Queue Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể - Deft Blog
Có thể bạn quan tâm
Mục lục
- 1 Method Queue Interface
- 2 Kết bài
Queue hay tiếng việc là hàng đợi, cái tên giúp chúng ta hiểu một phần nào về cách hoạt động của Queue(First in First out). Giả rằng khi bạn đi xem phim bạn phải sắp hàng để đợi đến lượt mua vé người nào tới trước và đứng đợi trước thì được mua sớm nhất và bị xoá ra khỏi hàng đợi.

Trong java Queue là một interface được implement bởi LinkedList và PriorityQueue.
Note: Queue là một interface nên chúng ta không thể khởi tạo, mà phải khởi tạo các implement của nó như LinkedList, PriorityQueue.
Khởi tạo Queue
Queue q1 = new LinkedList(); Queue q2 = new PriorityQueue();Ví dụ
import java.util.*; public class Main { public static void main(String[] args) { Queue<Integer> q = new LinkedList<>(); //Adding elements to the Queue q.add(1); q.add(100); q.add(99); q.add(46); q.add(90); System.out.println("Elements in Queue:"+q); System.out.println("Removed element: "+q.remove()); System.out.println("Head: "+q.element()); System.out.println("poll(): "+q.poll()); System.out.println("peek(): "+q.peek()); System.out.println("Elements in Queue:"+q); } }Output
Elements in Queue:[1, 100, 99, 46, 90]Removed element: 1Head: 100poll(): 100peek(): 99Elements in Queue:[99, 46, 90]
Method Queue Interface
boolean add(E e): Thêm phần tử vào Queue. Nếu thêm thành công trả về true, ngược lại false.
E element(): Trả về phần tử đầu tiên của Queue.
boolean offer(object): Tương tự add().
E remove(): Xoá phần tử đầu tiên của Queue.
E poll(): Tương tự remove(), điểm khác nhau giữa poll() và remove(), poll() trả về null khi Queue rỗng còn remove() quăng exception NoSuchElementException.
E peek(): Tương tự element() điểm khác nhau giữa peek() và element() là peek() trả về null nếu Queue rỗng, element() quăng NoSuchElementException
Kết bài
Mọi người cố gắng làm hết để ôn lại các kiến thức trong lập trình hướng đối tượng nghen.
Nếu làm được hết các bài này thì cũng đừng có mừng vội, vì đây chỉ là những thứ rất rất căn bản. Nhưng hãy thoải moái vì mình đã hoàn thành những bài tập này, chuẩn bị cho những thứ ghê ghớm hơn ở đằng sau.
Mình ngồi giải những bài tập này cũng đuối quá. Nếu có gì không hiểu hoặc không biết làm, hoặc tìm thấy bug thì mail cho mình nhé. Email ở dưới cuối màn mình =). Thanks!
Các bài viết liên quan
- ArrayList trong java
- LinkedList trong java
- HashSet trong java
- HashMap trong java
- Java annotation trong java
- Java regex – part 1
- Generic trong java
- Tổng hợp bài tập java căn bản
Từ khóa » Sử Dụng Queue Trong Java
-
Tất Tần Tật Về Queue Trong Java
-
Sử Dụng Queue Trong Lập Trình Java - Le Vu Nguyen
-
Hướng Dẫn Và Ví Dụ Java Queue - Openplanning
-
[Tự Học Java] Queue Interface Trong Java »
-
Tất Tần Tật Về Java Collections - Queue Interface (Phần 3) - Techmaster
-
Bài 25: Hướng Dẫn Sử Dụng Queue Trong Java - YouTube
-
Queue Và PriorityQueue Trong Java - GP Coder (Lập Trình Java)
-
Queue Trong Java - Học Java - CodeGym
-
Cấu Trúc Dữ Liệu Hàng đợi (Queue) - VietTuts
-
Java Collections Framework: Queue Interface Và Lớp LinkedList
-
Queue Và PriorityQueue Trong Java - GP Coder (Lập Trình Java)
-
Java 63. Hiểu Rõ Hàng đợi Queue Và Deque Trong Lập Trình Java
-
Java: Queue | V1Study
-
Queue, BlockingQueue, SynchronousQueue Trong Java Và ứng Dụng