Quần đảo Kuril – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tháng 4 năm 2023) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Các đảo tranh chấpQuần đảo Kuril Tên bản địa Курильские острова (tiếng Nga)千島列島 (tiếng Nhật): | |
|---|---|
| Địa lý | |
| Vị trí | Thái Bình Dương |
| Tọa độ | 46°30′B 151°30′Đ / 46,5°B 151,5°Đ |
| Tổng số đảo | 56 |
| Diện tích | 10.503,2 km2 (2.595.400 mẫu Anh; 4.055,3 dặm vuông Anh) |
| Chiều dài | 1,150 km (715 miles) |
| Điểm cao nhất | Alaid |
| Độ cao cao nhất | 2.339 mét (7.674 ft) |
| Quản lý | |
| Quốc gia quản lý | |
| Huyện | Severo-Kurilsky, Kurilsky và Yuzhno-Kurilskys (Sakhalin Oblast) |
| Tranh chấp giữa | |
| Quốc gia | |
| Huyện | Severo-Kurilsky, Kurilsky và Yuzhno-Kurilskys (Sakhalin Oblast) |
| Quốc gia | |
| Tiểu khu | Nemuro (Hokkaido) (yêu sách một phần, các quần đảo cực nam) |
| Dân cư | |
| Dân số | 21,501 (2021) |
| Các nhóm sắc tộc | đa số là người Nga |

Quần đảo Kuril theo cách gọi của Nga (tiếng Nga: Курильские острова (/ˈkʊərɪl, ˈkjʊərɪl, kjʊˈriːl/; tiếng Nga: Кури́льские острова́, chuyển tự: Kuril'skiye ostrova, IPA: [kʊˈrʲilʲskʲɪjəɐstrɐˈva], hay quần đảo Chishima theo cách gọi của Nhật Bản (tiếng Nhật: Kuriru rettō (クリル列島, "Kuril Liệt Đảo") hoặc Chishima rettō (千島列島, "Thiên Đảo Liệt Đảo" nghĩa là (chuỗi 1000 hòn đảo)) nay thuộc tỉnh Sakhalin của Nga, là một quần đảo núi lửa trải dài khoảng 1.300 km về phía đông bắc từ Hokkaidō, Nhật Bản tới Kamchatka của Nga, ngăn biển Okhotsk bên tây bắc và Thái Bình Dương phía đông nam. Quần đảo này có khoảng 56 đảo và nhiều đảo đá nhỏ khác.
Sau khi Đế quốc Nhật bại trận vào năm 1945, Liên Xô chiếm đóng toàn bộ quần đảo Kuril từ phía Nhật, và nay là của Nga. Tất cả cư dân trên đảo sau đó đã được đưa sang định cư ở vùng Trung Á thuộc Liên Xô. Tuy nhiên đến nay Nhật vẫn khẳng định chủ quyền của mình ở 4 đảo cực nam của quần đảo này.
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]
Tiếng Nhật gọi Quần đảo Kuril là quần đảo Chishima (Kanji: 千島列島 / Hepburn Romaji: Chishima Rettō [tɕiɕimaɺetːoː], nghĩa đen là chuỗi đảo nghìn đảo), hoặc quần đảo Kuriru (Kanji: クリル列島 / Hepburn Romaji: Kuriru Rettō [kɯɺiɺɯɺetːoː], nghĩa đen là chuỗi đảo Kuril). Tên gọi Kuril có nguồn gốc từ tên địa phương của thổ dân Ainu là một nhóm sắc tộc định cư ở phía Bắc Nhật Bản, chủ yếu ở đảo Hokkaido, những cư dân gốc trên các đảo: "kur", nghĩa là người. Những địa danh này có liên hệ với những hải đảo khác trong vùng nơi người Ainu từng sinh sống, chẳng hạn như họ gọi Sakhalin là Kuyi hay Kuye; và Hokkaidō là Kai.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]

Sử liệu của Nhật Bản đã nhắc tới vùng đất này từ thời Edo (1590) trong các văn bản của Toyotomi Hideyoshi (Phong Thần Tú Cát).
Trên "Shōhō Onkuko Ezu", một bản đồ của Nhật Bản do Mạc phủ Tokugawa thực hiện năm 1644 có 39 hòn đảo lớn nhỏ xuất hiện ở phía đông bắc bán đảo Shiretoko và Mũi Nosappu.
Sử liệu của Nga đề cập lần đầu tiên đến Kuril vào khoảng năm 1646, đã chậm hàng chục năm sau khi người Nhật đề cập tới những hòn đảo này nhưng mãi đến tận năm 1679 nhà thám hiểm Vladimir Atlasov mới thu thập được dữ kiện cụ thể về quần đảo. Sang thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, các nhà thám hiểm như Danila Antsiferov, I. Kozyrevsky, Ivan Evreinov, Fyodor Luzhin, Martin Shpanberg, Adam Johann von Krusenstern (Ivan Fedorovich Kruzenshtern), Vasily Golovnin và Henry James Snow lần lượt đặt chân lên Kuril.
Năm 1811, đại tá Nga Vasily Golovnin khám phá đảo Kunashir thay mặt cho Học viện Khoa học Nga thì đụng độ với người Nhật. Golovnin bị bắt và giam giữ suốt 18 tháng.
4 đảo bị Liên Xô xâm chiếm và sáp nhập vào ngày 18-8-1945, tức 3 ngày sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng (15/8/1945). Etorofu được phía Nga đổi gọi là Iturup, còn Kunashiri được gọi là Kunashir. Khi đó, Liên Xô đã di dời 17.000 người Nhật trên quần đảo này sang Kazakhstan và Uzbekistan, đến năm 1946 thì tuyên bố 4 hòn đảo thuộc Liên Xô.
Năm 1956, khi nước Nhật và Liên Xô thiết lập quan hệ ngoại giao, nhà lãnh đạo Liên Xô Nikita Khrushchyov đã đề nghị trả lại đảo Shikotan và quần đảo Habomai cho Nhật. Tuy nhiên, các cuộc đàm phán đã không đi đến đâu. Năm 1991, tổng thống Nga Boris Yeltsin từng đề cập lại vấn đề này nhưng bị dư luận Nga phản đối quyết liệt.
Các đảo
[sửa | sửa mã nguồn]Từ phía bắc xuống phía nam, các đảo chính là (tên gọi khác trong ngoặc chủ yếu là tên gọi tiếng Nhật):
Bắc Kuril (Kita-chishima / 北千島; âm Hán Việt Bắc Thiên Đảo)- Shumshu (Shumushu / 占守島; Chiêm Thủ)
- Atlasov (Araido / 阿頼度島; A Lại Độ)
- Paramushir (Paramushiru, Horomushiro / 幌筵島; Hoảng Diên)
- Antsiferov (Shirinki / 志林規島; Chí Lâm Quy)
- Makanrushi (Makanru / 磨勘留島; Ma Khám Lưu)
- Onekotan (Onnekotan / 温禰古丹島; Ôn Nỉ Cổ Đan)
- Kharimkotan (Harimukotan, Harumukotan / 春牟古丹島; Xuân Mưu)
- Ekarma (Ekaruma / 越渇磨島; Việt Khát Ma)
- Chirinkotan (知林古丹島; Tri Lâm Cổ Đan)
- Shiashkotan (Shasukotan / 捨子古丹島; Xá Tử Cổ Đan)
- Raikoke (雷公計島; Lôi Công Kế)
- Matua (Matsuwa, Matsua / 松輪島; Tùng Luân)
- Rasshua hay Rasshya (Rasutsuwa, Rashowa, Rasuwa / 羅処和島; La Xứ Hòa)
- Ushishir (Ushishiru / 宇志知島; Vũ Chí Tri)
- Ketoy (Ketoi / 計吐夷島; Kế Thổ Di)
- Simushir (Shimushiru, Shinshiru / 新知島; Tân Tri)
- Broutona (Buroton, Makanruru / 武魯頓島; Vũ Lỗ Đốn)
- Chirpoy (Chirihoi, Chieruboi / 知理保以島; Tri Lý Bảo Dĩ)
- Brat Chirpoyev (Chirihoinan / 知理保以南島; Tri Lý Bảo Dĩ Nam)
- Urup (Uruppu / 得撫島; Đắc Phủ)
- Iturup (Etorofu / 択捉島; Trạch Tróc)
- Kunashir (Kunashiri / 国後島; Quốc Hậu)
- Shikotan (色丹島; Sắc Đan)
- Các đảo đá Khabomai (Habomai Shotō / 歯舞諸島; Xỉ Vũ)
- Moneron (Kaiba / 海馬島; Hải Mã)
- Polonskogo (Taraku / 多楽島; Đa Lạc)
- Zelyoni (Shibotsu / 志発島; Chí Phát)
- Yuri (勇留島; Dũng Lưu)
- Anuchina (Akiyuri / 秋勇留島; Thu Dũng Lưu)
- Kharkar (Harukaru / 春苅島; Xuân Ngải)
- Tanfilyeva (Suishō / 水晶島; Thủy Tinh)
- Signalny (Kaigara / 貝殻島; Bối Xác)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Tranh chấp Quần đảo Kuril
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Từ khóa » Cư Diên Trạch ở đâu Kiếm Thế
-
Map đào Kho Báu Kiếm Thế + Hướng Dẫn
-
Hướng Dẫn Tính Năng Phó Bản Tàng Bảo đồ Mới - Kiếm Thế
-
Bản đồ Luyện Công - Cẩm Nang Kiếm Thế |Game Nhập Vai ... - Zing
-
Tàng Bảo Đồ Kiếm Thế - Map Đào Kho Báu Kiếm Thế + Hướng Dẫn
-
Kiếm Thế: Hành Trình đào Kho Báu - Game Online - Việt Giải Trí
-
Diên Niên Là Gì? Ý Nghĩa Của Hướng Nhà Diên Niên Trong Phong Thủy
-
10 điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Trạch để May Mắn Và Bình An đến ...
-
Diên Niên Là Gì? Ý Nghĩa Tốt Xấu Khi Xây Nhà Hướng Diên Niên
-
Ma đạo Tổ Sư (tiểu Thuyết) – Wikipedia Tiếng Việt
-
DANH NHÂN XỨ THANH - CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ...