Quân Khu 5, Quân đội Nhân Dân Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Quân khu 5
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân hiệu
Biểu trưng Quân khu 5
Chỉ huy
Lê Ngọc Hải
từ Ngày 24 tháng 02 năm 2025
Quốc gia Việt Nam
Thành lập16 tháng 10 năm 1945; 80 năm trước (1945-10-16)
Quân chủng Lục quân
Phân cấpQuân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụbảo vệ vùng Nam Trung Bộ
Quy mô39.000 quân đến 48.000 quân
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huysố 01, đường Duy Tân, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Khẩu hiệuTự lực tự cường, khắc phục khó khăn, chịu đựng gian khổ, mưu trí sáng tạo, chiến đấu kiên cường, chiến thắng vẻ vang
Websitehttps://qk5.qdnd.vn/
Chỉ huy
Tư lệnh Lê Ngọc Hải
Chính ủy Lương Đình Chung
Tham mưu trưởng Phan Đại Nghĩa
Chỉ huy nổi bật Hoàng Văn Thái Chu Huy Mân Đoàn Khuê
  • x
  • t
  • s

Quân khu 5 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng căn cứ Tây Nguyên và cứ điểm Nam Trung Bộ, bảo vệ 5 tỉnh, thành phố là Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk.[1]

Các quân khu hiện tại của Việt Nam (màu đỏ: Thủ đô Hà Nội, được bảo vệ bởi Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội)

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngày 16 tháng 10 năm 1945, thành lập Chiến khu 5 và Chiến khu 6.[2]
  1. Chiến khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum do ông Cao Văn Khánh làm Khu trưởng và ông Nguyễn Chánh làm Chính ủy.
  2. Chiến khu 6 gồm các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng do ông Trần Công Khanh, sau đó là ông Nguyễn Tế Lâm làm Khu trưởng và ông Trịnh Huy Khang làm Chính ủy.
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1948, Khu 5, Khu 6, Khu 15 sáp nhập thành Liên khu 5. Bộ chỉ huy Liên khu gồm: đồng chí Nguyễn Thế Lâm giữ quyền Tư lệnh, ông Nguyễn Chánh – Chính trị ủy viên, đến cuối năm 1948 bổ sung ông Đàm Quang Trung làm Phó Tư lệnh. Địa bàn Khu 5 từ đèo Hải Vân đến Hàm Tân, Bình Thuận.[2]
  • Ngày 25 tháng 1 năm 1955, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập 2 tỉnh Quảng Trị (từ nam sông Bến Hải vào) và tỉnh Thừa Thiên vào Liên khu 5 và thành lập 4 liên tỉnh trực thuộc Liên khu 5 gồm: Liên tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam; Liên tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên; Liên tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng (Lâm Đồng); Liên tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc. Ngày 25 tháng 1 năm 1956, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập Liên tỉnh Quảng Trị, Liên tỉnh Thừa Thiên, Liên khu 5 vào tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên – Huế) thành Quân khu 5 và Quân khu 6.
  • Ngày 27 tháng 7 năm 1961, thành lập Bộ Tư lệnh Quân khu 5 và Bộ Tư lệnh Quân khu 6.[2]
  1. Quân khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai do ông Nguyễn Đôn làm Tư lệnh kiêm Chính ủy.
  2. Quân khu 6 gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Quảng Đức, Tuyên Đức, Lâm Đồng do ông Y Blốc Êban làm quyền Tư lệnh.
  • Ngày 27 tháng 4 năm 1965, Quân khu Trị Thiên Huế thành lập tách ra từ Quân khu 5.
  • Quân khu đã thành lập thêm 3 sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 307 (3 tháng 7 năm 1978), Sư đoàn 309 (6 tháng 9 năm 1978) và Sư đoàn 315 (29 tháng 2 năm 1979), đồng thời thành lập Mặt trận 579.[2]
  • Hiện nay, phạm vi bảo vệ của Quân khu 5 bao gồm toàn bộ vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ (trừ Bình Thuận và Lâm Đồng), gồm thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk

Trụ sở

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tư lệnh Quân khu 5 đặt tại số 1 đường Duy Tân, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Trước năm 1975, đây là Trại Nguyễn Tri Phương và là trụ sở Bộ Tư lệnh Quân đoàn I của chế độ cũ Việt Nam Cộng hòa.

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư lệnh: Trung tướng Lê Ngọc Hải (Phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác quân sự)
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lương Đình Chung (Phụ trách và chỉ đạo toàn bộ hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị)
  • Các Phó Tư lệnh:
  • Tham mưu trưởng: Phụ trách công tác tham mưu, tác chiến, lục quân: Thiếu tướng Phan Đại Nghĩa (sinh năm 1976)
  • Phụ trách công tác kinh tế, đối ngoại QP: Thiếu tướng Hứa Văn Tưởng (sinh năm 1967)
  • Phụ trách công tác hậu cần, tư pháp, thanh tra, pháp chế: Thiếu tướng Trần Thanh Hải (sinh năm 1972)
  • Phụ trách công tác kỹ thuật: Thiếu tướng Nguyễn Quốc Hương (sinh năm 1970)
  • Phó chính ủy : Thiếu tướng Trần Minh Trọng

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 5 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 5 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần

[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng bộ Quân khu 5 thường bao gồm như sau:

  1. Thiếu tướng Lương Đình Chung: Chính ủy Quân khu 5
  2. Trung tướng Lê Ngọc Hải Phó Bí thư: Tư lệnh Quân khu 5
Thiếu tướng Hứa Văn Tưởng

Ban Thường vụ

  1. Thiếu tướng Phan Đại Nghĩa Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Thiếu tướng Trần Minh Trọng: Phó Chính uỷ Quân khu 5
  3. Thiếu tướng : Võ Văn Hưng Ủy viên Thường vụ , chủ nhiệm chính trị quân khu
  4. Thiếu tướng: Cao Phi Hùng ủy viên Thường vụ, Phó Tư lệnh
  5. Thiếu tướng: Hứa Văn Tưởng ủy viên thường vụ, Phó Tư lệnh

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  3. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 2
  4. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Chính ủy Sư đoàn 315
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 305 hoặc Sư đoàn 307
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  9. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  10. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn Công Binh 270

Tổ chức chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn phòng[4]

Đại tá Nguyễn Trọng Khang

Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 5

Bộ Tham mưu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phan Đại Nghĩa (nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An)[5]
  • Phó Tham mưu trưởng: Bí thư Đảng ủy: Thiếu tướng Lưu Xuân Phương (nguyên Chính uỷ, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Ninh Thuận)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Lê Kim Giàu (Nguyên Chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Gia Lai)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Lê Trung Thành (Nguyên Chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Nam)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Võ Văn Bá (nguyên chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Ngãi)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn văn Hòa(nguyên chỉ Huy trưởng Bộ CHQS TP Đà Nẵng)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Đỗ Xuân Hùng(nguyên chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bình Định)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Cao Văn Mười (nguyên chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Yên )
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Tấn Ý (nguyên chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Khánh Hòa)

Phòng Quân huấn - Nhà trường

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Thông tin

[sửa | sửa mã nguồn]

Thanh tra Quốc phòng

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Công binh

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Hóa học

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Dân quân Tự vệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Quân lực

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Trinh sát

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thượng tá Đỗ Tấn Phúc

Phòng Pháo binh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chủ nhiệm : Đại tá Nguyễn Văn Cơ

Phòng Tăng - Thiết giáp

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Đặc công

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng cơ yếu

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Điều tra Hình sự

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Khoa học quân sự

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại tá : Nguyễn Hoài Tân

Phòng Phòng không

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Thi hành án

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Hậu cần

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Tài chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trưởng phòng : Đại tá Nguyễn Thành Nhơn
  • Phó Trưởng phòng : Thượng tá Nguyễn Văn Bá,
  • Thượng tá Trần Phước Duy

Phòng Tác chiến điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Công nghệ Thông tin

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Võ Văn Hưng (Nguyên Chính ủy BCHQS Tỉnh Quảng Ngãi)[6]
  • Phó Chủ nhiệm, Bí thư Đảng ủy: Thiếu tướng Đoàn Văn Nhất (Nguyên Chính ủy Sư 2, Nguyên Chính ủy BCHQS tỉnh Kon Tum)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Đỗ Thanh Xuân (Nguyên Chính ủy BCHQS tỉnh Kon Tum, nguyên Chính ủy Trường Quân sự Quân khu 5).
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Dương Hoàng Toán.
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Thanh Xuân (Nguyên Chính ủy BCHQS tỉnh Đăk Lăk, Nguyễn Chính ủy Cục Hậu cần).
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Thanh Năm ( nguyên chính ủy Phú Yên )

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trưởng phòng: Đại tá Nguyễn Hữu Thuận

Phòng Tuyên huấn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trưởng phòng: Đại tá Ngô Sỹ Đống

Phòng Cán bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trưởng phòng: Đại tá Võ Văn Tuấn

Phòng Dân vận

[sửa | sửa mã nguồn]

Đại tá : Hồ Văn Tiến

Phòng Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Đại tá : Trần Đức Giang

Phòng Chính sách

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trưởng phòng: Đại tá Nguyễn Thanh Dũng

Phòng Công tác quần chúng

[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng phòng: Đại tá Nguyễn Đăng Thạch

Phòng Bảo vệ an ninh

[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban kiểm tra Đảng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại tá Lê Văn Hải
  • Đại tá Huỳnh Văn Chinh
  • Đại tá Trương Quang Sinh

Viện kiểm sát quân sự

[sửa | sửa mã nguồn]

Tòa án quân sự

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Hậu cần Kỹ Thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chủ nhiệm: Đại tá Lương Kế Điềm.( NGUYÊN chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự tỉnh phú yên [7]
  • Chính uỷ: Đại tá : Trần Kim Quyền ( nguyên trưởng phòng tuyên huấn Qk5)

Đơn vị trực thuộc Quân khu

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Đà Nẵng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chỉ huy trưởng : Đại tá Trần Hữu Ích
  • Chính ủy : Đại tá Võ Văn Tuấn (nguyên trưởng phòng cán bộ QK5)

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ngãi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chỉ Huy trưởng : Thượng tá Trần Thế Phan
  • Chính ủy : Đại tá Võ Tấn Tài .

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Gia Lai

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chỉ huy trưởng : Đại tá Nguyễn Thế Vinh
  • Chính ủy : Đại tá Mai Kim Bình

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chỉ huy trưởng : Đại tá Niê Ta
  • Chính ủy : Đại tá Đinh Văn Hưng

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hòa

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chỉ huy trưởng : Đại tá Nguyễn Túy
  • Chính ủy: Đại tá Trương Thành Việt

Các đơn vị trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sư đoàn Bộ binh 2[8]
  • Sư đoàn Bộ Binh 305[9]
  • Sư đoàn Bộ binh 315[10]
  • Sư đoàn Bộ binh 307[11]
  • Lữ đoàn Pháo binh 572[12]
  • Lữ đoàn Pháo binh 368[13]
  • Lữ đoàn Công binh 270[14]
  • Lữ đoàn Công binh 280[15]
  • Lữ đoàn Thông tin 575[16]
  • Lữ đoàn Tăng - Thiết giáp 574[17]
  • Lữ đoàn Phòng không 573[18]
  • Trường Quân sự Quân khu 5[19]
  • Trường Cao đẳng nghề số 5[20]
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 206[21]
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 516
  • Công ty Cà phê 15[22]
  • Công ty Đầu tư xây dựng Vạn Tường[23]
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 737 (Ea Súp, Đắk Lắk)

Đơn vị trực thuộc Cục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiểu đoàn Đặc công 409, Bộ Tham mưu[24]
  • Tiểu đoàn Phòng hóa 78, Bộ Tham mưu[25]
  • Tiểu đoàn Trinh sát 32, Bộ Tham mưu[26]
  • Tiểu đoàn Vệ binh 8, Bộ Tham mưu[27]
  • Tiểu đoàn Tác chiến điện tử 97, Bộ Tham mưu
  • Xưởng Công binh X340, Bộ Tham mưu[28]
  • Trại giam khu vực miền Trung (T10), Bộ Tham mưu
  • Trại tạm giam B14, Bộ Tham mưu
  • Nhà khách Mỹ Khê (T50), Bộ Tham mưu
  • Báo Quân khu 5, Cục Chính trị[29]
  • Bảo tàng Quân khu 5, Cục Chính trị[30]
  • Xưởng in Quân khu 5, Cục Chính trị[31]
  • Lữ đoàn Vận tải 665, Cục Hậu cần[32]
  • Bệnh viện Quân y 13, Cục Hậu cần[33]
  • Bệnh viện Quân y 17, Cục Hậu cần[34]
  • Tiểu đoàn 6, Cục Hậu cần[35]
  • Kho K52, Cục Kỹ thuật[36]
  • Kho K55, Cục Kỹ thuật[37]
  • Xưởng Ô tô X387, Cục Kỹ thuật[38]
  • Xưởng Thông tin

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Sao vàng (1985).[2]

Tư lệnh qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
Họ tên Năm sinh–năm mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ Ghi chú
Hoàng Văn Thái(1915–1986) 1966–1967 Trung tướng (1958) Đại tướng (1980)

Nguyên Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt NamNguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Thể dục Thể thao Việt Nam
Chu Huy Mân(1913–2006) 1967–1977 Thượng tướng (1974) Đại tướng (1980)nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Việt Nam
Đoàn Khuê(1923–1999) 1977–1980 Trung tướng (1980) Đại tướng (1999)nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Chơn(1927–) 1985–1987 Thượng tướng (1988) nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phan Hoan(1927–2014) 1987–1997 Trung tướng (1988) Nguyên Tư lệnh Quân khu 5
Nguyễn Văn Được

(1946–)

1997–2002 Thượng tướng Chủ tịch TƯ Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Khắc Nghiên(1951–2010) 10.2002–1.2005 Trung tướng (2002)

Thượng tướng (2007)

Nguyên Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam

nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Quốc phòng

Huỳnh Ngọc Sơn(1951–) 1.2005–7.2007 Trung tướng (2004) Thượng tướng (2015)Phó Chủ tịch Quốc hội
Nguyễn Trung Thu(1954–) 7.2007–8.2010 Trung tướng (2007) Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng
Lê Chiêm(1958–) 8.2010–4.2015 Thượng tướng (2016) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Long Cáng(1960–) 4.2015–10.2020 Thiếu tướng (2010)Trung tướng (2015)
Thái Đại Ngọc

(1966–)

10.2020– 06/01/2025 Thiếu tướng (2016)Trung tướng (2020)
Lê Ngọc Hải

(1970–)

24/02/2025 - Nay Thiếu tướng (2021)Trung tướng (08/2025)

Chính ủy qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1966–1967: Hoàng Văn Thái, Đại tướng, Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • 1975–1976: Chu Huy Mân, Đại tướng, Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • 1977–1980: Đoàn Khuê, Đại tướng, Nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam
  • 1981–1990: Nguyễn Huy Chương, Trung tướng
  • 1991–1996: Tiêu Văn Mẫn, Trung tướng
  • Tháng 11, 1996–tháng 7, 2006: Nguyễn Thành Út, Trung tướng
  • Tháng 8, 2006–2007: Nguyễn Văn Thảng, Trung tướng
  • 2008–2010: Nguyễn Thành Đức, Trung tướng
  • 2010–tháng 7, 2011: Đào Duy Minh, Trung tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2011–2014)
  • Tháng 7, 2011–Tháng 6, 2019, Trần Quang Phương, Trung tướng (2015), Thượng tướng (2019), Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2019–7/2021)
  • Tháng 6, 2019–04/2024, Trịnh Đình Thạch, Thiếu tướng (2015), Trung tướng (tháng 12, 2019)
  • 18/05/2025 - Nay Thiếu tướng (04/11/2025) Lương Đình Chung

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tháng 7, 1961 – Tháng 2, 1975: Võ Thứ (1923–1999) Trung tướng, bí danh Võ Huynh, Võ Miết, Võ Ngọc.
  • Trần Bá Trình (1980–1983), Thiếu tướng
  • Nguyễn Chơn (1983–1984), Thiếu tướng.
  • Vương Tuấn Kiệt (1920–2015), Thiếu tướng[39]
  • Phan Thanh Dư, Thiếu tướng (1987), nguyên Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng Mặt trận 579, Quân khu 5.
  • 1986–1994, Lê An, Thiếu tướng (1988), Trung tướng (1994).
  • 1996–1998, Trần Minh Thiệt (1945–1998) Thiếu tướng (1998), mất do tại nạn máy bay tại Lào
  • 1999–2005, Huỳnh Ngọc Sơn, Trung tướng (2004), Tư lệnh Quân khu 5(2005–2007), Phó Chủ tịch Quốc hội (2007–2016)
  • 2005–5.2010, Nguyễn Văn Tuyên, Trung tướng (2011), nguyên Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2010–2015)
  • 7.2010–10.2010, Lê Chiêm, Trung tướng (2012)
  • 10.2010–4.2015, Nguyễn Long Cáng, Trung tướng (2015)[40]
  • 4.2015–5.2018, Ngô Quý Đức, Thiếu tướng (2014) Trung tướng (2018), nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5 (2013–2015).[41][42]
  • 6.2018–11.2018, Thái Đại Ngọc, Thiếu tướng (2016), nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 5, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đăk Nông
  • 11.2018–24/02/2025, Lê Ngọc Hải, Thiếu tướng (2021), nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Nam
  • 24/04/2025 - Nay , Thiếu tướng (25/12/2025) Phan Đại Nghĩa nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Nghệ An ( Quân Khu 4).

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Chức, Trung tướng
  • 1.1970 – 7.1979, Võ Thứ, Trung tướng. Bí danh Võ Huynh, Võ Miết, Võ Ngọc.
  • Tháng 8 năm 1974, Hoàng Minh Thảo
  • Huỳnh Hữu Anh, Thiếu tướng (1983)
  • Đoàn Y Thanh, Thiếu tướng
  • 1981–1987 Phan Hoan, Trung tướng (1988), nguyên Tư lệnh Binh chủng Thông tin
  • Phan Thanh Dư, Thiếu tướng (1987), Phó Tư lệnh, tham mưu trưởng Mặt trận 579 - Quân khu 5 1985–6.1992 Châu Khải Địch, Thiếu tướng(1985)
  • Lê Huẩn, Thiếu tướng
  • Mai Tân, Thiếu tướng, Nguyên Phó Tư lệnh Chính trị Mặt trận 579, Quân khu 5.
  • 1995–2005, Trần Ngọc Yến(1944), Thiếu tướng (1992)
  • 2002–2009, Trần Công Thức(1948), Thiếu tướng (2004)
  • 2003–2008, Đinh Dương, Thiếu tướng (2004)
  • 2007–2010, Trần Minh Hùng, Thiếu tướng (2004), nguyên Cục trưởng Cục Quân huấn
  • 2004–2009, Võ Tiến Trung, Thượng tướng (2014), Giám đốc Học viện Quốc phòng[43]
  • 2.2007–8.2013, Rơ Ô Cheo, Thiếu tướng (2007)[44]
  • 2009–2016, Nguyễn Trọng Huy, Thiếu tướng (2010)[45]
  • 9.2007–7.2010, Lê Chiêm, Thiếu tướng, Trung tướng (2012)[46]
  • 2010–4.2015, Nguyễn Quy Nhơn, Thiếu tướng (2008)
  • 2013– 4.2020, Đoàn Kiểu, Thiếu tướng (2013)[47]
  • 2015–nay, Nguyễn Đình Tiến, Thiếu tướng (2014)[48] nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5[49]
  • 6.2016–6.2018, Thái Đại Ngọc, Thiếu tướng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đăk Nông[50]
  • 6.2018– 07.2025, Cao Phi Hùng, Thiếu tướng (2018), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • 4.2020– nay, Hứa Văn Tưởng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Nam (7.2018– 4.2020), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.

Phó Chính ủy qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2007–2008, Nguyễn Thành Đức, Trung tướng (2008), Chính ủy Quân khu 5[51]
  • 2008–2010, Đào Duy Minh, Trung tướng (2011), Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam(2011–2015)
  • 2010 –2012, Lê Văn Hoàng, Trung tướng (2014), nay là Chính ủy Tổng cục Hậu cần (2012–nay)[52]
  • 2012–2.2015, Lê Anh Thơ, Trung tướng (2016), nay là Chính ủy Học viện Lục quân[53]
  • 3.2015– 6.2019, Trịnh Đình Thạch, Thiếu tướng,[54] nay là Chính ủy Quân khu 5(6.2019–nay)
  • 6.2019– 4.2023, Trương Thiên Tô, Thiếu tướng (2019)
  • 11/2023 - 18/05/2025 Đại tá Lương Đình Chung nguyên Chính ủy bộ CHQS tỉnh Quảng Ngãi.
  • 18/05/2025 - Nay Thiếu tướng (25/12/2025) Trần Minh Trọng

Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó tham mưu trưởng là sĩ quan cấp tướng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Nghĩa, Thiếu tướng, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.
  • Dương Minh Ngọ, Thiếu tướng, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5, Nguyên Phó giám đốc Học viện Quốc phòng.
  • Đào Duy Minh, CNCT(2006 – 2008) Chính ủy QK5 (2010–2011)
  • Nguyễn Thanh Tuấn,CNCT(2008–2010) Trung tướng (2013), Nguyên Cục trưởng Cục Tuyên huấn(2010 –2014), Tổng cục Chính trị[55]
  • Trần Quang Phương, CNCT(2010–2011) Chính ủy Quân khu 5 (2011– nay)
  • Lê Anh Thơ,CNCT(2011–2012) Trung tướng (2016), nay là Chính ủy Học viện Lục quân (2015–2018)
  • Tạ Nhân, Trung tướng (2017), nguyên CNCT(2012–2016), Phó chủ nhiệm thường trực ủy ban kiểm tra QUTW(2016–nay)[56]
  • Lê Ngọc Nam, Thiếu tướng (2016),Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5(2016 – 2018)Phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra QUTW (2018–nay)
  • Hà Huy Long, Thiếu tướng (2015), Phó Chủ nhiệm – Bí thư Đảng ủy Cục Chính trị Quân khu 5.
  • Nguyễn Viết Hoàng, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.[57]
  • Đặng Lê Nhị, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5[58]
  • Võ Duy Chín, Thiếu tướng (2008), nguyên Phó Chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.[59]
  • Nguyễn Đức Liên, Thiếu tướng, nguyên Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.[60]
  • Phạm Ngọc Tính, Thiếu tướng (2014), Phó tham mưu trưởng Quân khu 5[61]
  • Nguyễn Ngọc Minh, Thiếu tướng (2011), Nguyên phó tham mưu trưởng Quân khu 5[62]
  • Nguyễn Ngọc Ân, Thiếu tướng (2012), nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5.[63][64][65]
  • Trương Hồng Quang, Thiếu tướng (2019), Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.

Đoàn Văn Nhất thiếu tướng Phó Chủ nhiệm – Bí thư Đảng ủy Cục Chính trị Quân khu 5.

Những Chỉ huy trưởng, Chính ủy là sĩ quan cấp tướng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Yblok Êban, Thiếu tướng, Chủ tịch UBND đầu tiên của Tỉnh Đắk Lắk.
  • Nay Phao, Thiếu tướng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Đắk Lắk.
  • A Sang, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum.[66]
  • Phạm Bân, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Đà Nẵng.[67]
  • Võ Phi Hồng, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Định[68]
  • Trịnh Hoàng Lâm, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông.[69]
  • Lê Minh Châu, Thiếu tướng, nguyên Hiệu trưởng Trường Quân sự Quân khu 5

Trang bị

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[70]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quân khu 5 Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014.
  2. ^ a b c d e "Quá trình ra đời, xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của LLVT Quân khu 5". Báo điện tử Quân đội nhân dân. ngày 22 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ "Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ Công Tâm (ngày 21 tháng 4 năm 2015). "Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Văn phòng Đảng ủy – Bộ Tư lệnh Quân khu và văn phòng các tỉnh thành". Cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵn. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  5. ^ Ngọc Diệp (ngày 15 tháng 12 năm 2012). "Bộ Tham mưu Quân khu 5 "Hành quân về nguồn"". Báo Điện tử Chính Phủ nước CHXNCN Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ Ngọc Diệp (ngày 30 tháng 12 năm 2014). "Cục Chính trị Quân khu 5: Hội nghị quân chính triển khai nhiệm vụ năm 2015". Báo Quân khu 5. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  7. ^ Ngô Tấn Nhất (ngày 19 tháng 8 năm 2011). "Ngành Hậu cần Quân khu 5 phát huy phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ" trong giúp dân phòng, chống, khắc phục hậu quả bão, lụt". Tạp chí Quốc phòng toàn dân. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  8. ^ "Về với Sư đoàn trưởng Nguyễn Chơn". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  9. ^ "Sư đoàn BB305: Biên chế, sắp xếp quân nhân dự bị đạt trên 94%". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ "Sư đoàn 315 (Quân khu 5) kỷ niệm 35 năm Ngày thành lập". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ [Sư đoàn trưởng : Đại tá Lê Đức Hải Shttp://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/phong-su/nghia-tinh-linh-su-doan-ba-le-bay/254666.html "Nghĩa tình lính Sư đoàn "Ba Lẻ Bảy""]. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp); line feed character trong |url= tại ký tự số 35 (trợ giúp)
  12. ^ "Lữ đoàn Pháo binh 572: Tăng cường huấn luyện thực hành, sát thực tế chiến đấu". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  13. ^ "Tô thắm truyền thống "Chân đồng, vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng"".
  14. ^ "Lữ đoàn Công binh 270 (Quân khu 5) đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  15. ^ "Lữ đoàn Công binh 280: Thực hiện có hiệu quả 3 đột phá". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  16. ^ "Lữ đoàn Thông tin 575 Quân khu 5 kỷ niệm 40 năm Ngày truyền thống". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  17. ^ "Việc cuối năm ở Lữ đoàn 574". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  18. ^ "Hậu cần Lữ đoàn Phòng không 573 chăm lo đời sống bộ đội". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  19. ^ [Hiệu trưởng Đại Tá : Huỳnh Đôn Chính ủy : Huỳnh Văn Trông "Kỷ niệm 50 năm Ngày thành lập Trường Quân sự Quân khu 5: 50 năm, một chặng đường vẻ vang"]. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp); line feed character trong |url= tại ký tự số 32 (trợ giúp)
  20. ^ "Trường cao đẳng nghề số 5 quân khu 5". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  21. ^ "Quân khu V tổ chức hội thi chiến lệ năm 2013". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  22. ^ [://congtycf15.com.vn/TourDetail.aspx?id=8 "Giúp dân phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị"]. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  23. ^ "Công ty Vạn Tường". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  24. ^ ""Chìa khóa vạn năng" của Bộ đội Đặc công 409". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  25. ^ "Quân khu 5 sơ kết 2 năm thực hiện Chính quy - Mẫu mực ngành Kỹ thuật". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ "Quân khu 5 tập huấn quân báo - trinh sát năm 2015". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  27. ^ "'Xã laptop' vùng cao". Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  28. ^ ""Bệnh viện" của trang thiết bị kỹ thuật công binh". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  29. ^ "Báo quân khu 5". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ "Điểm tham quan Bảo tàng Quân khu 5". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  31. ^ "Nhớ năm tháng "tay súng, tay thợ"". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  32. ^ "Quân khu 5 công bố quyết định thành lập Lữ đoàn vận tải 655". https://www.qdnd.vn. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  33. ^ "Trải nghiệm ở Bệnh viện Quân y 13". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  34. ^ "Bệnh viện Quân y 17 không dung túng "xe dù bến cóc"". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  35. ^ "Cục Hậu cần: Khởi công xây dựng dự án Kho xăng dầu dữ trữ chiến lược miền Trung". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  36. ^ "Màu xanh Kho K52". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  37. ^ "Thêm những công trình mới ở Quế Trung". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  38. ^ "Quy hoạch khu vực xưởng 387 thành nơi ở cho quân nhân". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  39. ^ "Thiếu tướng Vương Tuấn Kiệt; nguyên Phó Tư lệnh, kiêm Tham mưu trưởng". ngày 19 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  40. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :3
  41. ^ "Kiểm tra công tác sẵn sàng chiến đấu và đón Tết Nguyên đán Ất Mùi". ngày 18 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  42. ^ "Quân khu 5 triển khai nhiệm vụ phòng, chống giảm nhẹ thiên tai năm 2015". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.
  43. ^ "Tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 60 năm ngày khởi nghĩa Ba Tơ:". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  44. ^ "Bản anh hùng ca đường số 7". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  45. ^ "Phó tư lệnh Quân khu 5 - Thiếu tướng Nguyễn Trọng Huy đến thăm đồng bào xã An Toàn". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  46. ^ "Tư lệnh Quân khu V: 'Dự án ở Hải Vân là bài học cho cả nước'". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  47. ^ "Bộ Tư lệnh Quân khu 5 tặng quà gia đình chính sách". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  48. ^ "Tàu Lực lượng tự vệ trên biển Nhật Bản thăm thành phố Đà Nẵng". ngày 18 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  49. ^ "Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng giữ chức Tư lệnh Quân khu 5".[liên kết hỏng]
  50. ^ "Bàn giao Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đăk Nông". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  51. ^ "Bổ nhiệm, thăng quân hàm, cấp bậc một số quân nhân". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  52. ^ "Tổng kết công tác bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  53. ^ "Quân khu 5 triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2015". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  54. ^ "Thanh niên các địa phương nô nức lên đường nhập ngũ". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
  55. ^ "Thăng quân hàm cấp tướng và bổ nhiệm chức vụ cho 49 sĩ quan cao cấp Quân đội - See more at: http://vpcp.chinhphu.vn/Home/Thang-quan-ham-cap-tuong-va-bo-nhiem-chuc-vu-cho-49-sy-quan-cao-cap-Quan-doi/20089/8433.vgp#sthash.82aAXGIz.dpuf". Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |tiêu đề= (trợ giúp)
  56. ^ "Sâu đậm tình quân dân". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  57. ^ "Thiếu tướng Nguyễn Viết Hoàng-PTMT Quân khu kiểm tra công tác chuẩn bị huấn luyện". ngày 3 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  58. ^ "Hơn 1.000 cán bộ, chiến sĩ dập lửa cứu rừng". ngày 22 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  59. ^ "Quân khu 5 gặp mặt các gia đình quân nhân hiếm muộn". ngày 11 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  60. ^ "Quân khu 5: kiểm tra công tác SSCĐ và chúc Tết các đơn vị". ngày 6 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  61. ^ "Đoàn công tác của BTLQK thăm, tặng quà tại huyện đảo Lý Sơn". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
  62. ^ "Đại tá Nguyễn Ngọc Minh được thăng quân hàm thiếu tướng". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  63. ^ "Quân khu 5: Kiểm tra công tác giáo dục quốc phòng – an ninh". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  64. ^ "Bộ Tư lệnh QK5 thăm các gia đình có người chết và mất tích ở Quảng Ngãi". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  65. ^ "Chất lượng thanh niên nhập ngũ đợt 2 năm 2012 cao hơn các năm trước". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  66. ^ "Tướng A Sang - Chuyện bây giờ mới kể". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  67. ^ "Truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân cho Thiếu tướng Phạm Bân". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  68. ^ "Tướng về hưu trên "miền đất võ"". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  69. ^ "Vẹn nguyên chất lính…". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015.
  70. ^ "trang bị mới của Binh chủng Công binh". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Báo Quân khu 5

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trang tin Quân khu 5 trên báo Quân đội nhân dân
  • x
  • t
  • s
Quân khu và quân đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân khu
Hiện tạiBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội • Quân khu 1 • Quân khu 2 • Quân khu 3 • Quân khu 4 • Quân khu 5 • Quân khu 7 • Quân khu 9
Quá khứViệt Bắc • Quân khu 6 • Quân khu 8 • Quân khu 10 • Thủ đô
Quân đoàn
Hiện tạiQuân đoàn 12 • Quân đoàn 34
Quá khứQuân đoàn 1 • Quân đoàn 2 • Quân đoàn 3 • Quân đoàn 4
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
Stub icon

Bài viết liên quan đến Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Tỉnh Bình định Thuộc Quân Khu Mấy