Quân đoàn 4, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

"Quân đoàn 4" đổi hướng tới đây. Đối với định nghĩa khác, xem Quân đoàn 4 (định hướng).
Quân đoàn 4
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân hiệu
Biểu trưng Quân đoàn 4
Chỉ huy
Nguyễn Bá Lực
từ 2024
Quốc gia Việt Nam
Thành lập20 tháng 7 năm 1974; 51 năm trước (1974-07-20)
Quân chủng Lục quân
Phân cấpQuân đoàn (Nhóm 3)
Nhiệm vụLực lượng cơ động
Quy mô32.000 quân đến đến 40.000 quân
Bộ phận củaBộ quốc phòng
Bộ chỉ huyGia Lai
Tên khácBinh đoàn Cửu Long
Khẩu hiệuTrung thành, đoàn kết, anh dũng, sáng tạo, tự lực, quyết thắng
Tham chiếnChiến dịch Hồ Chí Minh, Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chỉ huy
Chỉ huy nổi bật Hoàng Cầm Hoàng Thế Thiện Lê Văn Dũng
  • x
  • t
  • s

Quân đoàn 4, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, là một trong bốn quân đoàn cơ động của Quân đội nhân dân Việt Nam trước đây. Quân đoàn thành lập tháng 7 năm 1974 và giải thể tháng 12 năm 2024. Quân đoàn 4 cùng Quân đoàn 3 được tổ chức lại thành Quân đoàn 34.[1] Trước đó, một số đơn vị của Quân đoàn 4 được chuyển về Quân khu 7 và các bộ tư lệnh binh chủng.[2]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của đơn vị là lực lượng "đoàn 301" ở Campuchia năm 1971 bao gồm 3 sư đoàn 5, 7, 9 chủ yếu huấn luyện bộ đội người Việt và đào tạo cả những du kích Campuchia. Đoàn quân này trước đó đã chống cự với Quân lực Việt Nam Cộng hòa (và cả quân đội Hoa Kỳ) ở quy mô nhiều sư đoàn.

Quân đoàn 4 thành lập năm 1974, địa điểm thành lập tại khu vực Suối Bà Chiêm sau khi đơn vị giải phóng chi khu Đồng Xoài rút về. Trong chiến dịch giải phóng chi khu Đồng Xoài lần đầu tiên lực lượng pháo binh của quân đoàn hoạt động cùng với các sư đoàn trụ cột 5, 7, 9. Sau chiến dịch Đường 14 – Phước Long, đơn vị giải phóng tỉnh Phước Long (tháng 1 năm 1975), cùng lực lượng vũ trang địa phương giải phóng Dầu Tiếng, Chơn Thành, Định Quán. Trong lúc củng cố quân, đơn vị tách làm 2 để bao vây Sài Gòn theo 2 hướng Đông – Tây.

Lần lượt sư đoàn 5 và 9 dời sang miền tây, cùng sư đoàn Phước Long và sư 8 tạo thành đoàn 232 (Binh Đoàn Cửu Long). Sư đoàn 7 và bộ chỉ huy dời sang hướng đông, phối thuộc sư đoàn 6 và sư 341 đánh Xuân Lộc. Sau khi đánh Lâm Đồng, Xuân Lộc; giải phóng Biên Hòa, đánh chiếm Biệt khu Thủ Đô và một số mục tiêu quan trọng ở nội thành Sài Gòn (trong chiến dịch Hồ Chí Minh). Sau ngày 30/4, đơn vị làm nhiệm vụ quân quản thành phố Sài Gòn – Gia Định.

Năm 1978, quân đoàn 4 có 3 sư đoàn chủ lực: 7, 9, 302 chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và đánh Khmer đỏ ở Campuchia (1977–1979). Sau giai đoạn này, được phong tặng danh hiệu "Bức tường thép miền đông nam bộ".

Năm 2024, thực hiện chủ trương xây dựng quân đội "tinh, gọn, mạnh" của Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Quốc phòng Việt Nam, một số đơn vị của Quân đoàn 4 đã được chuyển về Quân khu 7 trong khi các đơn vị còn lại nhập với Quân đoàn 3 thành Quân đoàn 34.

Tổ chức Đảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 4 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân đoàn 4 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần

[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Quân đoàn 4 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân đoàn 4
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân đoàn 4

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Chính Uỷ
  3. Ủy viên Thường vụ: Chủ nhiệm chính trị

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó chủ nhiệm chính trị
  4. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  5. Đảng ủy viên: Phó chủ nhiệm TT UBKTDU Quân Đoàn
  6. Đảng ủy viên: Hiệu Trưởng Trường Quân Sự Quân Đoàn
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng hoặc Chính ủy 309
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng hoặc Chính ủy Sư đoàn 7
  9. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng hoặc Chính ủy Sư đoàn 9
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  11. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  12. Đảng ủy viên: Chánh Văn Phòng BTL Quân Đoàn

Tổ chức chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sư đoàn bộ binh 309
  • Sư đoàn bộ binh 7
  • Sư đoàn Bộ binh 9[4]
  • Lữ đoàn Pháo binh 434[5]
  • Lữ đoàn Phòng không 71[6][7]
  • Lữ đoàn công binh 550
  • Lữ đoàn tăng - thiết giáp 22
  • Trường Quân sự Quân đoàn 34
  • Bệnh viện quân y 4

Các Sư đoàn 7 và 309 cùng Lữ đoàn công binh 550 (trừ tiểu đoàn công binh vượt sông) từ tháng 12 năm 2024 được chuyển về Quân khu 7; lữ đoàn 22 được chuyển về Bộ Tư lệnh binh chủng tăng - thiết giáp; tiểu đoàn công binh vượt sông của lữ đoàn 550 được chuyển về Bộ Tư lệnh binh chủng công binh; các đơn vị còn lại chuyển về Quân đoàn 34.[2]

Đơn vị trực thuộc Cục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiểu đoàn Hóa học 38, Bộ Tham mưu
  • Đại đội Tác chiến điện tử 36, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ binh 100, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát 46, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Thông tin 26, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị
  • Xưởng In, Cục Chính trị
  • Viện Kiểm sát, Cục Chính trị
  • Tiểu đoàn Vận tải 6, Cục Hậu cần[8]
  • Tiểu đoàn Sửa chữa 79, Cục Kỹ thuật[9]
  • Kho K174, Cục Kỹ thuật[10]

Tổ chức chung

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Quân đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam

Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ tên Năm sinh–năm mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Cầm(1920–2013) 1974–1981 Thiếu tướng (1974)Trung tướng (1982)

Thượng tướng (1987)

Tư lệnh Quân khu 4 (1982–1986)Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1987–1992) Tư lệnh đầu tiên
2 Nguyễn Văn Quảng 1981–1982 Đại tá
3 Võ Văn Dần 1982–1988 Thiếu tướng
4 Vũ Văn Thược 1988–1991 Thiếu tướng
5 Lê Văn Dũng(1945–) 1991–1995 Thiếu tướng (1989)Trung tướng (1998)

Thượng tướng (2003)

Đại tướng (2007) Tư lệnh Quân khu 7 (1995–1998)

Tổng tham mưu trưởng (1998–2001) Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001–2011)

Ủy viên TW Đảng khóa 8,9,10 (1996–2011)

Bí thư TW Đảng khóa 9,10 (2001–2011)

6 Nguyễn Minh Chữ(1946–) 1995–1999 Thiếu tướng (1998) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999–2006)
7 Nguyễn Năng Nguyễn(1949–) 1999–2004 Thiếu tướng (1999)

Trung tướng (2004)

Phó Tổng Tham mưu trưởng (2004–2010)
8 Nguyễn Văn Thành(1951–) 2004–2010 Thiếu tướng (2004)Trung tướng (2010) Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010–2011)
9 Nguyễn Hoàng

(1957–)

2010–2013 Thiếu tướng (2010) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (2013–2017)
10 Võ Trọng Hệ

(1958–2017)

2013–2016 Thiếu tướng (2013) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2016–2017)
11 Phạm Xuân Thuyết

(1961–)

2016–2021 Thiếu tướng (2017)
12 Lương Đình Lành(1968) 2021–10/2022 Thiếu tướng (2021)
13 Lê Văn Hướng 10/2022 đến 12/2024 Thiếu tướng (2023)

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ tên Năm sinh–năm mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Thế Thiện(1922–1995) 1975–1977 Thiếu tướng (1974) Thứ trưởng Thường trực Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1982–1989) Chính ủy đầu tiên
2 Hoàng Cầm(1920–2013) 1977–1980 Thiếu tướng (1974)

Trung tướng (1982)

Thượng tướng (1987)

Tổng Thanh tra Quân đội (1987–1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy
3 Phan Liêm 1980–1983 Đại tá Phó Tư lệnh về Chính trị
4 Hoàng Kim 1983–1988 Thiếu tướng (1979)
5 Nguyễn Ngọc Doanh 1988–1990 Thiếu tướng
6 Nguyễn Minh Chữ(1946–) 1991–1995 Thiếu tướng(1992) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999–2006)
7 Lưu Phước Lượng

(1947–)

1995–2003 Thiếu tướng (1996)

Trung tướng (2004)

Phó Tư lệnh về chính trị Quân khu 9(2003–2006)
8 Nguyễn Văn Năm 2003–2007 Thiếu tướng (2003) Phó Tư lệnh về Chính trị
9 Lê Thái Bê

(1957–)

2007–2010 Thiếu tướng (2008)

Trung tướng (2012)

Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (2010–2017) Chính ủy
10 Nguyễn Trọng Nghĩa

(1962–)

2010–2012 Thiếu tướng (2009)

Trung tướng (2013)

Thượng tướng (2017)

Chính ủy Sư đoàn 5, Phó Chủ nhiệm Chính trị QK7(2008–2010)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (2012–2021)

Trưởng ban Tuyên giáo Trung Ương (2021-nay)

Ủy viên TW Đảng (2016–2021)

Bí thư TW Đảng (2021-nay)

11 Hoàng Văn Nghĩa

(1963–)

2012–2016 Thiếu tướng (2014)

Trung tướng (2019)

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương(2016– nay)
12 Phạm Tiến Dũng 2016–8.2017 Thiếu tướng (2016) Chính ủy Học viện Chính trị (Quân đội nhân dân Việt Nam) (8–2017 – nay)
13 Nguyễn Xuân Sơn 8.2017– 3.2020 Thiếu tướng (2018) Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (2020 – nay)
14 Trương Ngọc Hợi 3.2020–nay

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1974–1977, Hoàng Nghĩa Khánh, Trung tướng(1982) Cục trưởng Cục Tác chiến (1979–1991)
  • 1979–1985, Vũ Cao, Trung tướng (1992), Cục trưởng Cục Tác chiến (1991–1996)
  • 1985–1987, Lê Nam Phong, Trung tướng (1988)
  • 1987–1990, Nguyễn Văn Hồng, Đại tá
  • 1990–8.1993 Nguyễn Hữu Mão Nguyên sư trưởng sư đoàn 7 quân hàm đại tá lúc đó ông mới 35 tuổi vào năm 1985
  • 9.1993–7.1997, Đào Văn Lợi, Trung tướng(2003) Giám đốc Học viện Lục quân (Việt Nam)(2000–2008)
  • 8.1997–1999, Huỳnh Ngọc Sơn,Trung tướng (2005), Thượng tướng (2015) Phó Chủ tịch Quốc hội (2007–2016).
  • 1998–2004, Mai Đại Từ, Thiếu tướng (2006), phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 (2004–2010)
  • 1999–2004, Nguyễn Văn Thành, Trung tướng (2010) Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010–2011)
  • 2007–2011, Trần Trọng Ngừng, Thiếu tướng(2011) phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 (2011–2015)
  • 2011–2014, Phạm Xuân Trạo, Thiếu tướng(2014) nguyên Sư trưởng Sư đoàn 9,phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2(2014–2019)
  • 2014–12.2018, Lê Đức Thảo , Thiếu tướng(2019) phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 (2019–nay)
  • 1.2019–6.2021, Lương Đình Lành, Thiếu tướng (6-2021). nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9
  • 7.2021–10.2022, Lê Văn Hướng, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9.
  • 10/2022- 3/2024 Đỗ Văn Lực, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 309.
  • 4/2024- nay, Trần Công Đức, Nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Đại tướng Phan Văn Giang trao sức mạnh quyết chiến, quyết thắng cho Quân đoàn 34
  2. ^ a b Bàn giao, tiếp nhận các đơn vị thuộc Quân đoàn 4 về Quân khu 7, Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Binh chủng Công binh
  3. ^ "Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ "Sư đoàn 9 diễn tập chiến thuật có bắn đạn thật". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ "Lữ đoàn Pháo binh 434 (Quân đoàn 4): Kỷ niệm 60 năm thành lập".
  6. ^ "Đoàn cơ sở Lữ đoàn Phòng không 71: Tổng kết 15 năm phong trào thanh niên tình nguyện".
  7. ^ "Lữ đoàn Tăng thiết giáp 22, Quân đoàn 4: Đón nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ "Tập đoàn Hoa Sen đoạt giải nhất toàn đoàn hội thao "Công Nhân Khỏe 2013"". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  9. ^ "Ứng dụng sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác kỹ thuật".
  10. ^ "Đồng bộ, thống nhất chính quy công tác kỹ thuật".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lịch sử Quân đoàn 4–Binh đoàn Cửu Long 1974–2004
  • x
  • t
  • s
Quân khu và quân đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân khu
Hiện tạiBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội • Quân khu 1 • Quân khu 2 • Quân khu 3 • Quân khu 4 • Quân khu 5 • Quân khu 7 • Quân khu 9
Quá khứViệt Bắc • Quân khu 6 • Quân khu 8 • Quân khu 10 • Thủ đô
Quân đoàn
Hiện tạiQuân đoàn 12 • Quân đoàn 34
Quá khứQuân đoàn 1 • Quân đoàn 2 • Quân đoàn 3 • Quân đoàn 4
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
Stub icon

Bài viết liên quan đến Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Tiểu đoàn 22 Lữ đoàn 26