Quân đoàn IV (Việt Nam Cộng Hòa) - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
| QUÂN ĐOÀN IVViệt Nam Cộng hòa | |
|---|---|
| Hoạt động | 1963–1975 |
| Quốc gia | |
| Phục vụ | |
| Quân chủng | Hỗn hợp |
| Phân loại | Chủ lực Quân khu |
| Quy mô | Quân đoàn |
| Bộ phận của | |
| Bộ chỉ huy | Đại lộ Hòa Bình, thị xã Cần Thơ, tỉnh Phong Dinh, Việt Nam Cộng hòa |
| Khẩu hiệu | Tự thắng - Tự cường |
| Tham chiến | Trận Ấp BắcTrận Mậu ThânChiến cuộc 1975 |
| Các tư lệnh | |
| Chỉ huynổi tiếng | Huỳnh Văn CaoDương Văn ĐứcNguyễn Văn ThiệuNguyễn Viết ThanhNgô Quang TrưởngNguyễn Khoa Nam |
| Huy hiệu | |
| Quân kỳ | |

Quân đoàn IV là một đơn vị cấp Quân đoàn, được tổ chức hỗn hợp gồm cả Hải quân – Lục quân – Không quân, là một trong bốn quân đoàn chủ lực của Quân lực Việt Nam Cộng hòa và là Quân đoàn được thành lập sau cùng. Đây là Quân đoàn có nhiệm vụ kiểm soát địa bàn gồm các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Vào giai đoạn cuối tháng 4 năm 1975, khi các Quân đoàn khác đã bị tan rã hoặc không còn sức chiến đấu thì lực lượng của Quân đoàn IV gần như vẫn còn khá nguyên vẹn. Chỉ huy Quân đoàn này đã lập ra "Kế hoạch mật khu", theo đó sẽ cố thủ vùng đồng bằng sông Cửu Long nếu Sài Gòn thất thủ, tuy nhiên kế hoạch này đã phá sản do phần lớn sỹ quan cấp dưới đã bỏ chạy, bộ máy chỉ huy đã rối loạn đến mức không thể điều khiển được các đơn vị dưới quyền. Quân đoàn đã buông súng sau khi có lệnh đầu hàng từ Tổng thống Dương Văn Minh. Một số sĩ quan của quân đoàn đã tự sát, trong đó có cả Tư lệnh và Tư lệnh phó Quân đoàn.
Lịch sử hình thành
[sửa | sửa mã nguồn]Tiền thân của Vùng IV chiến thuật là Đệ ngũ Quân khu, được thành lập ngày 26 tháng 10 năm 1956.[1] Địa bàn của Đệ ngũ Quân khu bấy giờ gồm các tỉnh Long An, Kiến Tường, Kiến Phong, Định Tường, Kiến Hòa, Vĩnh Long, Vĩnh Bình, An Giang, Phong Dinh, Ba Xuyên, Kiên Giang, An Xuyên và Đặc khu Côn Sơn. Tuy nhiên, mãi đến ngày 14 tháng 2 năm 1957, Đại tướng Lê Văn Tỵ, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Việt Nam Cộng hòa mới ký Công vụ lệnh số 146/TTM/VP chỉ định Chỉ huy trưởng 3 Quân khu kể trên, gồm: Trung tướng Dương Văn Minh, Chỉ huy trưởng Quân khu Thủ đô; Đại tá Nguyễn Văn Y, Chỉ huy trưởng Đệ nhất quân khu; Đại tá Nguyễn Văn Là, Chỉ huy trưởng Đệ ngũ Quân khu. Trung tướng Dương Văn Minh đồng thời kiêm nhiệm chức Tư lệnh 3 quân khu trên.[2]
Ngày 1 tháng 6 năm 1961, Tổng thống Ngô Đình Diệm đã ra sắc lệnh cải tổ các Quân khu thành các Vùng chiến thuật, theo đó Đệ nhất và Đệ ngũ Quân khu được sáp nhập để thành lập Vùng 3 chiến thuật.[3] Tỉnh Côn Sơn được tách ra, trực thuộc vào Bộ Tư lệnh Hải quân.[4] Tuy nhiên, do lãnh thổ của Vùng 3 chiến thuật khi đó tương ứng với địa bàn rộng lớn của Nam Bộ, gây ra rất nhiều khó khăn trong kiểm soát địa bàn. Do nhu cầu cần có thêm các đơn vị chủ lực nữa để hỗ trợ và chia sẻ vùng hoạt động, Tổng thống Ngô Đình Diệm quyết định thành lập thêm Sư đoàn 9 vào ngày 1 tháng 1 năm 1962) và Sư đoàn 25 Bộ binh vào ngày 1 tháng 7 năm 1962. Như vậy, trên địa bàn của Đệ ngũ Quân khu cũ có các Sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 7, Sư đoàn 9 và Sư đoàn 21 phụ trách.
Ngày 1 tháng 1 năm 1963, Tổng thống Diệm cho thành lập Quân đoàn IV và Vùng 4 chiến thuật từ phần lãnh thổ miền tây Nam phần, với nòng cốt là các Sư đoàn 7, 9 và 21. Đại bản doanh của Quân đoàn được đặt tại Cần Thơ và Thiếu tướng Huỳnh Văn Cao làm Tư lệnh đầu tiên. Phần lãnh thổ trách nhiệm của Quân đoàn IV và Vùng 4 chiến thuật gồm 16 tỉnh và một Đặc khu thuộc miền tây Nam phần, tổ chức thành 3 Khu chiến thuật: Khu 41 chiến thuật (gồm các tỉnh Châu Đốc, An Giang, Sa Đéc, Vĩnh Long, Vĩnh Bình); Khu 42 chiến thuật (gồm các tỉnh Kiên Giang, Phong Dinh, Chương Thiện, Ba Xuyên, Bạc Liêu, An Xuyên); Khu 43 chiến thuật (gồm các tỉnh Định Tường, Kiến Tường, Kiến Phong, Kiến Hòa, Gò Công). Ngoài ra, còn có Biệt khu 44 chiến thuật bán tự trị làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh khu vực tây bắc đồng bằng sông Cửu Long dọc biên giới Việt Nam–Campuchia (giải thể năm 1973). Riêng Đặc khu Phú Quốc trực thuộc vào Bộ Tư lệnh Hải quân. Mỗi khu chiến thuật là địa bàn hoạt động của một Sư đoàn.
Các tỉnh cũng được tổ chức về mặt quân sự thành các Tiểu khu chiến thuật, đứng đầu là một sĩ quan cấp Đại tá hoặc Trung tá với chức danh Tỉnh trưởng (hoặc Thị trưởng) kiêm Tiểu khu trưởng, trực tiếp chỉ huy và điều động các đơn vị Địa phương quân và các Chi khu (trong đó có các Trung đội Nghĩa quân). Quân số của mỗi Tiểu khu tương đương với quân số từ một đến hai Trung đoàn bộ binh nhưng về mặt trang bị không bằng các đơn vị chủ lực. Vì vậy khi cần thiết sẽ được sự hỗ trợ của các sư đoàn chủ lực. Do đó, khi phối hợp tác chiến Tiểu khu trưởng dưới quyền của Tư lệnh Sư đoàn.
Trận Ấp Bắc
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Trận Ấp BắcNhững mùa đảo chính
[sửa | sửa mã nguồn]Mậu Thân 1968
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Sự kiện Tết Mậu ThânNgày ngày 1 tháng 7 năm 1970, Vùng 4 chiến thuật được đổi tên thành Quân khu 4.
Chiến cục 1972
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Chiến cục năm 1972 tại Việt NamKế hoạch mật khu phá sản
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Chiến dịch Hồ Chí Minh- Trụ sở Bộ Tư lệnh Quân đoàn IV đặt tại Cần Thơ, sau 1975 được trưng dụng thành trụ sở Bộ Tư lệnh Quân khu 9, Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Biên chế tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là biên chế tổ chức của Quân đoàn III vào đầu năm 1975.
- Bộ Tư lệnh:
| Bộ Tham mưuSở An ninh Quân độiPhòng 1 Tổng Quản trịPhòng 2 Tình báo | -Phòng 3 Tác chiếnBộ chỉ huy Tiếp vậnBộ chỉ huy Pháo binhBộ tư lệnh Chiến đoàn đặc nhiệm
|
- Đơn vị tác chiến trực thuộc:
| Sư đoàn 7 Bộ binh: Trách nhiệm địa bàn các tỉnh Định Tường, Gò Công, Kiến Hòa, Kiến Tường và Sa ĐécSư đoàn 9 Bộ binh: Trách nhiệm địa bàn các tỉnh An Giang, Châu Đốc, Kiến Phong, Vĩnh Bình và Vĩnh LongSư đoàn 21 Bộ binh: Trách nhiệm địa bàn các tỉnh An Xuyên, Ba Xuyên, Bạc Liêu, Chương Thiện, Kiên Giang và Phong Dinh.Địa phương quân và Nghĩa quân[5] |
- Đơn vị tác chiến phối thuộc:
| Hải quân Vùng 4 Duyên hảiHải quân Vùng 5 Duyên hảiHải quân Vùng 4 Sông ngòi | Sư đoàn 4 Không quânLữ đoàn 4 Kỵ binh |
- Tiểu khu, Đặc khu trực thuộc:
| Tiểu khu An Giang: Các Chi khu (Quận) Châu Thành, Chợ Mới, Huệ Đức, Thốt Nốt và Yếu khu Thị xã Long XuyênTiểu khu An Xuyên: Các Chi khu Đầm Dơi, Hải Yến, Năm Căn, Sông Đốc, Thới Bình và Yếu khu Thị xã Quản LongTiểu khu Ba Xuyên: Các Chi khu Hòa Trị, Kế Sách, Lịch Hội, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Thuận Hòa và Yếu khu Thị xã Khánh HưngTiểu khu Bạc Liêu: Các Chi khu Giá Rai, Phước Long, Vĩnh Châu, Vĩnh Hội và Yếu khu Thị xã Bạc LiêuTiểu khu Châu Đốc: Các Chi khu An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Tịnh Biên, Tri Tôn và Yếu khu Thị xã Châu ĐốcTiểu khu Chương Thiện: Các Chi khu Đức Long, Hưng Long, Kiên Long, Kiên Lương, Kiến Thiện, Long Mỹ và Yếu khu Thị xã Vị ThanhTiểu khu Định Tường: Các Chi khu Bến Tranh, Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo, Giáo Đức, Hậu Mỹ, Sầm Giang và Yếu khu Thị xã Mỹ Tho (1 Quận)Tiểu khu Gò Công: Các Chi khu Hòa Bình, Hòa Đồng, Hòa Lạc, Hòa Tân và Yếu khu Thị xã Gò CôngTiểu khu Kiên Giang: Các Chi khu Hà Tiên, Hiếu Lê, Kiên An, Kiên Bình, Kiên Lương, Kiên Tân, Kiên Thành và Yếu khu Thị xã Rạch Giá (Gồm 1 Quận)Tiểu khu Kiến Hòa: Các Chi khu Ba Tri, Bình Đại, Đôn Nhơn, Hàm Luông, Hương Mỹ, Giồng Trôm, Mỏ Cày, Thạnh Phú và Yếu khu Thị xã Trúc GiangTiểu khu Kiến Phong: Các Chi khu Cao Lãnh, Đồng Tiến, Hồng Ngự, Kiến Văn, Mỹ An, Thanh Bình và Yếu khu Thị xã Cao LãnhTiểu khu Kiến Tường: Các Chi khu Châu Thành, Kiên Bình, Tuyên Bình, Tuyên Nhơn và Yếu khu Thị xã Mộc HóaTiểu khu Phong Dinh: Các Chi khu Châu Thành, Phong Điền, Phong Phú, Phong Thuận, Phụng Hiệp, Thuận Nhơn, Thuận Trung và Yếu khu Thị xã Cần Thơ (1 Quận)Tiểu khu Sa Đéc: Các Chi khu Đức Thành, Đức Thịnh, Đức Tôn, Lấp Vò và Yếu khu Thị xã Sa ĐécTiểu khu Vĩnh Bình: Các Chi khu Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Long Toàn, Tiểu Cần, Trà Cú, Trà Ôn, Vũng Liêm và Yếu khu Thị xã Phú VinhTiểu khu Vĩnh Long: Các Chi khu Bình Minh, Châu Thành, Chợ Lách, Minh Đức, Tam Bình và Yếu khu Thị xã Vĩnh LongĐặc khu Phú Quốc: (Bao gồm quần đảo An Thới) |
Bộ Tham mưu và Phòng Sở của Quân đoàn IV tháng 4/1975
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Cấp bậc | Chức vụ | Phòng Sở | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Khoa NamVõ khoa Thủ Đức K3[6] | Thiếu tướng | Tư lệnh | Bộ Tư lệnh | Tự sát sáng ngày 1/5/1975. |
| 2 | Lê Văn HưngVõ khoa Thủ Đức K5[7] | Chuẩn tướng | Tư lệnh phó | Tự sát ngày 30/4/1975 | |
| 3 | Chương Dzềnh QuayVõ bị Đà Lạt K5 | Tham mưu trưởng | |||
| 4 | Nguyễn Đình Vinh[8]Võ bị Đà Lạt K10 | Đại tá | Tư lệnh | Chiến đoàn Đặc nhiệm | Kiêm Tư lệnh Bộ Tư lệnh Tiền phương của Quân đoàn |
| 5 | Trần Duy Bính[9]Võ bị Địa phươngTrung Viêt Huế K1[10] | Chánh sở | An ninh Quân đội | ||
| 6 | Phạm Thành Can[11]Võ khoa Nam Định[12] | Trưởng phòng | Phòng 3 Tác chiến | ||
| 7 | Dương Ngọc Bảo[13]Võ khoa Thủ Đức K3 | Tham mưu trưởng | Chiến đoàn Đặc nhiệm | ||
| 9 | Nguyễn Văn NhỏVõ bị Huế K1 | Chỉ huy trưởng | Tiếp vận | ||
| 8 | Nguyễn Bá Trang[14]Hải quân Nha Trang K7 | Tư lệnh | Lực lượng Thủy bộ | Kiêm Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 211 |
Pháo binh Quân đoàn[15]
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Cấp bậc | Chức vụ | Đơn vị | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn Thọ[16]Võ bị Đà Lạt K7 | Đại tá | Chỉ huy trưởng | Bộ Chỉ huyPháo binh Quân đoàn[17] | |
| 2 | Tôn Thất Xuân | Trung tá | Tiểu đoàn trưởng | Tiểu đoàn 47 (155 ly) | |
| 3 | Trần Hoàng Đạt | Thiếu tá | Tiểu đoàn 67 (105 ly) | ||
| 4 | Nguyễn Xuân LụcVõ bị Đà Lạt K13 | Tiểu đoàn 68 (105 ly) |
Pháo binh Tiểu khu[18]
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Cấp bậc | Chức vụ | Đơn vị | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn TốtVõ khoa Thủ Đức K7 | Thiếu tá | Chỉ huy trưởng | Tiểu khu Kiến Phong | |
| 2 | Hà Đức Ninh | Tiểu khu Kiến Tường | |||
| 3 | Lê Minh TríVõ khoa Thủ Đức K7 | Tiểu khu Định Tường | |||
| 4 | Lâm Tiến Hải | Tiểu khu Gò Công | |||
| 5 | Phan Đình Hạo | Tiểu khu Châu Đốc | |||
| 6 | Trần Văn Toàn | Tiểu khu An Giang | |||
| 7 | Trần Văn Thìn | Tiểu khu Sa Đéc | |||
| 8 | Huỳnh Văn Chương | Tiểu khu Kiến Hòa | |||
| 9 | Đoàn Tiến Lộc | Tiểu khu Phong Dinh | |||
| 10 | Nguyễn Vạn Khương | Tiểu khu Vĩnh Long | |||
| 11 | Đào Duy TânVõ khoa Thủ Đức K7 | Tiểu khu Kiên Giang | |||
| 12 | Nguyễn Văn Tâm | Tiểu khu Chương Thiện | |||
| 13 | Phạm Văn Hai | Tiểu khu Ba Xuyên | |||
| 14 | Nguyễn Văn ThửaVõ khoa Thủ Đức K8 | Tiểu khu Vĩnh Bình | |||
| 15 | Trần Văn ChínhVõ khoa Thủ Đức K14 | Tiểu khu Bạc Liêu | |||
| 16 | Trương Văn LongVõ khoa Thủ Đức K9 | Tiểu khu An Xuyên |
Chỉ huy các đơn vị trực thuộc và phối thuộc
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Cấp bậc | Chức vụ | Đơn vị | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Văn Hai[19]Võ bị Đà Lạt K7Phạm Đình Chi[20]Võ khoa Thủ Đức K3 | Chuẩn tướngĐại tá | Tư lệnhPhó tư lệnh | Sư đoàn 7 Bộ binh | Bộ tư lệnh đặt tại căn cứ Đồng Tâm, Mỹ Tho |
| 2 | Huỳnh Văn LạcVõ khoa Thủ Đức K3Phạm Văn VenVõ khoa Thủ Đức K1 | Chuẩn tướngĐại tá | Tư lệnhPhó tư lệnh | Sư đoàn 9 Bộ binh | Bộ tư lệnh đặt tại thị xã Vĩnh Long |
| 3 | Mạch Văn TrườngVõ bị Đà Lạt K12Nguyễn Hữu Kiểm[21]Võ khoa Thủ Đức K3 | Chuẩn tướngĐại tá | Tư lệnhPhó Tư lệnh | Sư đoàn 21 Bộ binh | Bộ tư lệnh đặt tại Vị Thanh, Chương Thiện |
| 4 | Khiếu Hữu Diêu[22]Võ bị Đà Lạt K5 | Đại tá | Tỉnh trưởngTiểu khu trưởng | An GiangLong Xuyên[23] | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Long Xuyên |
| 5 | Nhan Nhật ChươngVõ bị Đà Lạt K6 | An XuyênQuản Long | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Quản Long | ||
| 6 | Liêu Quang Nghĩa[24]Võ khoa Thủ Đức K4 | Ba XuyênKhánh Hưng | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Khánh Hưng | ||
| 7 | Nguyễn Ngọc Điệp[25]Võ bị Đà Lạt K4 | Bạc LiêuBạc Liêu | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Bạc Liêu | ||
| 8 | Nguyễn Đăng Phương[26]Võ bị Địa phươngCap Saint Jacques | Châu ĐốcChâu Phú | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Châu Phú | ||
| 9 | Hồ Ngọc Cẩn[27]Sĩ quan Đặc biệtHiện dịch Đồng Đế K2 | Chương ThiệnVị Thanh | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Vị Thanh | ||
| 10 | Nguyễn Văn HayVõ khoa Thủ Đức | Định TườngMỹ Tho[28] | Trung tâm Hành chính Tỉnh, Thị và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Thị xã Mỹ Tho | ||
| 11 | Phạm Văn LêVõ khoa Thủ Đức K4 | Gò CôngGò Công | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Gò Công | ||
| 12 | Vương Văn Trổ[29]Võ khoa Thủ Đức K10 | Kiên GiangRạch Giá[30] | Trung tâm Hành chính Tỉnh, Thị và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Thị xã Rạch Giá | ||
| 13 | Phạm Chí KimVõ bị Đà Lạt K9 | Kiến HòaTrúc Giang | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Trúc Giang | ||
| 14 | Nguyễn Văn MinhVõ bị Đà Lạt K7 | Kiến PhongCao Lãnh | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Cao Lãnh | ||
| 15 | Nguyễn Văn Huy[31]Võ bị Đà Lạt K16 | Kiến TườngMộc Hóa | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Mộc Hóa | ||
| 16 | Huỳnh Ngọc Diệp[32]Võ khoa Thủ Đức K3 | Phong DinhCần Thơ[33] | Trung tâm Hành chính Tỉnh, Thị và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Thị xã Cần Thơ | ||
| 17 | Lê Khánh[34]Võ khoa Thủ Đức K4 | Sa ĐécSa Đéc | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Sa Đéc | ||
| 18 | Lê Trung ThànhVõ khoa Thủ Đức K1 | Vĩnh LongVĩnh Long | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Vĩnh Long | ||
| 19 | Nguyễn Văn SơnVõ khoa Thủ Đức K4p | Trung tá | Vĩnh BìnhPhú Vinh | Trung tâm Hành chính Tỉnh và Bộ chỉ huy Tiểu khu đặt tại Phú Vinh | |
| 20 | Nguyễn Hữu TầnVõ khoa Nam Định | Chuẩn tướng | Tư lệnh | Sư đoàn 4 KQ[35] | Đơn vị phối thuộc |
| 21 | Đặng Cao Thăng[36]Võ khoa Nam ĐịnhHải quân Brest K1 | Giang khu 4[37] | |||
| 22 | Nguyễn Văn Thiện[38]Hải quân Nha Trang K7 | Đại tá | Hải khu 4[39] | ||
| 23 | Nguyễn Văn May[40]Hải quân Nha Trang K5 | Hải khu 5[41] | |||
| 24 | Trần Ngọc Trúc[42]Võ khoa Thủ Đức K2 | Lữ đoàn 4Kỵ binh[43] |
Các đời tư lệnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Stt | Họ và tên | Cấp bậc tại nhiệm | Thời gian tại chức | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Huỳnh Văn CaoVõ bị Huế K2 | Thiếu tướng(1962) | 10/1963-11/1963 | Chức vụ sau cùng: Thượng nghị sĩ (1967-1975) |
| 2 | Bùi Hữu NhơnVõ bị Liên quânViễn Đông Đà lạt | Đại tá(1958) | 11/1963(Quyền Tư lệnh 4 ngày) | Giải ngũ năm 1968 ở cấp Thiếu tướng |
| 3 | Nguyễn Hữu CóVõ bị Huế K1 | Thiếu tướng(1963) | 11/1963-3/1964 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Phụ tá Tổng trưởng Quốc phòng |
| 4 | Dương Văn ĐứcVõ bị Liên quânViễn Đông Đà lạt | Thiếu tướng(1956)Trung tướng1964 | 3/1964-9/1964 | Bị cách chức và buộc giải ngũ do cầm đầu đảo chính. |
| 5 | Nguyễn Văn ThiệuVõ bị Huế K1 | Thiếu tướng(1963)Trung tướng(1965) | 9/1964-1/1965 | Chức vụ sau cùng: Tổng thống Việt Nam Cộng hòa (1967-1975) |
| 6 | Đặng Văn QuangVõ bị Huế K1 | Thiếu tướng(1964)Trung tướng(1965) | 1/1965-11/1966 | Chức vụ sau cùng: Cố vấn Tổng thống về Quân sự, Phụ tá An ninh và Tình báo Quốc gia, Tổng thư ký Hội đồng An ninh Quốc gia (1967-1975). |
| 7 | Nguyễn Văn MạnhVõ bị Huế K1 | Chuẩn tướng(1965)Thiếu tướng(1967) | 11/1966-2/1968 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tổng Tham mưu Phó Bộ Tổng tham mưu đặc trách An Ninh Phát triển và kiêm Tư lệnh Địa phương quân và nghĩa quân |
| 8 | Nguyễn Đức ThắngVõ khoa Nam Định | Thiếu tướng1965Trung tướng(1968) | 2/1968-7/1968 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Phụ tá Kế hoạch Tổng Tham mưu trưởng |
| 9 | Nguyễn Viết ThanhVõ bị Đà Lạt K4 | Thiếu tướng(1968) | 7/1968-5/1970 | Tử nạn trực thăng ngày 2/5/1970. Được truy thăng Trung tướng |
| 10 | Ngô DzuVõ bị Huế K2 | Thiếu tướng(1964) | 5/1970-8/1970 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Trưởng đoàn Việt Nam Cộng hòa trong Phái đoàn Quân sự 4 bên |
| 11 | Ngô Quang TrưởngVõ khoa Thủ Đức K4 | Thiếu tướng(1968) | 8/1970-5/1972 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh Quân đoàn I và Quân khu I |
| 12 | Nguyễn Vĩnh NghiVõ bị Đà Lạt K5 | Thiếu tướng(1970)Trung tướng(1974) | 5/1972-11/1974 | Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh phó Quân đoàn III và Quân khu III |
| 13 | Nguyễn Khoa Nam | Thiếu tướng(1972) | 11/1974-30/4/1975 | Tư lệnh cuối cùng |
Các đơn vị thuộc dụng Quân đoàn IV tháng 4/1975
[sửa | sửa mã nguồn]-
Sư đoàn 7 Bộ binh -
Sư đoàn 9 Bộ binh -
Sư đoàn 21 Bộ binh -
Sư đoàn 4 Không quân -
Hải quân Vùng 4Duyên hải -
Hải quân Vùng 5Duyên hải -
Hải quân Vùng 4Sông ngòi -
Lữ đoàn 4 Kỵ binh -
Địa phương quânvà Nghĩa quân
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Sắc lệnh số 147/b/QP ngày 24 tháng 10 năm 1956
- ^ Tài liệu Tham mưu biệt bộ Phủ tổng thống. Trung tâm lưu trữ quốc gia II TP Hồ Chí Minh.
- ^ Sắc lệnh số SL.98/QP ngày 13 tháng 4 năm 1961
- ^ Sự thay đổi địa giới hành chính và quân sự của chính quyền Sài Gòn giai đoạn 1955-1963 tại Bà Rịa-Vũng Tàu
- ^ Các đơn vị Địa phương quân và Nghĩa quân: Mỗi Tiểu khu (tỉnh) có từ 3 đến 5 Tiểu đoàn Địa phương quân, mỗi Chi khu (quận) có từ 10 đến 15 Trung đội Nghĩa 1uaan.
- ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
- ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
- ^ Đại tá Nguyễn Đình Vinh sinh năm 1935 tại Đà Lạt.
- ^ Đại tá Trần Duy Bính sinh năm 1927 tại Nam Định.
- ^ Còn gọi là Trường Sĩ quan Đập Đá Huế
- ^ Đại tá Phạm Thành Can sinh năm 1929 tại Nam Định
- ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
- ^ Đại tá Dương Ngọc Bảo sinh năm 1932 tại Thừa Thiên.
- ^ Hải quân Đại tá Nguyễn Bá Trang sinh năm 1931 tại Vĩnh Long.
- ^ Các đơn vị Pháo binh biệt phái cho các Sư đoàn, xem ở trang Sư đoàn Bộ binh QLViệt Nam Cộng hòa.
- ^ Đại tá Nguyễn Văn Thọ sinh năm 1931 tại Sơn Tây.
- ^ Bộ chỉ huy đặt cạnh Bộ tư lệnh Quân đoàn
- ^ Đơn vị Pháo binh Tiểu khu có cấp số tương đương 1 Tiểu đoàn, trang bị Đại bác 105 ly, còn gọi là "Pháo binh Diện địa".
- ^ Tướng Trần Văn Hai uống thuốc độc tự sát ngày 30/4/1975
- ^ Đại tá Phạm Đình Chi sinh năm 1823 tại Huế.
- ^ Đại tá Nguyễn Hữu Kiểm sinh năm 1932 tại Quảng Bình.
- ^ Đại tá Khiếu Hữu Diêu sinh năm 1928 tại Thái Bình.
- ^ Tên Tỉnh lỵ, Trung tâm Hành chính của tỉnh
- ^ Đại tá Liêu Quang Nghĩa sinh năm 1933 tại Cần Thơ.
- ^ Đại tá Nguyễn Ngọc Điệp sinh năm 1923 tại Sa Đéc.
- ^ Đại tá Nguyễn Đăng Phương sinh năm 1928 tại Sa Đéc.
- ^ Đại tá Hồ Ngọc Cẩn sinh năm 1938 tại Rạch Giá. Ngày 14/8/1975 bị Chính quyền Cách mạng (Quân Giải phóng miền Nam VN) xử tử hình tại sận Vận động Cần Thơ.
- ^ Thị xã Mỹ Tho trực thuộc Trung ương. Tỉnh trưởng Định Tường kiêm Thị trưởng Thị xã Mỹ Tho
- ^ Đại tá Vương Văn Trổ sinh năm 1939 tại Long Xuyên. Hạ tuần tháng 4 năm 1975, đã có quyết định thăng cấp Đại tá, nhưng chưa nhận được quyết định thì xảy ra biến cố 30/4/1975
- ^ Thị xã Rạch Giá trực thuộc Trung ương. Tỉnh trưởng Kiên Giang kiêm Thị trưởng Thị xã Rạch Giá
- ^ Đại tá Nguyễn Văn Huy sinh năm 1938 tại Sài Gòn.
- ^ Đại tá Huỳnh Ngọc Diệp sinh năm 1928 tại Long Xuyên.
- ^ Thị xã Cần Thơ trực thuộc Trung ương. Tỉnh trưởng Phong Dinh kiêm Thị trưởng Thị xã Cần Thơ
- ^ Đại tá Lê Khánh là bào đệ của Trung tướng Lê Nguyên Khang
- ^ Bộ tư lệnh đặt tại Căn cứ Không quân Bình Thủy, Cần Thơ
- ^ Phó Đề đốc Hải quân
- ^ Hải quân Vùng 4 Sông ngòi. Bộ tư lệnh đặt tại Cần Thơ
- ^ Hải quân Đại tá Nguyễn Văn Thiện sinh năm 1936. Tư lệnh Vùng 4 Duyên hải kiêm Đặc khu trưởng Đặc khu Phú Quốc
- ^ Hải quân Vùng 4 Duyên hải. Bộ tư lệnh đặt tại Cần Thơ
- ^ Hải quân Đại tá Nguyễn Văn May sinh năm 1933 tại Gia Định.
- ^ Hải quân Vùng 5 Duyên hải.Bộ tư lệnh đặt tại căn cứ Hải quân Năm Căn, An Xuyên
- ^ Đại tá Trần Ngọc Trúc, sinh năm 1929
- ^ Bộ tư lệnh Lữ đoàn đặt cạnh Bộ tư lệnh Quân đoàn
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa Trang 600
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Tucker, Spencer C. (2000). Encyclopedia of the Vietnam War. Santa Barbara, California: ABC-CLIO. tr. 526–533. ISBN 1-57607-040-9.
| |
|---|---|
| Đại đơn vị | Quân đoàn I · Quân đoàn II · Quân đoàn III · Quân đoàn IV · Sư đoàn 1 Bộ binh · Sư đoàn 2 Bộ binh · Sư đoàn 3 Bộ binh · Sư đoàn 5 Bộ binh · Sư đoàn 7 Bộ binh · Sư đoàn 9 Bộ binh · Sư đoàn 18 Bộ binh · Sư đoàn 21 Bộ binh · Sư đoàn 22 Bộ binh · Sư đoàn 23 Bộ binh · Sư đoàn 25 Bộ binh · |
| Binh chủng | Lục quân · Hải quân · Thủy quân Lục chiến · Không quân · Lực lượng Nhảy dù · Biệt cách Dù · Biệt động quân · Lực lượng Đặc biệt · Thiết giáp Kỵ binh · Pháo binh · Quân cảnh · Đoàn Nữ quân nhân · Phòng vệ Tổng thống Phủ · Liên đoàn An ninh Thủ đô · Nhân dân tự vệ · Lực lượng Hải thuyền · Địa phương quân và nghĩa quân · |
| Quân trường | Đại học Chiến tranh Chính trị · Võ bị Đà Lạt · Trường Chỉ huy tham mưu · Trường Hạ sĩ quan Đồng Đế · Võ khoa Thủ Đức · Trường Quân y · Trường Thiếu sinh quân · Quang Trung · Lam Sơn · Vạn Kiếp · Hải quân · Dục Mỹ · Nữ quân nhân · Pháo binh · Quân cảnh · Quân khuyển · |
| Biểu trưng | Danh sách biểu trưng · Huân chương · Quân hàm · Quân huy · Quân kỳ · |
| Binh biến | Đảo chính 1960 · Oanh tạc Dinh Độc Lập 1962 · Biến cố Phật giáo 1963 · Đảo chính 1963 · Chỉnh lý 1964 · Đảo chính tháng 9 năm 1964 · Bạo loạn Cao Nguyên 1964 · Đảo chính tháng 12 năm 1964 · Đảo chính 1965 · Biến động miền Trung 1966 · |
| Sự kiện quân sự | Chiến dịch Nguyễn Huệ 1956 · Trận Tua Hai 1960 · Trận Ấp Bắc 1963 · Trận Bình Giã 1964 · Chiến dịch Mậu Thân · Lam Sơn 719 · Mùa hè đỏ lửa · Chiến cuộc Xuân 1975 · |
Từ khóa » Sư đoàn 4 Không Quân Vnch
-
Không Lực Việt Nam Cộng Hòa - Wikipedia
-
Các Sư Ðoàn Không Quân Của Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa
-
Sư Đoàn IV Không Quân (từ Thuở Sơ Khai ) - Dòng Sông Cũ
-
By BBC News Tiếng Việt | Thiếu Tá Không Quân VNCH Mai Văn Chớ ...
-
Căn Cứ 40 Chiến Thuật Sư Đoàn IV Không Quân - Hon-viet Uk Online
-
17/4/1975) GIỜ NÀY ANH Ở ĐÂU ? SƯ ĐOÀN 6 KHÔNG QUÂN
-
Không Quân VNCH - NGƯỜI LÍNH VIỆT NAM CỘNG HÒA
-
33 Năm Im Lặng Của Người Hàng Binh Ném Bom Tân Sơn Nhất
-
Nữ Quân Nhân Quân Lực VNCH - Femmes Et Guerres
-
Chiến Thắng Xuân Lộc - Mở “cánh Cửa Thép” Tiến Vào Giải Phóng Sài ...
-
Không Quân VNCH Và Chiến Trường An Lộc - Bat Khuat
-
[PDF] Cơ Cấu Tổ Chức Và Hoạt động Của Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa ...
-
Sư đoàn Không Quân 372 Nâng Cao Kỹ Năng Nhảy Dù Cho Các Lực ...
