Quân đoàn 3, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Quân đoàn 3
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân hiệu
Quốc gia Việt Nam
Thành lập26 tháng 3 năm 1975; 50 năm trước (1975-03-26)
Quân chủngLục quân
Phân cấpQuân đoàn (Nhóm 4)
Nhiệm vụLực lượng cơ động
Quy mô36.000 quân đến 40.000 quân
Bộ chỉ huyĐường Lê Duẩn, phường Thắng Lợi, Pleiku, Gia Lai
Khẩu hiệuQuyết thắng - sáng tạo - đoàn kết - thống nhất - nghiêm túc - tự lực
Tham chiếnChiến dịch Hồ Chí MinhChiến tranh biên giới Tây Nam
Giải thểtháng 12 năm 2024
Chỉ huy
Chỉ huy nổi bật Vũ Lăng Khuất Duy Tiến
  • x
  • t
  • s

Quân đoàn 3, còn gọi là Binh đoàn Tây Nguyên là một trong các quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975 tại Tây Nguyên,[1] giải thể ngày 15 tháng 12 năm 2024. Quân đoàn 3 cùng Quân đoàn 4 được tổ chức lại thành Quân đoàn 34.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến dịch Tây Nguyên thành công lớn, quân đội Việt Nam Cộng hòa bị xóa sổ khỏi Tây Nguyên và bỏ chạy về duyên hải miền trung. Ngày 26 tháng 3 năm 1975, các đơn vị chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam tại Tây Nguyên tập hợp lại thành một đơn vị cấp quân đoàn.[2] Khi đó gồm có: Sư đoàn 316 (đoàn Bông Lau); Sư đoàn 10 (đoàn Đăktô), Sư đoàn 320 (đoàn Đồng Bằng); Sư đoàn 2 (Quảng – Đà) ở phía bắc quân khu; Trung đoàn xe tăng 273, Trung đoàn đặc công 198 và một số đơn vị hỗ trợ.

Ngay sau khi thành lập, quân đoàn 3 hành quân cơ giới xuống Nam bộ, tập kết ở Củ Chi và đánh Đồng Dù, rồi tham gia chiến dịch Hồ Chí Minh. Riêng Sư đoàn 2 trở lại Quân khu 5 , tiến công Sài Gòn từ hướng Tây Bắc.[3], Trung đoàn 198 được tăng cường cho sư đoàn đặc công của Lê Bá Ước, trong khi đó 2 trung đoàn Gia Định được phối thuộc tạm thời cho QĐ3.

Sau ngày thống nhất đất nước, Quân đoàn 3 trú ở khu vực Tây Nguyên và Trung bộ, tham gia truy quét FULRO.[3] Quân đoàn 3 có thêm Sư đoàn 31 (đoàn Tà Sanh) từ khu vực Cánh Đồng Chum trở về.

Từ năm 1978, Quân đoàn 3 truy quét đánh đổ Khmer Đỏ và giải phóng toàn bộ Campuchia.[3]

Từ năm 1979 Quân đoàn bàn giao toàn bộ địa bàn Campuchia cho Quân đoàn 4 tiếp quản. Và toàn bộ quân đoàn 3 ra bắc để thành lập tuyến phòng thủ Sông Cầu, chống quân Trung Quốc từ năm 1979 đến 1987 trong chiến tranh biên giới phía bắc tại Bắc Thái.[3]

Từ năm 1987... Quân đoàn 3 trở lại đóng quân ở khu vực Tây Nguyên.[3] để hỗ trợ cho quân đội Việt Nam, quân đoàn 4 rút hoàn toàn quân đóng tại Campuchia về nước. Đồng thời, lập tuyến phòng thủ Tây Nguyên.

Trụ sở

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3 đặt tại đường Lê Duẩn, phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai. Trước năm 1975, đây là Thành Pleime và là trụ sở Bộ Tư lệnh Quân đoàn II Việt Nam Cộng hòa.

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]

(Đã kết thúc hoạt động )

  • Tư lệnh:
  • Chính ủy:
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng:
  • Phó Tư lệnh:
  • Phó Tư lệnh:
  • Phó Chính ủy:

Tổ chức Đảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[4] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 3 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân đoàn 3 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần

[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Quân đoàn 3 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân đoàn 3
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân đoàn 3

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Chính ủy Quân đoàn
  3. Ủy viên Thường vụ: Chủ nhiệm chính trị Quân đoàn

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  3. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  5. Đảng ủy viên: Phó Chủ nhiệm UBKT ĐUQĐ
  6. Đảng ủy viên: Phó Chủ nhiệm chính trị
  7. Đảng ủy viên: Chính ủy Sư đoàn 10
  8. Đảng ủy viên: Chính ủy Sư đoàn 320
  9. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 31
  10. Đảng ủy viên: Hiệu trưởng Trường Quân sự
  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng

Tổ chức chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sư đoàn Bộ binh cơ giới 320 (đoàn Đồng Bằng) [5] tại xã Biển Hồ, thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Sư đoàn Bộ binh 10 (đoàn ĐắkTô)[6] tại Thành phố Kon Tum, Kon Tum
  • Sư đoàn Bộ binh 31 (đoàn Lam Hồng)[7] tại xã Phước Thành, tại Huyện Tuy Phước, Bình Định
  • Lữ đoàn Pháo binh 40[8] tại xã Đắk Yắ, Huyện Mang Yang, Gia Lai
  • Lữ đoàn Phòng không 234 (đoàn Tam Đảo)[9] tại xã Ia Băng, huyện Đak Đoa, Gia Lai
  • Lữ đoàn Xe tăng 273 (đoàn Sơn Lâm)[10] tại xã K'Dang huyện Đak Đoa, Gia Lai
  • Lữ đoàn Công binh 7 (đoàn Hùng Vương)[11] tại xã Hà Tam, huyện Đak Pơ, Gia Lai
  • Trường Quân sự Quân đoàn 3[12] tại xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, Bình Định
  • Trường Cao đẳng nghề số 21[13] tại phường Thống Nhất, thành phố Pleiku,Gia Lai (chuyển về Binh đoàn 15 từ năm 2021)
  • Công ty Lam Sơn[14] tại phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Trại giam Quân đoàn 3 tại phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, Gia Lai

Đơn vị trực thuộc Cục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiểu đoàn Thông tin 29, Bộ Tham mưu[15] tại Huyện Đak Đoa, Gia Lai
  • Tiểu đoàn Hóa học 21, Bộ Tham mưu tại huyện Đak Đoa, Gia Lai
  • Tiểu đoàn Vệ binh 27, Bộ Tham mưu tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Tiểu đoàn Trinh sát 28, Bộ Tham mưu tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Tiểu đoàn Trinh sát pháo binh 7, Bộ Tham mưu tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Trung tâm Xử lý bom mìn và môi trường, Bộ Tham mưu tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Viện Kiểm sát Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Tiểu đoàn Vận tải 827, Cục Hậu cần[16] tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Bệnh viện Quân y 211, Cục Hậu cần[17] tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Kho 81, Cục Hậu cần thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Tiểu đoàn 30, Cục Kỹ thuật tại thành phố Pleiku, Gia Lai
  • Kho Kỹ thuật Z9,Cục kỹ thuật tại Huyện Ia Grai, Gia Lai

Tổ chức chung

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Quân đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân[3]
  • Huân chương Quân công hạng nhì[2]

Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh

[sửa | sửa mã nguồn]

TT

Họ tên

(Năm sinh–năm mất)

Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Lăng(1921–1988) 1975–1977 Thiếu tướng (1974)Trung tướng (1980) Thượng tướng (1986)Giám đốc Học viện Lục quân (1977–1988) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân
2 Nguyễn Kim Tuấn(1926–1979) 1977–1979 Thiếu tướng Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân
3 Nguyễn Quốc Thước(1926–) 1979–1982 Trung tướng (1987) Tư lệnh Quân khu 4 (1987–1996) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
4 Khuất Duy Tiến(1931–) 1982–1989 Thiếu tướng (1984)

Trung tướng (1990)

Cục trưởng Cục Quân lực (1989–1994)Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (1994–1997) Anh hùng lực lượng Vũ trang nhân dân
5 Trần Tất Thanh

(1938–1998)

1989–1991 Thiếu tướng (1988)

Trung tướng (1998)

Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (1992–1994)

Phó tư lệnh–TMT Quân khu 2(1994–1998) Tư lệnh Quân khu II (1998– mất)

6 Lê Quang Bình

(1947–)

1992-1993 Thiếu tướng (1993)

Trung tướng (1999)

Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng– An ninh Quốc hội(2001–2011)
7 Đỗ Công Mùi

(1942–2014)

1993-1997 Thiếu tướng Thiếu tướng

Phó Tư lệnh Quân khu III;

Phó Chủ tịch Hội CCB Việt Nam khóa V

8 Nguyễn Hữu Hạ

(1947–2022)

1997–2000 Thiếu tướng (2002)

Trung tướng (2006)

Cục trưởng Cục Điều tra Hình sự (2000–2002)Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục Quân 1 (2002–2007)
9 Phạm Xuân Hùng(1953–) 2002–2004 Thiếu tướng (2002)Trung tướng (2006)Thượng tướng (2014) Giám đốc Học viện Quốc phòng (2007–2008)Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008–2016) Ủy viên TW Đảng Khóa 10,11 (2006–2016)
10 Nguyễn Trung Thu(1954–) 2004–2007 Thiếu tướng (2002)Trung tướng (2007) Tư lệnh Quân khu 5 (2007–2010), Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (2012)Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010–2014)
11 Nguyễn Vĩnh Phú

(1954–)

2007–2009 Thiếu tướng (2007)Trung tướng (2011) Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2009–2014)
12 Nguyễn Đức Hải

(1958–)

2009–2012 Thiếu tướng (2009)Trung tướng (2014) Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng (2014–2018)
13 Đậu Đình Toàn

(1958–)

2012–6.2015 Thiếu tướng (2012)

Trung tướng (2016)

Cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (6.2015–7.2018)
14 Vũ Văn Sỹ[18] 6.2015–7.2018 Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (7.2018–2.2020)

Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (2.2020–nay)

15 Thái Văn Minh 7.2018–2.2020 Thiếu tướng (2018) Cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (2.2020–nay) 2.2020–nay
16 Nguyễn Anh Tuấn 4.2020– 9/2023 Thiếu tướng Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng
17 Nguyễn Bá Lực 10/2023-nay Đại tá

Chính ủy, Phó Tư lệnh chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tháng 3, 1975 – Tháng 3, 1977: Đặng Vũ Hiệp, Đại tá, Thiếu tướng (1977), Trung tướng (1981), Thượng tướng (1988), sau là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị.
  • Tháng 3, 1977 – Tháng 2, 1979: Phí Triệu Hàm, Đại tá.
  • Tháng 3, 1979 – Tháng 12, 1979: Phạm Sinh, Thiếu tướng.
  • Tháng 12, 1979 – Tháng 10, 1987: Hà Quốc Toản, Đại tá, Thiếu tướng (1989).
  • Tháng 10, 1987 – 1990: Tiêu Văn Mẫn, Đại tá, Thiếu tướng (1988), Trung tướng (1994), sau là Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 5.
  • 1990–2004: Lê Xuân Thanh, Thiếu tướng.
  • 1980–1983: Hà Quốc Toản, Thiếu tướng (1989)
  • 1985–1987: Hà Quốc Toản
  • 1987–1990: Tiêu Văn Mẫn, Trung tướng (1994)
  • 2003–2007: Nguyễn Tuấn Dũng, Trung tướng (2008), Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2008–2012).
  • 2007–2010: Hà Minh Thám, Trung tướng, Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2011–2015)
  • 2010–2014: Chu Công Phu (1956–), Thiếu tướng (2010), sau làm Phó Chính ủy Học viện Chính trị (2014–2016)
  • 2014–10.2016: Nguyễn Duy Quyền, Thiếu tướng (2014)
  • 10.2016– 4.2018: Lê Quang Xuân, Thiếu tướng (2017),[19] Chính ủy Học viện Lục Quân (4.2018–nay)
  • 4.2018– 6.2020: Bùi Huy Biết, Thiếu tướng (2018)
  • 6.2020– 9.2021: Nguyễn Văn Thế, Thiếu tướng (2020), Phó Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (9.2021-nay)
  • 9.2021- nay: Nguyễn Văn Lanh

Tham mưu trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1978 – Tháng 5, 1979: Nguyễn Quốc Thước, Đại tá, Thiếu tướng (1980), Trung tướng (1987), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Tư lệnh Quân khu 4.
  • Tháng 1, 1980 – Tháng 5, 1982: Bùi Đình Hòe, Đại tá, nguyên Phó Tư lệnh (1979 – 1980).
  • Tháng 2, 1983 – Tháng 12, 1983: Khuất Duy Tiến, Đại tá, Thiếu tướng (1984), Trung tướng (1990), nguyên Phó tư lệnh (1979 – 2.1983).
  • Tháng 12, 1983 – Tháng 9, 1984: Phạm Duy Tân, Đại tá, nguyên Phó tư lệnh (12.1983 – 1990).
  • 8 tháng 11, 1984 – 15 tháng 10, 1987: Đinh Xuân La, Thiếu tướng
  • 15 tháng 10, 1987 – 31 tháng 1, 1989: Trần Tất Thanh, Đại tá, Thiếu tướng, Trung tướng.
  • 21 tháng 10, 1988 – 12 tháng 9, 1991: Lê Quang Bình, Đại tá.
  • 25 tháng 8, 1989 – 12 tháng 11, 1993: Đỗ Công Mùi, Đại tá.
  • 1 tháng 9, 1993 – 30 tháng 12, 1997: Nguyễn Hữu Hạ, Thượng tá, Đại tá, Thiếu tướng (2002), Trung tướng (2006), sau trở thành Tư lệnh Quân đoàn (1997–2000), Cục trưởng Cục Điều tra Hình sự (2000–2002) và Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2002–2007).
  • 29 tháng 11, 1997 – 1 tháng 2, 2002: Phạm Xuân Hùng, Tiến sĩ, Đại tá, Thiếu tướng (2002), Trung tướng (2006), Thượng tướng (2014), sau là Tư lệnh Quân đoàn (2002–2004), Giám đốc Học viện Quốc phòng (2007–2008) và Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008–2016).
  • 1 tháng 2, 2002 – 24 tháng 6, 2002: Hoàng Văn Hoặc, Đại tá.
  • 24 tháng 6, 2002 – 2007: Nguyễn Vĩnh Phú, Đại tá, Thiếu tướng (2007), Trung tướng (2011), sau là Tư lệnh Quân đoàn (2007–2009), Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2009–2014)
  • 2009–2012, Đậu Đình Toàn,Trung tướng (2016) Cục trưởng Cục Quân huấn (2015– 2018)
  • 2012–2015, Vũ Văn Sỹ, Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Quân huấn (2018– nay)
  • 2015–2.2018, Trần Quốc Thái, Thiếu tướng Phó giám đốc Học viện Lục quân (Việt Nam) (2.2018–nay)
  • 3.2018–7.2018, Thái Văn Minh, Thiếu tướng (2018) Tư lệnh Quân đoàn 3 (7.2018–nay)
  • 8.2018–4.2020, Nguyễn Anh Tuấn, Đại tá, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 320.
  • 4.2020– nay, Nguyễn Bá Lực, Thiếu tướng (2024), nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 10.

Các tướng lĩnh khác

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2008–2009, Phạm Thanh Sơn, Phó Chính uỷ, Thiếu tướng (2009), PGS TS Chủ nhiệm Khoa Mác Lê nin – Học viện Quốc phòng.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quân đoàn 3 - "Quyết thắng, sáng tạo, đoàn kết, thống nhất, nghiêm túc, tự lực"".
  2. ^ a b VOV (26/3/2010). "Binh Đoàn Tây Nguyên đón nhận Huân hương Quân công hạng Nhì". Truy cập 20/5/2011.
  3. ^ a b c d e f Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Gia Lai (05/05/2010). "Binh đoàn Tây Nguyên 35 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành" Lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine. Truy cập ngày 20/5/2011.
  4. ^ "Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ "Sư đoàn 320 - Xứng danh đơn vị chủ lực đầu tiên".
  6. ^ "Trận nghi binh kỳ thú".
  7. ^ "Cảm ơn bộ đội Sư đoàn 31".
  8. ^ "Lữ đoàn Pháo binh 40 tập trung nâng cao sức mạnh chiến đấu". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  9. ^ "Khánh thành Tượng đài tưởng niệm liệt sĩ Lữ đoàn 234". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ "Một ngày với lính xe tăng Lữ đoàn 273".
  11. ^ "Tuổi trẻ Lữ đoàn Công binh 7 tích cực vì cộng đồng".
  12. ^ "Sinh viên trên thao trường huấn luyện".
  13. ^ "Thành lập Trường Trung cấp nghề số 21 và Trung tâm Xử lý bom, mìn và môi trường".
  14. ^ "Công ty cổ phần Lam Sơn: Đảm bảo tăng trưởng bền vững".
  15. ^ "Một quân nhân tử vong đáng tiếc do lốc xoáy khi đang sửa chữa doanh trại".
  16. ^ "Tiểu đó 827 Quân đoàn 3 chú trọng ngày kỹ thuật".
  17. ^ "Bệnh viện Quân y 211 cứu sống bệnh nhân bị đâm xuyên phổi".
  18. ^ "Đảng bộ Bộ Tham mưu Quân đoàn 3 tổ chức Đại hội lần thứ XVII". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  19. ^ "Quân đoàn 3: Phát huy dân chủ xây dựng đơn vị vững mạnh".
  • x
  • t
  • s
Quân khu và quân đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân khu
Hiện tạiBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội • Quân khu 1 • Quân khu 2 • Quân khu 3 • Quân khu 4 • Quân khu 5 • Quân khu 7 • Quân khu 9
Quá khứViệt Bắc • Quân khu 6 • Quân khu 8 • Quân khu 10 • Thủ đô
Quân đoàn
Hiện tạiQuân đoàn 12 • Quân đoàn 34
Quá khứQuân đoàn 1 • Quân đoàn 2 • Quân đoàn 3 • Quân đoàn 4
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
Stub icon

Bài viết liên quan đến Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » đơn Vị 273