · Thủy quân Lục chiến · Không quân · Lực lượng Nhảy dù · Biệt cách Dù · Biệt động quân · Lực lượng Đặc biệt · Thiết giáp Kỵ binh · Pháo binh · Quân cảnh · Đoàn Nữ quân nhân · Phòng vệ Tổng thống Phủ · Liên đoàn An ninh Thủ đô · Nhân dân tự vệ · Lực lượng Hải thuyền · Địa phương quân và nghĩa quân ·

Quân trường

Đại học Chiến tranh Chính trị · Võ bị Đà Lạt · Trường Chỉ huy tham mưu · Trường Hạ sĩ quan Đồng Đế · Võ khoa Thủ Đức · Trường Quân y · Trường Thiếu sinh quân · Quang Trung · Lam Sơn · Vạn Kiếp · Hải quân · Dục Mỹ · Nữ quân nhân · Pháo binh · Quân cảnh · Quân khuyển ·

Biểu trưng

Danh sách biểu trưng · Huân chương · Quân hàm · Quân huy · Quân kỳ ·

Binh biến

Đảo chính 1960 · Oanh tạc Dinh Độc Lập 1962 · Biến cố Phật giáo 1963 · Đảo chính 1963 · Chỉnh lý 1964 · Đảo chính tháng 9 năm 1964 · Bạo loạn Cao Nguyên 1964 · Đảo chính tháng 12 năm 1964 · Đảo chính 1965 · Biến động miền Trung 1966 ·

Sự kiện quân sự

Chiến dịch Nguyễn Huệ 1956 · Trận Tua Hai 1960 · Trận Ấp Bắc 1963 · Trận Bình Giã 1964 · Chiến dịch Mậu Thân · Lam Sơn 719 · Mùa hè đỏ lửa · Chiến cuộc Xuân 1975 ·

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Quân_cảnh_Việt_Nam_Cộng_hòa&oldid=70060347” Thể loại:
  • Bộ Tổng Tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • Đơn vị quân sự thành lập năm 1959
  • Đơn vị quân sự giải thể năm 1975
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Quân cảnh Việt Nam Cộng hòa 2 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Mp Vnch